Giáo án ngữ văn cơ bản lớp 12 (chi tiết) - Pdf 24

Tuần 1.
Tiết 1+ 2.
Ngày: 03 / 8/2013
KHÁI QT VĂN HỌC VIỆT NAM
TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX.
I.Mức độ cần đạt:giúp HS:
1. Kiến thức: -Nắm được một số nét tổng qt về các chặng đường phát triển, những
thành tựu chủ yếu và những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam giai đoạn 1945- 1975.
- Những đổi mới bước đầu của Văn học Việt Nam giai đoạn từ 1975, đặc
biệt là từ năm 1986 đến hết thế kỉ XX.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích, đánh giá, tổng hợp vấn đề.
3. Thái độ: Có cách nhìn đúng đắn về văn học Việt Nam, u thích văn học dân tộc.
II. Chuẩn bị:
* Thầy: lịch sử Việt Nam giai đoạn 1945 đến hết thế kỉ XX, bảng phụ.
* Trò: SGK, bài soạn.
III. Phương pháp: thảo luận câu hỏi SGK, trả lời câu hỏi, diễn giảng…
IV. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu Khái quát Văn học Việt Nam từ CM
8
/1945 đến 1975 (60’)
Phương pháp : Gợi tìm, phát vấn thảo luận, diễn giảng
Các bước hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Bước 1: Tìm hiểu mục 1
-GV: y/c HS đọc SGK trang 3
Văn học VN tồn tại và phát triển trong hoàn
cảnh lòch sử, văn hoá như thế nào?
- HS: dựa SGK trả lời.

các nước XHCN
2. Quá trình phát triển và những thành tựu
chủ yếu:
a) Chặng đường từ 1945-1954:
* Nội dung:
- 1945 -1946: đã phản ánh được không khí hồ
h ởi, vui sướng đặt biệt của nhân dân ta khi đất
nước vừa giành được độc lập.
Trang 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS YÊU CẦU CẦN ĐẠT
từ năm 1945-đến năm 1954?.
Hãy nêu nhận đònh khái quát về thành tưụ
của văn học gđ 1945-1954? Kể tên tác phẩm
tiêu biểu?
-HS: dựa SGK nhận xét theo trình tự.
-GV: nhận xét, bổ sung.
Nội dung chính của vh giai đoạn này là gì?có
những thành tưụ nào đáng ghi nhận?
So sánh hai giai đoạn em thấy về nội dung
phản ánh của văn học có điểm gì giống và
khác nhau?
-HS: thảo luận theo bàn, trình bày.
-GV; nhận xét, bổ sung.
- Cuối 1946:
+ Tập trung phản ánh cuộc kháng chiến chống
Pháp.
+ Văn học gắn bó sâu sắc với đời sống cách
mạng và kháng chiến.
+ Tập trung khám phá sức mạnh và những
phẩm chất tốt đẹp của quần chúng nhân dân.

Tô Hoài)
+ Về đề tài xây dựng CNXH (Sông Đà –
Nguyễn Tuân, Mùa Lạc – Nguyễn Khải)
- Thơ Ca: Phát triển mạnh (Gió lộng – Tố Hữu,
Riêng Chung – Xuân Diệu)
- Kòch: Cũng phát triển (Một đảng viên – Học
Phi, Nổi gió – Đào Hồng Cẩm)
c) Chặng đường 1965-1975:
Trang 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-GV: y/c HS đọc SGK và nêu nội dung chính
của chặn đường 1965-1975?
Hãy phân tích và chứng minh những thành
tưụ về văn xuôi, thơ, kòch?
-GV: giới thiệu thêm về thành tựu các thể loại.
GV: y/c HS đọc SGK trang 9 và cho biết có
những xu hướng nào? Kể tên một số tác phẩm
tiêu biểu?
* Bước 3: Phân tích những đặc điểm cơ bản
Hãy nêu những đặc điểm cơ bản của văn học
Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám 1945 đến
năm 1975? Cho biết những biểu hiện của đặc
điểm đó?
- GV: giải thích khái niệm “ vận động theo
hướng hiện đại hoá”: .
Biểu hiện của hền vh hướng về đại chúng là
gì?
-GV: giới thiệu và chứng minh qua tác phẩm
tiêu biểu.
* Nội dung:

só trên mặt trận vũ trang như du kích, thanh
niên xung phong.
+ Xây dựng CNXH: hình ảnh con người
lao động mới là biểu hiện của CN anh hùng
trên mặt trận sản xuất và xây dựng đất nước.
b) Nền văn học hướng về đại chúng:
- Vừa là đối tượng phản ánh và đối tượng
phục vụ, vừa là nguồn cung cấp, bổ sung lực
lượng sáng tác cho văn học.
- Quan tâm tới đời sống của nhân dân lao
động, nói lên nỗi bất hạnh của những người
lao động nghèo khổ bò áp bức, bóc lột trong xã
hội cũ cũng như niềm vui, niềm tự hào của họ
về cuộc đời mới.
Trang 3
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-HS: tóm tắt biểu hiệ n của đặc điểm 3.
- GV: diễn giảng, chứng minh.
- Cái đẹp của mỗi cá nhân là ở ý thức công
dân, lẽ sống lớn và tình cảm lớn. Nếu có nói
đến cái riêng thì cũng phải hoà vào cái chung.
“Anh yêu em như yêu đất nước
Vất vả đau thương, tươi thắm vô ngần
Anh nhớ em mỗi bước đường anh bước
Mỗi tối anh nằm mỗi miếng anh ăn”
(Nguyễn Đình Thi)
- Lời văn mang giọng điệu ngợi ca, trang trọng
và đẹp một cách tráng lệ.
“Ôi Việt Nam từ trong biển máu
Người vươn lên như một thiên thần”

hướng tới lí tưởng. Cảm hứng lãng mạng trong
VH từ 1945-1975 chủ yếu được thể hiện trong
việc khẳng đònh phương diện lí tưởng của cuộc
sống mới và vẻ đẹp của con người mới, ca
ngợi chủ nghóa anh hùng cách mạng và tin vào
tương lai tươi sáng của dân tộc.
=> Khuynh hướng sử thi kết hợp với cảm hứng
lãng mạn làm cho văn học giai đoạn này thấm
nhuần tinh thần lạc quan, đồng thời đáp ứng
được yêu cầu phản ánh hiện tượng đời sống
trong quá trình vận động và phát triển CM
Hoạt động 2: Tìm hiểu vài nét khái quát về văn học Việt Nam từ 1975 đến hết thế kó
XX (20’)
Phương pháp : diễn giảng, phát vấn, gợi ý
Các bước hoạt động:
Trang 4
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Hãy nêu những nét chính về hoàn cảnh lòch
sử, xh và văn hoá?
Hãy nêu những chuyển biến và một số thành
tựu ban đầu của vh VN từ 1975 đe71n hết TK
XX?
- HS: dựa SGK trả lời
- GV: chốt lại
II/ Vài nét khái quát về văn học VN từ
1975 đến hết thế kỉ XX:
1. Hoàn cảnh lòch sử, xã hội và văn hóa:
- Với chiến thắng mùa xuân 1975, Đất nước
ta mở ra thời kì độc lập, tự do, thống nhất đất
nước thời gian đầu gặp những khó khăn, thử

HS cần nắm vững các giai đoạn văn học từ năm 1945 đến hết TK XX, nội dung
chính và những thành tựu quan trọng trong giai đoạn này.
4.2. Hướng dẫn học tập:
Học bài và soạn bài “Nghò luận về một tư tưởng, đạo lí”.
Trang 5
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS YÊU CẦU CẦN ĐẠT
III/ Kết luận:
(HS ghi phần ghi nhớ trang 19)
Tuần 1.
Tiết 3.
Ngày 03 / 8/ 2013.
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ
I. Mức độ cần đạt: giúp HS
1.Kiến thức:Nắm đượccách viết bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí.
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý và viết bài văn nghị luận xã hội.
3.Thái độ: Có ý thức tiếp thu những quan niệm đúng đắn và phê phán những quan
niệm sai lầm.
II.Chuẩn bị:
* Thầy: Giáo trình làm văn, một vài câu danh ngơn, nhận định, đánh giá về tư tưởng
đạo lí.
* Trò: ơn kiến thức cũ, bài soạn.
III. Phương pháp: thảo luận câu hỏi SGK, trả lời câu hỏi, diễn giảng…
IV. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ 1945 đến 1975?
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm, tìm hiểu đề và lập dàn ý (15’)
Phương pháp : Gợi tìm, phát vấn thảo luận, diễn giảng
Các bước hoạt động:

+ Giải thích (sống đẹp).
+ Phân tích (các khía cạnh bên trong của sống
Trang 6
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-GV: hướng dẫn HS lập dàn ý theo SGK trang
20
đẹp).
+ Chứng minh, bình luận ( nêu những tấm
gương người tốt, bàn cách thức rèn luyện để
sống đẹp; phản ánh lối sống ích kỉ, vô trách
nhiệm, thiếu ý chí, nghò lực…. )
+ Tư liệu: thực tế, thơ văn.
b) Lập dàn ý: (SGK/20)
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS cách làm bài văn nghò luận về một tư
tưởng đạo lí (10’)
Phương pháp : diễn giảng, phát vấn, gợi ý
Các bước hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Từ kết quả thảo luận hãy phát biểu nhận
thức của mình về cách làm bài NL về một tư
tưỡng đạo lí?
-HS: dựa SGK kết hợp suy nghó trả lời.
-GV: nhận xét , bổ sung.
2. Cách làm bài nghò luận về một tư tưởng
đạo lí:
- Đề tài bao gồm các vấn đề:
+ Nhận thức: lí tưởng, mục đích sống
+ Tâm hồn, tính cách: lòng yêu nước, nhân
ái, vò tha, bao dung độ lượng; tính trung thực,
dũng cảm, chăm chỉ, cần cù, thái độ hòa nhã,

- GV: nhận xét, bổ sung.
Cách diễn đạt trong văn bản có gì đặc sắc?
nêu dẫn chứng?
-GV: y/c HS về nhà làm
3. Ghi nhớ: (SGK tr 21)
4. Luyện tập:
* Bài tập 1:
a)Vấn đề NêRu bàn luận là phẩm chất văn
hóa trong nhân cách mỗi con người. Căn cú
vào nội dung cơ bản và một số TN then chốt,
đặt tên cho văn bản “Thế nào là con người có
văn hóa?”. “Một trí tuệ có văn hóa”.
b) Tác giả đã sử dụng các thao tác lập luận: -
Giải thích ( văn hóa……nội tại…. . ; văn hóa
nghóa là …)
- Phân tích ( một trí tuệ … Văn hóa …. );
- Bình luận (đ3: Đến đây,tôi sẽ để … các bạn)
c) Cách diễn đạt trong văn bản khá sinh
động.
-Trong phần giải thích, tác giả đưa ra nhiều
câu hỏi rồi tự trả lời, câc nọ nối câu kia,
nhằm lôi cuốn người đọc suy nghó theo hướng
gợi ý của mình.
- Trong phần phân tích, bình luận:tác giả trực
tiếp đối thoại với người đọc ( Tôi sẽ … Chúng
ta tiến bộ … Chúng ta bò tràn ngập…. Trong
tương lai …liệu chúng ta ) tạo quan hệ gần
gũi, thân mật, thẳng thắn giữa người viết–
người đọc. Phần cuối, dẫn đoạn thơ HyLạp
vừa tóm lược các luận điểm trên, vừa gây ấn

(sự nghiệp cách mạng và văn học).
Phần I: Tác giả Nguyễn i Quốc – Hồ Chí
Minh
I. Vài nét về tiểu sử:
1. Tiểu sử:
- Ngày tháng năm sinh.
- Quê quán.
- Gia đình (cha mẹ).
2. Quá trình hoạt động cách mạng:
- Ở nước ngoài:
- Trong nước:
* Bên cạnh sự nghiệp CM vó đại, HCM còn để
lại một di sản văn học quý giá. HCM là nhà
văn, nhà thơ lớn của dân tộc.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự nghiệp văn học (15’)
Phương pháp : diễn giảng, phát vấn, gợi ý
Các bước hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-GV: y/c HS đọc SGK/24 và nêu những nét chính
về quan điểm sáng tác VHNTcủa HCM?
II. Sự nghiệp văn học
1. Quan niệm sáng tác:
Trang 9
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS: dựa vào SGK trình bày cá nhân
- GV giải thích khái niệm “Thép” và nội dung
“xung phong” để thấy yêu cầu mới của thời đại đối
với nhà văn. Nhà văn cũng là chiến só.
- GV giải thích khái niệm “ mặt trận”, “ chiến só”, “
đối tượng tiếp nhận” và minh họa bằng một số dẫn

CM. Nhà văn cũng phải có tinh thần
xung phong như người chiến só .
ø
b. Người luôn chú trọng tính chân thật
và tính dân tộc của văn học. Phải có ý
thức giữ gìn sự trong sáng của TV, đề cao
sự sáng tạo của người nghệ só.
c. Khi cầm bút HCM luôn xuất phát từ
mục đích, đối tượng tiếp nhận để quyết
đònh nội dung và hình thức của tác phẩm.
Người luôn đặt câu hởi “Viết cho ai” (đối
tượng), “Viết để làm gì)” (mục đích).
“Viết cái gì” (nội dung), “Viết thế
nào”(hình thức)
2. Di sản văn học:
a. Văn chính luận:
-Các bài báo viết bằng tiếng Pháp và
tiếng Việt.
-Các tác phẩm tiêu biểu: “Bản án chế
độ thực dân Pháp”, “Tuyên ngôn độc
lập”
b. Truyện và kí:
-Nhiều truyện ngắn được đăng trên
báo Pháp trong thời gian hoạt động ở
nước ngoài như: “Vi hành”, “Những trò lố
hay Va-ren và Phan Bội Châu”
-Một số bài kí viết trong những thời
điểm khác nhau của cuộc đời hoạt động
cách mạng.
c. Thơ ca:

- HS: cảm nhận cá nhân, trình bày suy nhgó?
- GV: nhận xét, bổ sung.
- Văn chính luận: ngắn gọn, tư duy sắc
sảo, lậëp luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép,
bằng chứng đầy sức thuyết phục, giàu
tính luận chiến và đa dạng về bút pháp.
- Truyện và kí : rất hiện đại, thể hiện
tính chiến đấu mạnh mẽ và nghệ thuật
trào phúng vừa sắc bén, thâm thúy của
phương Đông, vừa hài hước, hóm hỉnh
của phương tây.
- Thơ ca:
+Những bài thơ tuyên truyền lời lẽ giản
dò ,mộc mạc mang màu sắc dân gian hiện
đại ,dễ thuộc, dễ nhơ,có sức tác động
lớnù .
+ Thơ nghệ thuật hàm súc, có sự kết
hợp độc đáo giữa bút pháp cổ điển và
hiện đại, giữa tính trữ tình và chiến đấu.

Hoạt động 3: Tổng kết (10’)
Phương pháp : phát vấn, diễn giảng
Các bước hoạt động:
4. Tổng kết và hướng dẫn học tập(5’):
4.1. Tổng kết:
- Quan điểm sáng tác của Người.
Trang 11
HOẠT ĐỘNG CỦA
GV VÀ HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT

đạo lí nói riêng.
- Viết được bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí, biết vận dụng kết hợp các thao tác
lập luận trong bài làm.
- Nâng cao nhận thức về lí tưởng, cách sống của bản thân.
II. Chuẩn bị:
 Thầy: tham khảo tư liệu, chọn đề văn phù hợp.
 Trò: ôn lại các kiến thức và kĩ năng làm văn nghị luận, phân tích đề và lập dàn ý
cho 3 đề bài gợi ý ở SGK. Đọc kĩ phần gợi ý cách làm bài, giấy làm bài, giấy
nháp.
III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định lớp.
2. Thu tài liệu có liên quan.
3. Phát đề:
Câu 1: (2 điểm)
Nêu ý nghĩa nhan đề bài thơ "Tràng Giang" của Huy Cận
Câu 2: (3 điểm)
Anh (chị) hãy viết một đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận của mình về vấn đề “Nạn
bạo hành trong gia đình”.
Câu 3:(5 điểm)
Phân tích đoạn thơ sau :
“ Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên
Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền.
Gió theo lối gió, mây đường mây
Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó
Có chở trăng về kịp tối nay?”

( Trích “Đây thôn Vĩ Dạ” (Hàn Mặc Tử) – SGK lớp 11- NXB Giáo dục 2007)

đến công việc, chất lượng cuộc sống giảm sút…(0,5 đ)
- Nguyên nhân: do nghèo đói, ghen tuông, lối sống ích kỉ, cá nhân, chỉ biết ra lệnh
cho người khác…(0,5 đ)
-Biện pháp khắc phục: Ổn định cuộc sống kinh tế cho gia đình, yêu thương, tôn trọng
lẫn nhau, nâng cao hiểu biết về nhận thức…(0,5 đ)
Rút ra bài học cho bản thân (0,5 đ)
Câu 3: (5 đ)
a/ Yêu cầu về kĩ năng :
- Biết cách làm bài văn nghị luận văn học.
- Kết cấu rõ ràng, chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, văn cảm xúc, gợi hình. Không mắc lỗi: chính
tả, dùng từ, viết câu.
b/ Yêu cầu về kiến thức: HS có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần đạt được một số ý
sau:
- Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm (0,25đ)
- Nêu hoàn cảnh ra đời và cảm nhận chung về đoạn thơ (0,25đ).
- Phân tích được bức tranh phong cảnh và con người xứ Huế trong khổ thơ thứ nhất
(1,5 đ)
+ Cảnh ấm áp, rực rỡ, tinh khiết của buổi sớm mai trong trẻo, gợi cảm nhưng mơ hồ,
hư ảo, không dễ nắm bắt.
Trang 14
+ Con người xuất hiện trong vẻ đẹp kín đáo, dịu dàng, hồn hậu của người Huế, tâm
hồn Huế.
->Gợi về khát khao mong mỏi, nỗi niềm trắc ẩn của nhà thơ về nhưng kỷ niệm nao
lòng về thơ, về tình yêu, về cuộc đời
+ Nghệ thuật dùng câu, dùng từ đặc sắc càng làm tôn vẻ đẹp của cảnh và ngưới xứ Huế
- Phân tích rõ sự đổi khác của cảnh và tình trong khổ thơ thứ 2 ( 1,5 đ)
+ Cảnh: chia lìa, hắt hiu làm quặn thắt nỗi buồn đau và thất vọng của nhà thơ vì bệnh tật.
+ Không đến được với Huế bằng hình hài, nhà thơ thả mình theo trăng để mộng ước, để
trông chờ, khắc khoải ước mong về tình yêu, hạnh phúc nhưng vẫn là ảo vọng, hoài nghi bởi
nhà thơ đang phải đối mặt với những giây phút cuối cùng của cuộc đời.

lí lẽ đanh thép, bằng chứng hùng hồn.
2. Kĩ năng: Đọc – hiểu văn bản chính ḷn theo đặc trưng thể loại
3. Thái đợ: Bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc và kĩ năng viết văn bản nghị luận xã hội.
II. Chuẩn bị:
 Thầy: SGK, SGV, Học tốt Ngữ Văn 12.
 Trò: tóm tắt nội dung chính phần tiểu dẫn, đọc kĩ văn bản và soạn câu hỏi
SGK.
III. Phương pháp: Đọc văn bản, câu hỏi gợi ý, đàm thoại, diễn giảng, thảo luận nhóm…
IV. Tiến trình dạy học:
1. ổn định lớp, Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ: - Trình bày quan điểm sáng tác văn học của Nguyễn Ái Quốc – Hồ
Chí Minh.
- Trình bày phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh
3. Bài mới (giới thiệu):
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về tác phẩm (25’)
Phương pháp : Gợi tìm, phát vấn thảo luận, diễn giảng
Các bước hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-HS: đọc sgk nêu hoàn cảnh sáng tác?
-GV: bổ sung
PHẦN 2: Tác phẩm
I. Giới thiệu:
1. Hoàn cảnh sáng tác:
* Tình hình trong nước:
- Chiến tranh thể giới thứ hai kết thúc phát
xít Nhật, kẻ đang chiếm đóng nước ta lúc bấy
giờ đã đầu hàng Đồng minh. Trên toàn quốc,
nhân dân ta vùng dậy giành chính quyền.
- 26/8/1945, Chủ Tòch HCM từ chiến khu
Việt Bắc về tới Hà Nội. Tại căn nhà số 48

Pháp, tranh thủ sự đồng tình của nhân dân thế
giới đối với sự nghiệp chính nghóa của nhân
dân Việt Nam
+ Khẳng đònh ý chí quyết tâm bảo vệ độc lập
tự do.
- Đối tượng: văn kiện lòch sử này không chỉ
đọc trước quốc dân đồng bào, mà còn để công
bố với thế giớ, đặc biệt là với những lực lượng
thù đòch và cơ hội quốc tế đang mang dã tâm
một lần nữa nô dòch nước ta.
3. Giá trò lòch sử, giá trò VH:
- Về lòch sử: Tuyên Ngôn Độc lập (TNĐL)là
một văn kiện có giá trò lòch sử lớn, tuyên bố
xóa bỏ chế độ thực dân, phong kiến, khẳng
đònh quyền tự chủ và vò thế bình đẳng của dân
tộc ta trên toàn thế giới, là móc son lòch sử mở
ra kỉ nguyên độc lập, tự do trên đất nước ta.
- Về văn học: TNĐL là tác phẩm văn chính
luận đặc sắc. Sức mạnh và tính thuyết phục
của tác phẩm được thể hiệ chủ yếu ở cách lập
luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, bằng chứng xác
thực, ngôn ngữ hùng hồn, đầy cảm xúc.
4. Bố cục:
-Đoạn 1: (…chối cãi được) nêu ngiyên lí
chung của TGĐL
-Đoạn 2: (…Phải được độc lập) tố cáo tội ác
của thư6c dân Pháp, nêu quá trình đấu tranh
giành độc lập của nhân dân
-Đoạn 3: (còn lại) lời tuyên bố độc lập và ý
chí bảo vệ đl tự do của dt VN

là những thành tựu lớn của tư tưởng nhân
loại, là lí tưởng theo đuổi của nhiều dân tộc.
- Trích dẫn bản TNĐL của Mó 1776 và TN
Nhân quyền và Dân Quyền 1791 của CM
Pháp. Ý nghóa: khéo léo, kiên quyết.
+ Đề cao những giá trò hiển nhiên của tư
tưởng nhân đạo và của văn minh nhân loại.
+ Tạo tiền đề cho lập luận sẽ nêu ở
mệnh đề tiếp theo.
+ Nhắc nhở người Mó, người Pháp đừng
phản bội tổ tiên, đừng làm vấy bùn lên lá cờ
nhân đạo của các cuộc cách mạng.
+ Tranh luận theo lối “Gậy ông đập lưng
ông”. Đặt 3 cuộc CM, 3 nền độc lập, 3 bản
tuyên ngôn ngang hàng nhau -> gợi lên một
cách kín đáo niềm tự hào dân tộc.
- Từ quyền bình đẳng và tự do của con
người, tác giả “ suy rộng ra” về quyền bình
đẳng, tự do của các dân tộc trên thế giới ->
cách vận dụng khéo léo, đầy sáng tạo, nhưng
vẫn đẩm bảo tính chặt chẽ trong lập luận, là
đóng góp riêng của tác giả vào trào lưu tư
tưởng cao đẹp và mang tầm vóc quốc tế, vừa
mang ý nghóa nhân đạo của nhân loại trong
TK XX.
2. Tố cáo tội ác của thực dân pháp và nêu
quá trình đấu tranh giành độc lập của nhân
dân ta:
- Pháp đã phản bội và chà đạp lên chính
nguyên lí mà tổ tiên họ từng xây dựng.

Nam.
+ Kêu gọi toàn dân Việt Nam đoàn kết
chống lại mọi âm mưu của thực dân Pháp.
+ Kêu gọi cộng đồng quốc tê ở 2 hội nghò
Tê hê răng vàCựu Kim Sơn công nhận quyền
độc lập, tự do của dân tộc Việt Nam.
4. Lời tuyên bố độc lập:
- Tuyên bố về ý chí kiên quyết bảo vệ
quyền tự do, độc lập của toàn dân tộc Việt
Nam.
- Hội đủ những cơ sở chắc chắn về pháp lí,
và thực tiễn, phù hợp với công ước quốc tế.
+ Về chủ quan: toàn bộ cộng đồng dân tộc
phải thật sự có chung khát vọng độc lập, tự
do và ý chí bảo vệ quyền tự do độc lập ấy =>
bản TNĐL đã hội tụ đủ hai điều kiện trên.
- TNĐL không chỉ là một văn bản vững
chắc về lập luận, lí lẽ, bằng chứng mà còn
hết sức gợi cảm, hùng hồn, sáng sủa về ngôn
từ.
Hoạt động 3: Tổng kết (10’)
Phương pháp : phát vấn, diễn giảng
Các bước hoạt động:
Trang 19
4. Tổng kết và hướng dẫn học tập(5’):
4.1. Tổng kết:
Hiểu rõ hoàn cảnh sáng tác, mục đích sáng tác và ý nghóa, nghệ thuật của tác
phẩm.
4.2. Hướng dẫn học tập:
Học thuộc bài, soạn bài “Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt”.

III. Phương pháp: nêu vấn đề, thảo luận nhóm, diễn giảng…
IV. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày hồn cảnh ra đời và mục đích sáng tác “Tun ngơn độc lập” của Hồ Chí
Minh.
? Em hãy cho biết việc trích dẫn hai bản Tun ngơn của Pháp và Mĩ trong “Tun
ngơn độc lập” của Hồ Chí Minh có ý nghĩa như thế nào?
? Bản “Tun ngơn độc lập” của Hồ Chí Minh đã bác bổ luận điệu “khai háo” và “bảo
hộ” như thế nào? Cách lập luận ra sao?
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự trong sáng của tiếng Việt (25’)
Phương pháp : Gợi tìm, phát vấn thảo luận, diễn giảng
Các bước hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA
GV VÀ HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- GV cho HS đọc phần (1) và yêu
cầu các em trả lời câu hỏi:
Thế nào là sự trong sáng của
tiếng Việt?
Dựa vào VD SGK, hãy cho biết
việc dùng sai những yếu tố nào có
thể dẫn tới lời văn không trong
sáng?
Các quy tắc và chuẩn mực có
phủ nhận sự chuyển đổi linh
hoạt, sáng tạo không?
Vd: “Rối ren tay bí tay bầu”
(Nguyễn Duy)

-GV:Cho HS đọc, thảo luận và
làm bài tập 1,2 SGK trang 33-34
Chia HS thành 2 nhóm
- Nhóm 1 làm BT1
- Nhóm 2 làm BT2
GV nhận xét bổ sung
máu.
2. Tiếng Việt trong sáng không pha tạp, lai căng:
- Không sử dụng tùy tiện những yếu tố của ngôn ngữ
khác. Chỉ khi tiếng Việt không có từ ngữ biểu hiện thì mới
vay mượn tiếng nước ngoài như: độc lập, cách mạng, êlip,
parabon…
- Nhiều trường hợp lạm dụng tiếng nước ngoài làm tổn
hại sự trong sáng của tiếng Việt.
VD: Các supertar thích dùng mobile phone loại xòn.
3.Tiếng Việt có tính văn hóa, lòch sự của lời nói:
Nói năng thô tục, thiếu văn hóa, bất lòch sự là làm mất
đi vẻ trong sáng của tiếng Việt.
4. Kết luận: GHI NHỚ: (sgk)
*Luyện tập:
1. Tính chuẩn xác trong việc dùng từ ngữ của đoạn
văn
- Kim Trọng: rất mực chung tình
- Thúy Vân: cô em gái ngoan
- Hoạn Thư: người đàn bà bản lónh khác thường, biết
điều mà cay nghiệt.
- Thúc Sinh: sợ vợ
- Từ Hải: chợt hiện ra, chợt biến đi như một vì sao lạ.
- Tú Bà: màu da nhờn nhợt
- Mã Giám Sinh: mày râu nhẵn nhụi

4. Ghi nhớ: (SGK)/44
*Luyện tập:
bài 1:
- Câu b,c,d trong sáng.
- Câu a không trong sáng: có sự lẫn lộn giữa
trạng ngữ- chủ ngữ.
Bài 2: chọn câu có “ ngày tình yêu”
- “Valentine”: tiếng nước ngoài.
“ lễ tình nhân”: tiếng Hán
4. Tổng kết và hướng dẫn học tập(5’):
4.1. Tổng kết:
Phải có thói quen sử dụng TV và giữ gìn tài sản vô giá của dân tộc
4.2. Hướng dẫn học tập:
Chuẩn bò “Nguyễn Đình Chiểu ngôi sao sang trong văn nghệ của dân tộc”
Học thuộc lòng hai đoạn ghi nhớ SGK trang 33- 44.
Trang 23
Tuần 4.
Tiết:10
Ngày: 15/8/2013.
NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU, NGƠI SAO SÁNG TRONG VĂN NGHỆ CỦA DÂN TỘC
- Phạm Văn Đồng -
I. Mức độ cần đạt:giúp HS
1. Kiến thức:
+ Tiếp thu được cách nhìn nhận, đánh giá đúng đắn, sâu sắc và mới mẻ của
PVĐ về con người và thơ văn NĐC -> thấy rõ: NĐC đúng là vì sao “ càng nhìn thì
càng thấy sáng” trong bầu trời văn nghệ của dân tộc
+ Thấy được sức thuyết phục, lơi cuốn của bài văn: lí lẽ xác đáng, lập luận
chặt chẽ, ngơn từ trong sáng giàu hình ảnh; sự kết hợp lí lẽ- tình cảm, trân trọng
nhưng giá trị văn hố truyền thống với những vấn đề trọng đại của thời đại
2. Kĩ năng:

chính của ông là làm CM (chính trò, ngoại
giao).
- Tuy nhiên, ông vẫn có những tác phẩm quan
trọng về văn học nghệ thuật.
Trang 24
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Trình bày những hiểu biết của mình về bài
viết “NĐC ngôi sao sáng trong văn nghệ dân
tộc?
Tác phẩm được sáng tác trong hoàn cảnh nào?
Sự ra đời của tác phẩm có ý nghóa gì?
GV cho 2 HS đọc tác phẩm, chia bố cục và
nêu ý chính từng đoạn.
GV hướng dẫn HS cách đọc (đọc rõ ràng ở
phần viết, đọc diễn cảm các đoạn thơ, lưu ý
thể hiện đúng ngôn ngữ, giọng điệu của văn
nghò luận)
Tìm những luận điểm của bài văn? Cách sắp
xếp các luận điểm có gì khác so với trật tự
thông thường?
Cách sắp xếp trên khác với trật tự thông
thường – đó là cách trình bày theo lối diễn
dòch.
Tác giả giúp chúng ta nhận ra những “ánh
sáng khác thường” nào của NĐC trên bầu trời
văn nghệ Việt Nam?
+ Đó cũng là một cách thức để phục vụ cách
mạng trên cương vò của ông.
+ Văn học nghệ thuật là lónh vực ông am hiểu
và yêu thích.

Phương pháp : diễn giảng, phát vấn, gợi ý, thảo luận nhóm
Các bước hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhóm 1: Con người và quan
điểm sáng tác của NĐC có gì
đáng trân trọng, kính phục? Điều
này đã được tác giả bài viết thể
hiện như thế nào?
II. Đọc –hiểu:
1.Cuộc đời và thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu:
- NĐC là một chí só yêu nước trọn đời phấn đấu hi sinh vì
nghóa lớn.
- Văn thơ NĐC “Soi sáng tâm hồn trong sáng, cao quý lạ
thường của tác giả và ghi lại lòch sử của một thời khổ nhục
nhưng vó đại”.
Trang 25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status