Giáo án Ngữ văn 10 – Nâng cao GV: Nguyễn Thò Quỳnh My
Ngày 04/ 9/ 2007
Tiết 1+2: Đọc văn
TỔNG QUAN CÁC NỀN VĂN HỌC VIỆT NAM
QUA CÁC THỜI KÌ LỊCH SỬ
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Thông qua cái nhìn sơ lược về nền văn học Việt Nam qua các thời kì lòch sử, giúp cho học
sinh nắm được những kiến thức cần thiết cho việc tìm hiểu sự đònh hình và phát triển của nền
văn học dân gian và viết Việt Nam.
- Nắm được khái niệm cũng như thành tựu của hai bộ phận văn học dân gian và văn học viết.
- Yêu cầu học sinh nắm vững bài học để phục vụ tốt cho những bài học sau.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- SGK, SGV, tài liệu tham khảo.
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
Tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp gợi tìm kết hợp với các hình
thức trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi.
D. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
- Ổn đònh tổ chức lớp.
- Giới thiệu bài mới:
Việt Nam với hàng ngàn năm văn hiến là một nước có sự phát triển mạnh và thu được
nhiều thành tựu ở mọi mặt, đặc biệt ở lónh vực văn hoá, mà nòng cốt là văn học giữ một vai trò
quan trọng song hành với lòch sử phát triển của đất nước. Quá trình phát triển đó đã gặt hái
được những tinh hoa gì, hôm nay tôi sẽ giới thiệu cho các em rõ hơn.
BÀI GIẢNG:
1
Giáo án Ngữ văn 10 – Nâng cao GV: Nguyễn Thò Quỳnh My
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS đọc phần mở đầu Sgk
- Em cho biết nội dung phần
đã có sự tác động to lớn tới sự hình thành và phát triển
của văn học viết.
- Đặc trưng: Tính truyền miệng, tập thể và thực hành.
2. Văn học viết:
- Chủ yếu do đội ngũ tri thức sáng tạo trong khoảng
thế kỉ X (ghi bằng chữ Hán, sau này là chữ Nôm), đóng
vai trò chủ đạo và thể hiện được những nét chính của
diện mạo nền văn học dân tộc.
- Có hai thành phần văn học viết cùng tồn tại và phát
triển song song với nhau là:
+ Văn học chữ Hán ra đời ngay từ khi có chữ viết (có
văn học viết). Mặc dù được viết bằng chữ Hán nhưng nó
là văn học của người Việt, vẫn đậm đà tính dân tộc (tuy
vẫn chòu ảnh hưởng của văn học Trung Hoa)
+ Văn học chữ Nôm ra đời muộn hơn khi ý thức dân
tộc và tinh thần nhân dân đã phát triển cao hơn ở tầng lớp
tri thức. Nó trưởng thành nhanh chóng và gặt hái được
nhiều thành công lớn.
+ Đến đầu thế kỉ XX, nền văn học VN chuyển dần
sang sáng tác bằng Tiếng Việt và ghi lại bằng chữ cái La
tinh (thường gọi là chữ Quốc ngữ).
+ Hệ thống thể loại: Từ TK X - TK XIX về văn học
chữ Hán có văn xuôi (truyện, kí, tiểu thuyết chương hồi),
thơ (cổ phong, Đường luật), văn biền ngẫu (phú, cáo, văn
tế). Về văn học chữ Nôm có thơ (thơ Nôm Đường luật,
truyện thơ, ngâm khúc, hát nói), văn biền ngẫu.
3. Hai bộ phận VHDG và VH viết luôn có sự tác động
qua lại.
II. Các thời kì phát triển của nền văn học
2
- GV cho HS thêm một số ví
dụ về văn bản trong đời sống:
văn bản trên bia đá, hoành
I. Khái quát về văn bản
- Trong giao tiếp bằng ngôn ngữ, nói phải thành lời, viết
phải thành bài, lời nói và bài viết đó là văn bản.
+ Văn bản vừa là phương tiện, vừa là sản phẩm.
+ Do nhiều câu cấu tạo thành.
+ Độ dài ngắn khác nhau.
- Muốn tạo văn bản cần xác đònh:
+ Mục đích tạo văn bản.
+ Đối tượng tiếp nhận văn bản.
+ Nội dung thông tin.
+ Nói và viết như thế nào.
3
Giáo án Ngữ văn 10 – Nâng cao GV: Nguyễn Thò Quỳnh My
phi, câu đối, bài thơ, tập thơ…
- HS đọc sgk
- Văn bản có đặc điểm gì?
- Đặc điểm hoàn chỉnh về hình
thức được biểu hiện như thế
nào?
- Hãy trình bày đặc điểm này?
Tóm tắt văn bản Tổng quan
nền văn học Việt Nam qua các
thời kì lòch sử bằng dàn ý.
- GV hướng dẫn và nhận xét
II. Đặc điểm của văn bản
1. Văn bản có tính thống nhất về đề tài, tư tưởng, tình
cảm và mục đích
PHÂN LOẠI VĂN BẢN THEO PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
4
Giáo án Ngữ văn 10 – Nâng cao GV: Nguyễn Thò Quỳnh My
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Hiểu được đặc điểm cơ bản của các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt đã học ở THCS
để nhận diện, phân tích và tạo lập các kiểu văn bản này.
- Thấy được sự kết hợp đan xen lẫn nhau giữa chúng trong một văn bản.
- Biết vận dụng những kiến thức về các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt vào việc đọc
văn và làm văn.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- SGK, SGV tài liệu tham khảo.
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
Tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
- Ổn đònh tổ chức lớp.
- Kiểm tra bài cũ: Ở THCS, các em dã học các kiểu văn bản và phương thức biể đạt nào?
Cho ví dụ cụ thể vài kiểu văn bản và phương thức biểu đạt chính trong văn bản đó
- Giới thiệu bài mới: Để phân loại văn bản, có nhiều tiêu chí để phân loại, chúng ta sẽ lần lượt
tìm hiểu các cách phân loại ấy trong chương trình lớp 10. Hôm nay, chúng ta tìm hiểu cách phân
loại văn bản theo phương thức biểu đạt.
BÀI GIẢNG
HOẠT ĐÔÏNG CỦA GV
VÀ HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Bài 1 – Sgk 17, 18
- Câu a – Sgk 17
- Câu b – Sgk 18
I. Đọc - hiểu
1. n lại nội dung Tập làm văn ở THCS
- Miêu tả, tự sự, biểu cảm, điều hành, thuyết minh, lập luận.
cảm, cảm xúc, thái độ và sự đánh giá của người
viết đối với đối ượng được nói tới.
- Trình bày văn bản theo một số mục nhất đònh
nhằm truyền đạt lại những nội dung và yêu cầu
của cẩp trên hoặc bày tỏ những ý kiến, nguyện
vọng của cá nhân hay tập thể tới các cơ quan
và người có quyền hạn để giải quyết.
- Trình bày, giới thiệu, giải thích… nhằm làm ró
đặc điểm cơ bản của một số đối tượng, cung
cấp tri thức về các hiện tượng và sự vật trong tự
nhiên và xã hội.
- Dùng lí lẽ và dẫn chứng để làm sáng tỏ luận
điểm nhằm thuyết phục người đọc, người nghe
về một tư tưởng, quan điểm.
2.
- Đoạn 1: kết hợp miêu tả và tự sự. Tự sự là chính nhưng nếu
thiếu đoạn miêu tả khuôn mặt khắc khổ của lão Hạc thì
đoạn sẽ thiếu sinh khí.
- Đoạn 2: kết hợp nhiều phương thức biểu đạt (thuyết minh,
giới thiệu, biểu cảm). Thuyết minh là chủ yếu, giới thiệu đặc
sản hoa trái Nam bộ.
3. Văn bản 1: viết theo phương thức thuyết minh: giới thiệu
cách thức làm bánh trôi nước, nguyên vật liệu, hình dáng.
- Văn bản 2: phương thức biểu cảm và miêu tả, biểu cảm là
chủ yếu.
* So sánh:
- Giống nhau:
+ Cùng miêu tả một đối tượng: bánh trôi.
+ Miêu tả thực đối tượng.
* Khác nhau:
từng mơ màng trong thế giới kì diệu của truyện cổ tích… Đó đều là những thể loại của văn học
dân gian. Để hiểu rõ hơn, chúng ta cùng tìm hiểu văn bản: Khái quát về văn học dân gian Việt
Nam.
BÀI GIẢNG:
HOẠT ĐỌÂNG CỦA GV VÀ
HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS đọc sgk
- Phần 1 sgk trình bày nội dung
gì?
I. VHDG trong tiến trình văn học dân tộc
1. VHDG là văn học của quần chúng lao động
- VHDG: là những sáng tác tập thể, truyền miệng, lưu
truyền trong nhân dân. Tác giả là người lao động.
- Nội dung: VHDG gắn bó với đời sống, tư tưởng, tình cảm
của quần chúng lao động đông đảo trong xã hội, là hình
7
Giáo án Ngữ văn 10 – Nâng cao GV: Nguyễn Thò Quỳnh My
- Tại sao nói VHDG là văn
học của nhiều dân tộc?
- Nêu những giá trò cơ bản của
VHDG?
- HS đọc sgk và trả lời
- HS đọc sgk phần 1 & 2
- VHDG còn gọi là văn học
bình dân, văn học truyền
miệng, cách gọi nào nêu được
đặc trưng cơ bản nhất của bộ
phận văn học này?
thức nghệ thuật tập thể thể hiện ý thức cộng đồng của các
khó giữu được nguyên vẹn tiếp nhận những yếu tố mới
và thành sở hữu của tập thể.
* Do lưu truyền có tính tập thể và truyền miệng nên:
- Về phương diện hình thức: có nhiều dò bản.
- Về phương diện nội dung: quan tâm đến những gì là
chung nhất cho cả cộng đồng, tiếng nói chung (hiện tượng
môtip lặp đi lặp lại…)
2. Về ngôn ngữ và nghệ thuật của VHDG
a. Ngôn ngữ của VHDG giản dò và mang nhiều đặc điểm
8
Giáo án Ngữ văn 10 – Nâng cao GV: Nguyễn Thò Quỳnh My
- GV chứng minh luận điểm
này.
- HS đọc
- VHDG có những thể loại
chính nào? (tên gọi, đònh
nghóa, ví dụ)
Quả bầu mẹ, Thần trụ trời…
Đăm Săn, Khinh Dú, Đẻ đất
đẻ nước…
Thánh Gióng, Sơn Tinh- Thuỷ
Tinh,Mò Châu- Trọng Thuỷ…
Sọ Dừa, Tấm Cám
Thầy bói xem voi, ch ngồi
đáy giếng,…
Thằng Bờm, Ba Giai- Tú
Xuất…
Trùng trục mà đứng giữa nhà
Đến khi đụng đến nó oà khóc
lên
* Câu đố: Ngắn gọn, mang tính chất miêu tả sự vật
bằng lời nói chệch đi.
* Ca dao - dân ca: Mang lời thơ và giai điệu nhạc,
nội dung miêu tả tâm trạng, tư tưởng và tình cảm con
người. Ca dao cũng có thể là lời nói xen vào.
* Vè: Bằng văn vần, nội dung bình luận những sự
kiện có tính chất thời sự, lòch sử.
* Truyện thơ: Kể bằng thơ, có cốt truyện, tình tiết,
nhân vật, có dung lượng lớn và sự kết hợp yếu tố tự sự và
trữ tình.
* Các thể loại sân khấu: Chèo, tuồng, cải lương… là
sự kết hợp kòch bản văn học với nghệ thuật diễn xuất của
9
Giáo án Ngữ văn 10 – Nâng cao GV: Nguyễn Thò Quỳnh My
Quan m thò Kính, Lưu Bình –
Dương Lễ, Kim Nham…
Bài tập nâng cao – Sgk 27
diễn viên.
* Bài tập nâng cao
- Nhu cầu về văn hoá, nghệ thuật.
- Văn học tiếp tục khai thác giá trò nội dung và nghệ thuât
của VHDG.
E. DẶN DÒ- CỦNG CỐ
- Nắm vững nội dung cơ bản của VHDG về vò trí, đặc điểm, thể loại.
- Tiết sau: Phân loại văn bản theo phong cách chức năng ngôn ngữ.
**********************************************************************
Ngày 15/ 9/ 2007
Tiếât 7: Làm văn
PHÂN LOẠI VĂN BẢN
THEO PHONG CÁCH CHỨC NĂNG NGÔN NGỮ
ngôn ngữ, văn bản chia làm
mấy loại?
Bài tập 1 – sgk 29
- GV hướng dẫn, HS tự làm
vào vở (phần ví dụ đã có trong
phần bài học).
Bài tập 2 – sgk 29
Bài tập 3 – sgk 29
- GV yêu cầu HS viết và đọc
đơn của mình.
Bài tập 4 – sgk 29
riêng.
- Có nhiều cách phân loại văn bản theo những tiêu chí
khác nhau: theo phương thức biểu đạt, thể thức cấu tạo,
mức độ phức tạp về nội dung và hình thức, phong cách
chức năng ngôn ngữ.
2. Thế nào là phong cách chức năng ngôn ngữ?
- Giao tiếp là chức năng quan trọng nhất của ngôn ngữ .
Thích ứng với mỗi lónh vực và mục đích giao tiếp, ngôn
ngữ tồn tại theo kiểu diễn đạt nhất đònh. Mỗi kiểu diễn
đạt đó gọi là phong cách chức năng ngôn ngữ.
Theo phong cách chức năng ngôn ngữ, văn bản chia làm
6 loại:
- Văn bản theo phong cách ngôn ngữ sinh hoạt gọi là văn
bản sinh hoạt (thư, nhật kí…)
- Văn bản theo phong cách ngôn ngữ hành chính gọi là
văn bản
- Văn bản theo phong cách ngôn ngữ gọi là văn bản hành
chính (quyết đònh, biên bản…)
- Văn bản theo phong cách ngôn ngữ khoa học gọi là văn
- Tiết sau: Luyện tập về các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt.
*********************************************************************
Ngày 15/ 9/ 2007
Tiết 8: Làm văn
LUYỆN TẬP VỀ CÁC KIỂU VĂN BẢN
VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp HS: - Nắm vững và lí giải được đặc điểm của các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt
đã học.
- Thấy được tác dụng và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong một văn bản.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- SGK, SGV tài liệu tham khảo.
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
Tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
- Ổn đònh tổ chức lớp.
- Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là phong cách chức năng ngôn ngữ? Theo phong cách chức năng ngôn ngữ, có mấy
loại văn bản? Cho ví dụ cụ thể từng loại?
BÀI GIẢNG:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Bài tập 1 – sgk 30
Kiểu VB Tác phẩm Phương thức biểu đạt
Miêu tả Vượt thác- (Quê
nội- Võ Quảng)
Miêu tả + tự sự (miêu tả
chủ yếu)
Tự sự Lão Hạc- Nam
với đời sống)
- Đoạn 3: miêu tả (tấm lưng của ông già)
- Đoạn 4: Điều hành (trình bày một số mục cụ thể nhằm mục
đích hưởng ứng đợt thi đua, kết quả đạt được)
- Đoạn 5: Biểu cảm (bộc lộ tình cảm với quê hương)
- Đoạn 6: Tự sự (kể lại sự việc của anh thanh niên)
3.
- Cảnh lầu Ngưng Bích gợi nỗi cô đơn.
+ Vẻ non xa, trăng gần.
+ Cảnh vắng vẻ.
- Nhớ người yêu trong nỗi đau mất mát.
- Nhớ nhà, cha mẹ và các em.
- Nỗi buồn đau.
+ Chiếc thuyền.
+ Hoa trôi, cây cỏ.
*********************************************************************Ngày 18/
9/ 2007
Tiết 9+10: Đọc văn
CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY
(Trích sử thi Đăm săn)
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
13
Giáo án Ngữ văn 10 – Nâng cao GV: Nguyễn Thò Quỳnh My
- Đi sâu vào thể loại sử thi, đặc trưng của vùng đất Tây Nguyên giúp học sinh nắm vững được
kho tàng dân gian Tây Nguyên cũng như sự phong phú của VHDG.
- Học sinh có thể nhận thức được lẽ sống và niềm vui của người anh hùng trong các cuộc chiến
đấu vì danh dự, hạnh phúc và sự thònh vượng của cộng đồng.
- Nắm được các đặc điểm của sử thi anh hùng trong việc xây dựng nhân vật, nghệ thuật miêu
tả và sử dụng ngôn từ.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
dựng cộng đồng (Đăm Săn, Khinh Dú).
- Sử thi anh hùng: miêu tả chiến công của người anh
hùng, chiến công ấy có ý nghóa với cả cộng đồng.
+ Nhân vật trung tâm của sử thi thường có sức mạnh,
14
Giáo án Ngữ văn 10 – Nâng cao GV: Nguyễn Thò Quỳnh My
- Dựa vào sgk, em hãy tóm
tắt ngắn gọn Sử thi Đăm
Săn?
- Vò trí đoạn trích và tiêu
đề do ai đặt?
- Hãy nêu đại ý của đoạn
trích?
- GV cho HS đọc phân vai
- Đăm Săn khiêu chiến và
thái độ của hai bên như thế
nào?
- Lần thứ hai thái độ của
Đăm Săn như thế nào?
- Cuộc đọ sức được miêu tả
như thế nào?
tài năng và vẻ đẹp phi thường, phẩm chất cao đẹp,
giàu lòng hi sinh, sẵn sàng xả thân cho lí tưởng cộng
đồng, đó là những con người dũng cảm, chân thành
trong tình yêu đôi lứa, mọi thành viên trong cộng
đồng đều tự hào về họ.
+ Sử thi xây dựng nhân vật anh hùng nhằm đề cao
phóng đại sức mạnh của cộng đồng trong buổi đầu ổn
đònh đòa bàn cư trú, họ ca ngợi người thủ lónh có
nghóa là họ ca ngợi bộ tộc giàu có, hùng mạnh.
- Nhận xét về cách miêu tả
của người Tây Nguyên về
nhân vật Đăm Săn trong
cuộc đọ sức?
- Cuộc chiến đấu của Đăm
Săn với mục đích giành lại
hạnh phúc gia đình nhưng
lại có ý nghóa cộng đồng ở
chỗ nào?
- Ý nghóa của đoạn trích?
cái khố sọc, mặc cái áo dài.
+ Cả hai đều múa kiếm nhưng Mtao Mxây tỏ ra múa
kém hơn Đăm Săn “Khiên hắn kêu… nhúc
nhích” .Còn Đăm Săn múa ”Một lần xốc tới… vun vút
qua phía tây”. Mtao Mxây vung dao chém những
chỉ trúng cột, Đăm Săn ăn được miếng trầu của Hơ
Nhò thì sức khoẻ của chàng tăng lên gấp bội ”Chàng
múa trên cao… ba đồi tranh bật rễ bay tung”.
- Lần múa thứ hai: được ông trời mách bảo, Đăm Săn
bừng tỉnh chộp ngay một cái chày mòn ném trúng tai
kẻ đòch…
c. Kết quả:
Mtao Mxây thua và bò Đăm Săn cắt đầu bêu ngoài
đường.
d. Nghệ thuật:
- Phóng đại
- So sánh
(múa trên cao như gió bão, múa dưới thấp như lốc,
bước chạy làm núi rạn nứt, đồi tranh bật rễ bay
tung…).
Ngày 22/ 9/ 2007
Tiết 11:
VĂN BẢN VĂN HỌC
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giúp HS:
- Nắm được khái niệm văn bản và các đặc điểm của văn bản văn học về mặt ngôn từ,
hình tượng.
- Bước đầu biết vận dụng kiến thức trên để đọc – hiểu văn bản văn học.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- SGK, SGV, tài liệu tham khảo.
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
Tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, gợi tìm kết hợp
với các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi.
D. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
- Ổn đònh tổ chức lớp.
- Kiểm tra bài cũ:
- Giới thiệu bài mới:
Chúng ta đã từng được học Chiếu dời đô – Lí Công Uẩn, Hòch tướng só – Trần Quốc
Tuấn, Ý nghóa văn chương – Hoài thanh đến Đôn-ki-hô-tê –Xéc-van-tet, Dế mèn phiêu
lưu kí – Tô Hoài, Lão Hạc – Nam Cao… Văn bản nào được xem là văn bản văn học? Văn
bản văn học có những đặc điểm gì? Để thấy được điều đó, hãy cùng tìm hiểu bài Văn
bản văn học.
17
Giáo án Ngữ văn 10 – Nâng cao GV: Nguyễn Thò Quỳnh My
BÀI GIẢNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
VÀ HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS đọc sgk
- Thế nào là VB VH được
vì nó vừa có đặc điểm ngôn từ của văn bản theo
nghóa rộng vừa có đặc điểm hình tượng hư cấu, sáng
tạo của người viết.
II. Đặc điểm của văn bản văn học
1. Đặc điểm về ngôn từ
a. Tính nghệ thuật và thẩm mó
- Tính nghệ thuật và thẩm mó là sự sắp xếp các vần,
điệu, lời diễn tả có hình ảnh sinh động, biện pháp tu
từ… tạo ra những vẻ đẹp riêng, hấp dẫn.
b. Tính hình tượng của ngôn từ
- Tính hình tượng của ngôn từ trong văn bản văn học
là do trí tưỏng tượng của người viết tạo ra, làm cho
văn bản thoát li các sự thật cụ thể để nói tới sự thật
có tính khái quát.
c. Tính biểu tượng đa nghóa
- Làm cho văn bản văn học mang tính văn chương.
II. Đặc điểm về hình tượng
- Hình tượng là thế giới đời sống do ngôn từ gợi lên,
cho nên nó là hình tượng nghệ thuật.
- Hình tượng là phương tiện giao tiếp đặc biệt. Hình
tượng văn học là một thông điệp để nhà văn biểu
hiện tư tưởng, tình cảm.
III. Luyện tập
18
Giáo án Ngữ văn 10 – Nâng cao GV: Nguyễn Thò Quỳnh My
Bài tập 1 – sgk 48
Bài tập 2 – sgk 48
Bài tập 3 – sgk 48
1.
VBVH Đặc điểm
- Cô
Tô
- Cây
tre
- Thái
sư Trần Thủ
Độ
- Bức
thư của thủ
lónh da đỏ
- Ngôn từ
đều có tính
nghệ thuật
+ Có hình
ảnh
+ Nhòp điệu
+ Biểu hiện
tình cảm
của người
viết
- Hình ảnh
mang tính
sáng tạo,
hư cấu
-Hình
tượng chỉ
lưu giữ
trong trí
tưởng
tượng của
Ví dụ: đoạn miêu tả cảnh chò em Thuý Kiều và Thuý
Vân đi tảo mộ trong tiết thanh minh…
5.
E. CỦNG CỐ – DẶN DÒ
- Nắm vững khái niệm, đặc điểm của VB VH.
- Tiết sau: Bài viết số 1 (Nghò luận xã hội)
*********************************************************************
Ngày 22/ 9/ 2007
Tiết 12: Làm văn
BÀI LÀM VĂN SỐ 1
* Yêu cầu
- Biết vận dụng kiến thức về các kiểu văn bản, phương thức biểu đạt và kó năng tạo lập
văn bản đã học để viết bài
- Biết huy động kiến thức văn học và những hiểu biết về đời sống xã hội vào bài viết.
* Chọn đề số 3 – Sgk 49
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO DAKLAK
TRƯỜNG THPT NGUYỄN BỈNH KHIÊM
20
Giáo án Ngữ văn 10 – Nâng cao GV: Nguyễn Thò Quỳnh My
Ï
Ị
&
Ï
Ị
BÀI VIẾT SỐ 1
Giáo án Ngữ văn 10 – Nâng cao GV: Nguyễn Thò Quỳnh My
********************************************************************
Ngày 25/ 9/ 2007
Tiết 13+14: Đọc văn
UY-LÍT-XƠ TRỞ VỀ
(TRÍCH SỬ THI Ô-ĐI-XÊ)
Hô-me-rơ
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giúp HS:
- Hiểu được trí tuệ và tình yêu chung thuỷ là hai phẩm chất cao đẹp của nhân vật trong
sử thi Ô-đi-xê.
- Thấy được nghệ thuật trần thuật đầy kòch tính, lối miêu tả tâm lí, tính cách nhân vật sử
thi trong đoạn trích.
- Cảm nhận được cách miêu tả tỉ mỉ, cách so sánh giàu hình ảnh, cách sử dụng tính ngữ
phong phú và cách đối thoại bằng những thuyết lí hoàn chỉnh
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- SGK, SGV, tài liệu tham khảo.
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
Tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, gợi tìm kết hợp
với các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi.
D. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
- Ổn đònh tổ chức lớp.
- Kiểm tra bài cũ: Cuộc chiến giữa Đăm Săn và Mtao Mxây đã diễn ra như thế nào?
Cuộc chiến ấy có ý nghóa gì? Nêu vài suy nghó của em về nhân vật Đăm Săn?
- Giới thiệu bài mới:
Ô-đi-xê ra đời lúc người Hi Lạp mở rộng đòa bàn hoạt động ra biển cả, hoạt động này
đòi hỏi con người cần có phẩm chất như thông minh, tỉnh táo, khôn ngoan. Thời này,
người Hi Lạp chấm dứt công xã thò tộc chuyển sang tổ chức gia đình với đời sống hôn
nhân một vợ, một chồng.Vì thế, nó đòi hỏi gia đình phải gắn bó, thuỷ chung. Đoạn trích
Uy-lít-xơ trở về đã thể hiện những phẩm chất tốt đẹp đó của người Hi Lạp cổ.
“Sự mầu nhiệm Hi Lạp”.
- Cho HS đọc Sgk, GV tóm
tắt những ý chính cho HS
ghi.
- HS đọc phân vai, đọc chú
thích.
- Xác đònh đại ý đoạn trích?
- Đoạn trích chia làm mấy
phần, ý của mỗi phần?
- Nơi sinh: đất I-ô-ni, ven bờ biển Tiểu Á.
- Là tác giả của hai thiên sử thi I-li-at và Ô-đi-xê.
Tên tuổi của Hô-me-rơ trở thành niềm tự hào,
kiêu hãnh mãi mãi trong kí ức của nhân dân Hi Lạp
và loài người: “Thiên tài nghệ thuật của Hô-me-rơ là
lò nung mà qua đó, những lớp quặng còn thô của
truyền thuyết dân gian, của những câu hát được nấu
chảy thành những thỏi vàng nguyên chất”
( Biêlinxki- Nhà phê bình người
Nga).
2. Tác phẩm” Ô-đi-xê”:
a) Nguồn gốc - đề tài:
- Bắt nguồn từ truyền thuyết cuộc chiến tranh thành
Tơ-roa, là sự tiếp nối của sử thi I-li-at.
- Ô-đi-xê là bài ca về chàng Uy-lít-xơ vượt qua bao
gian lao, thử thách, khổ ải mới được trở về đoàn tụ
cùng gia đình.
b) Tóm tắt tác phẩm: Gồm 12 110 câu thơ chia làm
24 khúc ca. (SGK – 51,52)
c) Giá trò tác phẩm
thế nào? Nàng trả lời con
trai nhưng có phải chỉ nói
với con không?
-Nhận xét về nghệ thuật
miêu tả tâm lí nhân vật?
- GV chuyển ý: để thấy rõ
hơn trí tuệ và cách ững xử
của người trong cuộc, ta sẽ
đọc- hiểu phần hai.
- Ai là người đưa ra thử
thách. Dấu hiệu của thử
thách ấy được bộc lộ như
thế nào?
- Thái độ của Uy-lít-xơ như
thế nào khi nghe Pê-nê-lốp
- Đoạn 2: tiếp “Người kia gan dạ”: tác động của
Tê-lê-mác với nàng Pê-nê-lốp.
- Đoạn 3: còn lại: đấu trí và vượt qua thử thách giữa
Uy-lít-xơ và Pê-nê-lốp.
4. Hướng dẫn khám phá tìm hiểu văn bản
a) Tâm trạng của nàngPê-nê-lốp
- Chờ chồng hai mươi năm:
+ Dệt thảm cớ từ chối bọn cầu hôn.
+ Cha mẹ giục tái giá.
- Nhũ mẫu báo tin, “đem tính mệnh ra đánh cuộc”:
nàng không bác bỏ mà thần thánh hoá sự việc “Đây
là một vò thần… đền tội đó thôi”
tự trấn an mình.
- Tâm trạng khi sắp gặp Uy-lít-xơ:
+ “rất đỗi phân vân”
thế nào?
Bài tập nâng cao – sgk 57
- Khi Pê-nê-lốp thử Uy-lít-xơ (cái giường)
+ Uy-lít-xơ “giật mình”, “chột dạ” vì đây là vật bất
di, bất dòch.
+ Chàng phải lên tiếng: miêu tả chiếc giường tỉ mỉ,
cái giường: kỉ vật tình yêu, gợi nhớ tình yêu, tình vợ
chồng son sắt, thuỷ chunggiải mã dấu hiệu riêng.
Pê-nê-lốp “bủn rủn cả chân tay”, “bèn chạy lại…
trán chồng”, “luôn sợ… điều tai ác” tình cảm của
người vợ thuỷ chung, tràn đầy niềm vui và hạnh phúc
Sự hoà hợp giữa Pê-nê-lốp thông minh, khôn khéo
với Uy-lít-xơ nhạy bén, tinh tế, đây là sự gặp gỡ của
hai tâm hồn, hai trí tuệ.
- Nghệ thuật:
+ Miêu tả tỉ mỉ, chi tiết, cụ thể.
+ Hình ảnh so sánh mở rộng, tìm cái gần gũi với cái
muốn tả.
III. Củng cố:
- Đoạn trích đề cao, khẳng đònh sức mạnh của tâm
hồn và trí tuệ con người. Đồng thời làm rõ giá trò
hạnh phúc gia đình.
- Khẳng đònh thiên tài Hô-me-rơ về tư tưởng và nghệ
thuật.
IV. Bài tập nâng cao
Đoạn trích như một màn kòch nhỏ: có mâu thuẫn,
xung đột, đối thoại (Ơ-ri-clê – Pê-nê-lốp, Tê-lê-mác
– Pê-nê-lốp, Uy-lít-xơ – Pê-nê-lốp), có phát triển
(diễn biến tâm lí nhân vật), có đỉnh điểm (thử thách)
cởi nút (việc giải mã của Uy-lít-xơ).