Trường THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm – Thiết kế dạy học Ngữ văn 12- nâng cao
Tuần 1 ( Tiết 1-4)
Bài dạy : KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CM THÁNG TÁM
1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS :
- Hình dung được cụ thể hoàn cảnh lịch sử một thời, từ đó hiểu được những đặc điểm
cơ bản của VHVN từ sau cách mạng tháng Tám qua hai giai đoạn: 1945 – 1975 và
1975 - hết TKXX.
- Đánh giá được theo quan điểm lịch sử những thành tựu cơ bản và ý nghĩa to lớn của
VH giai đoạn 1945 – 1975 đối với cuộc chiến đấu giải phóng dân tộc.
- Thấy được những đổi mới và những thành tưu bước đầu của VH giai đoạn từ 1975,
đặc biệt là từ năm 1986, đến hết TKXX.
B. PHƯƠNG PHÁP : Nêu vấn đề, thảo luận, thuyết giảng...
C. PHƯƠNG TIỆN LÊN LỚP : SGV, SGV, Thiết kế dạy học, tài liệu tham khảo …
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra phần chuẩn bị bài của Hs
2. Bài giảng:
Hoat động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hướng
dẫn HS tìm hiểu giai
đoạn văn học 45-75:
*Nêu câu hỏi cho HS
tìm hiểu (qua trao đổi
nhóm, hoặc cá nhân)
+ VHVN 1945 – 1975
tồn tại và phát triển
trong hoàn cảnh lịch
sử như thế nào? Trong
hoàn cảnh LS ấy vấn
đề đặt lên hàng đầu và
chi phối mọi lĩnh vực
( CM qua một số tác
phẩm cụ thể)
A. Văn học VN giai đoạn 1945 –
1975:
I. Hoàn cảnh lịch sử :
- Cuộc chiến tranh giải phóng dân
tộcvô cùng ác liệt kéo dài suốt 30 năm.
- Điều kiện giao lưu văn hoá không
tránh khỏi hạn chế. Sự tiếp xúc với văn
hóa nước ngoài chủ yếu là Liên Xô
(cũ) và Trung Quốc.
II. Những đặc điếm cơ bản của văn
học:
1. Nền VH phục vụ cách mạng, cổ vũ
chiến đấu:
- VH trước hết là một vũ khí CM, nhà
văn là chiến sĩ trên mặt trận VH.
- VH theo sát từng nhiệm vụ chính trị
của đất nước: ca ngợi cách mạng, cổ
vũ kháng chiến, nêu cao những tấm
gương chiến đấu bảo vệ Tổ Quốc…
- Những phương diện chủ yếu quan
trọng nhất của con người được VH đề
cập là ở tư cách công dân, ở phẩm chất
chính trị, tinh thần cách mạng. Con
người trong VH chủ yếu là con người
của lịch sử, của sự nghiệp chung, của
đời sống cộng đồng.
2. Nền VH hướng về đại chúng:
GV: Hồ Thị Thúy Hằng- Tổ Ngữ văn 1
+ Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài)
– Ca ngợi sự đổi đời nhờ cách mạng
- VH phải tìm đến những hình thức
nghệ thuật quen thuộc trong truyền
thống, trong dân gian, ngôn ngữ phải
bình dị, trong sáng, dễ hiểu.
3. Nền VH chủ yếu mang khuynh
hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn:
- Hướng đến khuynh hướng sử thi là
hướng đến tiếng nói chung của cả cộng
đồng, là VH của những sự kiện lịch sử,
của số phận toàn dân, của chủ nghĩa
anh hùng. Nhân vật trung tâm cũng
như người cầm bút phải đại diện cho
cộng đồng, cho giai cấp, cho dân tộc
và thời đại. Ngôn ngữ sử thi là ngôn
ngữ trang trọng, tráng lệ, ngợi ca
- VH mang cảm hứng lãng mạn luôn
hướng về lí tưởng, về tương lai, những
thành tựu được nhân lên nhiều lần với
kích thước tương lai, hướng vận động
của tư tưởng cảm xúc luôn đi từ bóng
tối ra ánh sáng, “Từ thung lũng đau
thương ra cánh đồng vui”(CLV). VH
là nguồn sức mạnh to lớn khiến con
người thời kỳ này có thể vượt mọi gian
lao thử thách để vươn lên.
Những buổi vui sao cả nước lên đường.
(Chính Hữu)
Đường ra trận mùa nay đẹp lắm!
khía cạnh của CN yêu
nước và tinh thần nhân
đạo được thể hiện như
thế nào?
-HS nêu các thành
tựu cơ bản và Cminh
qua dẫn chứng sinh
động
-HS dựa vào SGK để
chứng minh các
thành tựu về nội
dung và nghệ thuật
của VH ( gạch chân
các nội dung cần chú
ý trong SGK, không
cần ghi vở nhiều)
thể loại.
→
Đây là những nét cơ bản nhất của
diện mạo VHVN giai đoạn này.
II. Những thành tựu cơ bản và một số
hạn chế của VH giai đoạn1945 –
1975:
1. Thực hiện xuất sắc nhiệm vụ lịch sử:
Trong hoàn cảnh chiến tranh nhiệm vụ
hàng đầu của VH là tuyên truyền, cổ
vũ tinh thần chiến đấu và hi sinh của
nhân dân. VH lúc này quả là tiếng kèn
xung trận, là tiếng trống giục quân.
Cuộc chiến thắng vĩ đại của dân tộc có
- Khai thác về đời tư, đời thường, về
quá khứ, về thiên nhiên, về tình yêu…
GV: Hồ Thị Thúy Hằng- Tổ Ngữ văn 3
Trường THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm – Thiết kế dạy học Ngữ văn 12- nâng cao
D/c: N.Tuân,
T.Hoài, N.H.Tưởng,
K.Lân, B.Hiển,,
N.Ngọc, N.Khải,
L.Khâm, N.Kiên, Đ.
Vũ, V.T.Thường, B.
Đ. Ái,…
-Thu Bồn,
L.A.Xuân,B.M.Quốc,
P.T.Duật, X.Quỳnh,
N.K. Điềm, L.Q.Vũ,
N.Mỹ, N.Duy,
T.Thảo...
Tuy nhiên những riêng tư thầm kín ấy
phải gắn liền với nhiệm vụ của người
cách mạng.( Hương thầm – Phan Thị
Thanh Nhàn, Cuộc chia li màu đỏ -
Nguyễn Mỹ…)
3. Những thành tựu về nghệ thuật:
a. Về thể loại : Phát triển cân đối và
toàn diện
b. Về chất lượng thẩm mĩ :
+ Tiêu biểu là thơ trữ tình và truyện
ngắn, bên cạnh đó là một số tác phẩm
kí.
* Thời chống Pháp:
(V.H.Tâm), Cửa biển (C.Văn), Vùng
trời (H.Mai),…Nhìn chung tiểu thuyết
GV: Hồ Thị Thúy Hằng- Tổ Ngữ văn 4
Trường THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm – Thiết kế dạy học Ngữ văn 12- nâng cao
VHVN 1945 – 1975 có
những hạn chế gì? Vì
sao?
(Nêu những hạn chế đó
của VH giai đoạn này?
Theo em vì sao VH giai
đoạn này có những hạn
chế như vậy?)
(Câu hỏi 3/b SGK )
Hoạt động 2: Hướng
dẫn HS tìm hiểu giai
đoạn VH từ năm 1975
đến hết thế kỉ XX
-Nêu câu hỏi gợi ý,
hướng dẫn HS trao đổi
nhóm và gọi đại diện
nhóm trả lời, lớp thảo
luận
-HS nêu các hạn chế
chứng minh và phân
tích lí giải nguyên
nhân của những hạn
chế đó?
VD: Nói nhiều thuận
lợi hơn là khó khăn,
nhiều chiến thắng hơn
cách đơn giản, một chiều, phiến diện,
công thức.
- Yêu cầu về phẩm chất nghệ thuật bị
hạ thấp; cá tính, phong cách của nhà
văn không được phát huy mạnh mẽ.
- Về phê bình: nặng về phê bình quan
điểm tư tưởng, ít coi trọng những
khám phá nghệ thuật
→
Chiến tranh là một hoàn cảnh không
bình thường. Trong hoàn cảnh ấy, sinh
hoạt, tâm lí, tư tưởng của con người
cũng không bình thường, tất cả đều
hướng đến một mục tiêu chung là độc
lập dân tộc. VH nghệ thuật cũng vậy.
5. Sơ lược về VH vùng địch tạm chiếm:
- Phong trào đấu tranh hợp pháp và bất
hợp pháp theo khuynh hướng dân chủ,
dân tộc là cơ sở để hình thành và phân
hoá các xu hướng VH khác nhau (Xu
hướng tiêu cực, đồi truỵ; xu hướng tích
cực, tiến bộ, yêu nước và cách mạng)
- Xu hướng VH cách mạng tuy bị đàn
áp nhưng vẫn tồn tại. Hình thức thể
loại thường gọn nhẹ: thơ, truyện ngắn,
phóng sự, bút ký. Nội dung tư tưởng là
phủ định chế độ bất công, lên án bọn
bán nước , thức tỉnh lòng yêu nước và
ý thức dân tộc,…
- Các tác giả tiêu biểu: Vũ Hạnh, Trần
Phương, Lê Vĩnh Hoà, Hoàng Phủ
Ngọc Tường, Sơn Nam, Võ Hồng,…
B. Văn học Việt Nam giai đoạn từ
năm 1975 đến hết thế kỷ XX:
I. Hoàn cảnh lịch sử: Đất nước hòa
bình thống nhất, trở về cuộc sống bình
thường => Mở ra nhiều cơ hội nhưng
cũng nhiều thử thách nghiệt ngã
I. Những chuyển biến đầu tiên của
nền văn học trên đường đổi mới:
* Mười năm sau giải phóng: VH vận
động theo quán tính trước đó, tạo nên
sự lệch pha giữa người cầm bút và
công chúng, nhưng cũng có những
biến đổi bước đầu:
+ Đề tài được nới rộng. Đặc biệt là đi
vào những mặt tiêu cực trong xã hội
(Kịch Lưu Quang Vũ, tiểu thuyết của
Nguyễn Mạnh Tuấn)
+ Nhìn thẳng vào những tổn thất nặng
nề của chiến tranh (Đất trắng -
Nguyễn Trọng Oánh)
+ Đề cập đến những bi kịch cá nhân
(Truyện ngắn của Nguyễn Minh Châu,
Thời xa vắng của Lê Lựu, Mùa lá rụng
trong vườn của Ma Văn Kháng…)
* Sau ĐH Đảng lần VI, 1986: Cột mốc
thay đổi lớn trong VH. Cụ thể:
+ Những cây bút chống tiêu cực ngày
càng sôi nổi, tiên phong là thể phóng
- Độc giả không phải là đối tượng để
thuyết giáo mà là để giao lưu, đối thoại
với nhà văn.
- Ý thức cá nhân được thức tĩnh. Mỗi
nhà văn tạo cho mình một hướng đi
riêng, một phong cách riêng.
2. Những thành tựu ở các thể loại:
a. Về văn xuôi: Thời gian đầu các thể
phóng sự, kịch bản sân khấu phát triển
mạnh do nhu cầu bức xúc chống tiêu
cực. Về sau, nghệ thuật được kết tinh
hơn ở truyện ngắn và tiểu thuyết với sự
xuất hiện ở nhiều tác phẩm:
( D/C SGK )
b. Về thơ: Đang tìm tòi, thể nghiệm
song thành tựu vẫn chưa cao.
c. Về nghệ thuật sân khấu: Hướng về
các đề tài sau: Chiến tranh cách mạng,
Lịch sử, Xã hội
d. Về lí luận phê bình: Đổi mới chậm
hơn.
- Khoảng cuối những năm 80 của thế
kỉ có nhiều cuộc tranh luận khá sôi nổi
xung quanh vấn đề giữa VH với chính
trị, VH với hiện thực, về chủ nghĩa
hiện thực XHCN, xung quanh việc
đánh giá lại một số tác phẩm giai đoạn
trước có tư tưởng và cách viết mới.
- Tiêu chí đánh giá thay đổi: Coi trọng
giá trị nhân văn, ý nghĩa nhân bản,
- Đổi mới trong quan niệm về con
người:
So sánh:
Trước 1975 :
- Con người
lịch sử.
- Nhấn mạnh
ở tính giai
cấp.
- Chỉ được
khắc hoạ ở
phẩm chất
chính trị, tinh
thần cách
mạng
- Tình cảm
được nói đến
là t/c đồng
bào, đồng chí,
t/c con người
mới
- Được mô tả
ở đời sống ý
thức
Sau 1975
- Con người cá nhân
trong quan hệ đời
thường. (Mùa lá
rụng trong vườn-
Ma Văn Kháng,
Cảm hứng thế sự tăng, sử thi giảm ;
quan tâm nhiều hơn tới số phận cá
nhân trong những quy luật phức tạp
của đời thường ; bút pháp hướng nội
được phát huy, không giân dời tư được
chú ý, thời gian tâm lí ngày càng được
mở rộng ; phương thức trần thuật đa
dạng, giọng điệu phong phú ;ngôn ngữ
văn học gắn với hiện thực đời
thường....
4. Một số hạn chế :
Nền kinh tế thị trường biến sáng tác
VH thành hàng hoá, khó tránh khỏi
những xuống cẩp trong sáng tác và phê
bình.
5. Vài nét về VHVN ở nước ngoài :
Đó là những sáng tác của Việt Kiều ở
Mỹ, Pháp, Úc, Đức, Nga,... đủ thể loại,
phong phú về đề tài song chưa thật
xuất sắc.
C. Kết luận : (SGK)
3. Củng cố :
- Phân tích, đánh giá các đặc điểm cơ bản, thành tựu và những hạn chế của VH giai
đoạn 1945 – 1975.
- Sự chuyển biến cũng như thành tựu bước đầu của VH 1975 - hết TKXX.
4. Hướng dẫn luyện tập :
- HS cần nắm được hai khái niệm khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn để ứng
dụng vào việc phân tích các tác phẩm trong phần đọc hiểu
- Làm bài tập nâng cao trang 20 SGK
..........................................................................................................
Nếu nhìn từ đề tài có thể
chia văn nghị luận thành
mấy loại?
HS dựa theo trí
nhớ trả lời
- ( Bình Ngô đại
cáo, Hịch tướng
sĩ, Chiếu dời đô,
Chiếu cầu hiền,
Tuyên ngôn độc
lập...)
- Nhấn mạnh vai
trò, tác dụng của
các văn bản này
đối với lịch sử,
thời đại
HS suy nghĩ trả
lời, nêu ví dụ
miinh họa
I. Nghị luận xã hội và nghị luận văn
học: (15’)
1. Vai trò của văn nghị luận trong lịch
sử dân tộc:
Văn nghị luận đã từng tồn tại và có
tác dụng vô cùng to lớn trong lịch sử
dựng nước và giữ nước.
a. Trong giữ nước: Thể hiện:
+ Lòng yêu nước nồng nàn (Hịch
tướng sĩ- Trần Quốc Tuấn)
+ Tinh thần tự hào, tư tưởng nhân
tài, có thể chia làm 2 loại.
- NLXH: Những bài văn bàn bạc,
thuyết phục người đọc về các vấn đề
GV: Hồ Thị Thúy Hằng- Tổ Ngữ văn 10
Trường THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm – Thiết kế dạy học Ngữ văn 12- nâng cao
Hoạt động 2: Hướng dẫn
HS đọc và tìm hiểu mục II.
Yêu cầu HS chỉ ra những
đặc điểm của mỗi loại đề cụ
thể đó.
- GV đưa thêm một số đề
khác, yêu cầu Hs xác định
dạng đề để nắm vững hơn
về dạng đề NL
+ Đề 1: Em có thể rút ra
vấn đề gì từ câu chuyện
“Ngôi nhà có 1000 chiếc
gương” ? Hãy bàn về vấn
đề đó?
+ Đề 2 : Về khuynh hướng
sử thi trong truyện ngắn
Rừng xà nu của Nguyễn
Trung Thành
Hoạt động 3: GV tổ chức
và hướng dẫn HS luyện tập.
GV yêu cầu HS chọn 2 bài,
một về NLXH, một về
NLVH, phân tích chỉ ra các
- HS dựa vào SGK
nêu các dạng đề ,
câu nói của Phran-xi Ba-công: “Tình
bạn là niềm vui tăng gấp đôi và nỗi
buồn giảm đi một nửa” (Những vòng
tay âu yếm, NXB trẻ, 2003)
- NL về một hiện tượng đời sống:
Thường bắt đầu nêu lên một hiện
tượng, một vấn đề có tính thời sự được
nhiều người quan tâm.
VD: + Suy nghĩ của anh (chị) khi nghe
tin những cánh rừng vẫn tiếp tục bị
cháy.
+ Anh (chị) sẽ nói những gì với
người bạn thân đã trót nghiện thuốc lá?
- NL về một vấn đề XH đặt ra trong tác
phẩm VH: Thường là từ một tác phẩm
để rút ra ý nghĩa XH nào đấy.
2. Đề nghị luận văn học:
- NL về tác phẩm VH: Nhằm kiểm tra
năng lực cảm thụ văn học của người
viết. Đó có thể là một tác phẩm hoặc
một đoạn trích.
VD: Vẻ đẹp của bài thơ Tây Tiến.
- NL về một ý kiến văn học: Thường là
một ý kiến về lí luận, một nhận định về
văn học sử hoặc về nội dung và nghệ
thuật của tác phẩm.
VD: “Chí Phèo thực sự là một nhân vật
điển hình”. Ý kiến của anh (chị) như
thế nào?
GV: Hồ Thị Thúy Hằng- Tổ Ngữ văn 11
- Bài mới:
Đọc - hiểu văn bản Tuyên ngôn độc lập
Hoạt động của Gv Hoạt động của HS Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Hướng
dẫn HS tìm hiểu chung
về tác phẩm
- Yêu cầu HS theo
dõi phần tiểu dẫn
(SGK) , trả lời
ngắn gọn:
- TNĐL ra đời
trong hoàn cảnh
nào? Tác giả viết
nhằm mục đích
gì? Tác phẩm
hướng đến đối
tượng nào? Giá
trị tư tưởng, tình
cảm, nghệ thuật
của tác phẩm?
-HS trao đổi nhóm,
ghi kết quả trên giấy.
-Đại diện các nhóm
trình bày kết quả .
- Ghi ý chính vào vở
sau khi GV nhận xét
củng cố.
I/ Tìm hiểu chung:
a. Hoàn cảnh ra đời:
- Ngày 19/8/1945 nhân dân ta giành
- Theo dõi kết quả,
nhận xét bổ sung và
chốt lại kiến thức.
- Cho HS thảo luận câu
hỏi 3(SGK)
-Dẫn lời một nhà
nghiên cứu nước ngoài
“ Cống hiến nổi tiếng
của cụ HCM là ở chỗ
Người đã phát triển
quyền lợi của con người
thành quyền lợi của dân
tộc. Như vậy, tất cả mọi
dân tộc đều có quyền tự
quyết lấy vận mệnh của
mình”
- Cho HS thảo luận
Câu hỏi 4 (SGK)
- Theo dõi HS trình
bày, nhận xét, thuyết
-HS đọc văn bản: Rõ
ràng, nhấn mạnh các
ý quan trọng, giọng
đanh thép, phẫn nộ,
đau xót, tự hào, trang
trọng, hùng hồn...phù
hợp với từng đoạn
-HS thảo luận theo
nhóm 4->8, ghi kết
quả vào phiếu học
do của dân tộc VN.
II/ Đọc- hiểu :
1. Phần mở đầu: Nêu nguyên lí chung
làm cơ sở pháp lí cho bản TNĐL( Cơ
sở lí luận)
- Nguyên lí căn bản: Quyền bình đẳng
dân tộc trên thế giới.
- Cách lập luận:
.Trích dẫn nguyên văn lời của 2 bản
TN ( Bản TNĐL của Mĩ 1776 và bản
TN Nhân quyền và Dân quyền của CM
Pháp 1791.
. Từ quyền tự do bình đẳng của con
người -> “Suy rộng ra..” Quyền bình
đẳng dân tộc!
- Ý nghĩa :
. Vừa đề cao những giá trị hiển nhiên
của tư tưởng nhân đạo và văn minh của
nhân loại , vừa tạo tiền đề cho lập luận
sẽ nêu ở phần sau.( vừa khéo léo vừa
kiên quyết)
. Thể hiện ý chí tự cường, lòng tự hào
dân tộc.
2. Phần tiếp theo: Chứng minh nguyên
lí- cơ sở thực tế của bản TNĐL. (Thực
chất là tranh luận nhằm bác bỏ luận
điệu xảo trá của bọn thực dân )
GV: Hồ Thị Thúy Hằng- Tổ Ngữ văn 13
Trường THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm – Thiết kế dạy học Ngữ văn 12- nâng cao
giảng làm rõ thêm giá
. “Thoát li hẳn quan hệ với TD Pháp.”
.“Xoá bỏ hết những hiệp ước..”.
.“Xoá bỏ mọi đặc quyền, đặc lợi của
TD Pháp...”
- Khẳng định thêm “Một dân tộc đã gan
góc... phải độc lập” => Như một chân lí
hiển nhiên, không thể chối cãi.
3. Kết thúc: Lời tuyên bố chính thức
- Tuyên bố và khẳng định quyền độc
lập tự do của dân tộc VN trên 2 mặt: Lí
luận và thực tiễn “Nước VN có
quyền...Sự thật là...”
- Khẳng định quyết tâm của toàn dân
tộcvà định hướng cho CMVN “Toàn
thể dân tộc VN quyết đem tinh thần và
lực lượng... độc lập ấy”
III/ Kết luận : TNĐL là một văn kiện
lịch sử vô giá đồng thời vừa là một tác
phẩm văn học lớn, một áng văn chính
luận mẫu mực trong lịch sử VHVN
• Củng cố : Giá trị to lớn về mặt lịch sử, tư tưởng và giá trị văn chương của tác
phẩm.
• Luyện tập :
+ Bài tập nâng cao : Nhận xét điểm giống và khác nhau của hai văn bản: Bình
Ngô đại cáo và Tuyên Ngôn độc lập:
- Cả hai văn bản đều là những bản tổng kết chiến thắng, đều khẳng định quyền độc
lập của dân tộc bằng những lí lẽ đanh thép, những bằng chứng hùng hồn, đều thể
hiện tư thế của một dân tộc anh hùng trước kẻ thù.
GV: Hồ Thị Thúy Hằng- Tổ Ngữ văn 14
Trường THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm – Thiết kế dạy học Ngữ văn 12- nâng cao
- Ổn định tổ chức
- Kiểm tra bài cũ : Hãy chứng minh Tuyên ngôn độc lập của HCM là một áng văn
chính luận có giá trị lớn
- Bài mới: Tìm hiểu về tác giả Hồ Chí Minh
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Hướng
dẫn HS tìm hiểu
những nét chính về
tác giả.
- Yêu cầu HS nêu
ngắn gọn những nét
chính về tiểu sử
HCM .
HS đã đọc kĩ SGK và
đã soạn bài dựa theo
câu hỏi của phần
Hướng dẫn học bài.
HS theo dõi SGK trả
lời ngắn gọn ( chú ý
những điểm mốc lớn)
I/ Vài nét về tiểu sử: Hồ Chí Minh (1890-
1969)
- Quê quán: Làng Kim Liên ( Làng Sen),
xã Kim Liên, Nam Đàn, Nghệ An.
- Xuất thân: Gia đình nhà nho yêu nước.
- Cuộc đời :
+ Trước khi tham gia hoạt động cách
mạng: Học chữ Hán, sau đó học tại trường
GV: Hồ Thị Thúy Hằng- Tổ Ngữ văn 15
Trường THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm – Thiết kế dạy học Ngữ văn 12- nâng cao
minh sự phong phú
đa dạng ấy?
- Thuyết giảng minh
hoạ thêm một số tác
phẩm tiêu biểu giúp
HS hiểu rõ giá trị
sáng tác của Người.
- HS trao đổi nhóm
và trả lời dựa theo
mục a,b,c ( SGK)
- Lớp trao đổi , bổ
sung .
- Ghi 3 ý ngắn gọn,
nắm kĩ kiến thức
-Hs theo dõi SGK và
dựa vào phần soạn
bài trả lời ngắn gọn
khái quát- chú ý làm
rõ tính đa dạng
phong phú trong
sáng tác của Người.
Quốc học Huế, một thời gian dạy học ở
trường Dục Thanh.
+ Từ 1911 ra đi tìm đường cứu nước đến
khi qua đời 1969 : Cống hiến hết mình cho
sự nghiệp CM vì độc lập dân tộc hạnh phúc
của nhân dân, trở thành nhà CM vĩ đại của
dân tộc, nhà hoạt động lỗi lạc của phong
trào Quốc tế cộng sản.
+ Bên cạnh sự nghiệp CM HCM còn để
nghệ thuật bậc thầy.
+ Truyện và kí:
- Tác phẩm tiêu biểu : SGK
- Đây là những tác phẩm được viết trong
thời gian Bác hoạt động ở Pháp, nhằm mục
đích tố cáo thực dân, phong kiến cổ vũ
GV: Hồ Thị Thúy Hằng- Tổ Ngữ văn 16
Trường THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm – Thiết kế dạy học Ngữ văn 12- nâng cao
Yêu cầu HS thảo
luận về những đặc
điểm cơ bản trong
phong cách nghệ
thuật HCM
Nhắc HS chú ý các
nhận định:
-“ Văn tiếng Pháp
của NAQ có đặc
điểm nổi bật là dí
dỏm, là hài hước.
Điều đó không ngăn
Người đã viết nên
những lời thắm thiết
trữ tình khi xúc
động”
HS thảo luận nhóm
và trình bày kết quả,
lớp theo dõi SGK
nhận xét bổ sung
hình thành kiến thức
phong trào đấu tranh CM, bút pháp linh
nhân vật trữ tình ung dung tự tại...
+ Bút pháp hiện đại: Tư tưởng và hình tượng thơ luôn vận động hướng ra ánh sáng,
sự sống, tương lai. Nhân vật trữ tình không phải là ẩn sĩ mà là chiến sĩ, luôn ở tư thế
làm chủ thiên nhiên hoàn cảnh. Chi tiết hình ảnh gần gũi, tự nhiên, sống động...
2. Những bài học sâu sắc thấm thía rút ra từ tác phẩm NKTT: Tình cảm yêu nước,
tình yêu thiên nhiên ,cuộc sống, con người; tinh thần lạc quan, ung dung, bản lĩnh nghị
lực phi thường..
……………………………………………………………………
Tiết 8
GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT
~~*~~
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
GV: Hồ Thị Thúy Hằng- Tổ Ngữ văn 17
Trường THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm – Thiết kế dạy học Ngữ văn 12- nâng cao
- Có nhận thức đúng về sự trong sáng của TV và về yêu cầu giữ gìn sự trong sáng của
TV
- Nâng cao tình cảm yêu quí tiếng nói dân tộc; cố gắng rèn luyện những kĩ năng sử
dụng thành thạo TV; có ý thức bảo về và phát triển TV.
II/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
- Ổn định:
- KT bài cũ :
- Bài mới :
Hoạt động của GV Hoạt động của
HS
Nội dung cần đạt
GV hướng dẫn HS
tìm hiểu các nội dung
trong SGK
- Em hiểu như thế nào
là sự trong sáng của
nhận xét
I. Về sự trong sáng của TV:
1. Tìm hiểu ngữ liệu:
So sánh 3 câu sau:
a. Tình cảm của tác giả đối với non sông đất
nước, đồng bào trong nước, kiều bào ở nước
ngoài tuy xa nhưng vẫn nhớ về Tổ quốc.
b. Đó là tình cảm của tác giả đối với non sông đất
nước, với đồng bào trong nước và kiều bào ở
nước ngoài - những người tuy ở xa nhưng vẫn
nhớ về Tổ quốc.
c. Tình cảm của tác giả đối với non sông đất
nước, với đồng bào trong nước và kiều bào ở
nước ngoài - những người tuy ở xa nhưng vẫn
nhớ về Tổ quốc - thật là sâu nặng.
- Câu a: diễn đạt không rõ nội dung vì
+ Thiếu ý: Không rõ tình cảm của tác giả là
như thế nào?
+ Không mạch lạc: bộ phận tuy xa nhưng
vẫn nhớ về TQ có quan hệ với bộ phận nào
trong câu
→
Câu không trong sáng
- Câu b,c: diễn đạt rõ nội dung, quan hệ
giữa các bộ phận trong câu mạch lạc
→
Câu
trong sáng.
⇒
Sự trong sáng thể hiện ở tính hệ thống
GV yêu cầu HS chú ý
mục II : Những
nhiệm vụ giữ gìn sự
trong sáng của TV.
-Hs rút ra nhận xét
khái quát về tính
trong sáng của
TV, qua tìm hiểu
ngữ liệu
-HS theo dõi ví dụ
khác để hiểu thêm
về thực trạng TV
sử dung chưa
trong sáng
- HS nêu các biểu
hiện
chuyển nghĩa nhân hoá, ẩn dụ, làm tăng giá
trị biểu cảm, hình ảnh của câu thơ.
- Tương tự với câu văn của HCM, ở từ tắm
→
Nhìn chung vẫn đảm bảo sự trong sáng
của TV.
⇒
Như vậy sự trong sáng của TV không chỉ
thể hiện ở các qui tắc bền vững, các chuẩn
mực xác định của ngôn ngữ mà còn thể hiện
qua cách nói sinh động, linh hoạt, qua tiếng
nói “đầy tình cảm, hình ảnh màu sắc và âm
điệu, hồn nhiên ngộ nghĩnh và đầy ý nghĩa,
đồng thời nó là ngôn ngữ của VH, văn nghệ
- Ở cách nói có văn hoá và lịch
sự trong lời nói.
II. Nhiệm vụ giữ gìn sự trong sáng của
TV:
Giữ gìn sự trong sáng của TV là trách
nhiệm của mọi người VN. Cụ thể:
GV: Hồ Thị Thúy Hằng- Tổ Ngữ văn 19
Trường THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm – Thiết kế dạy học Ngữ văn 12- nâng cao
- Gọi HS đọc các
yêu cầu trong
SGK
- Có thể nêu một
số trường hợp cụ
thể về thực trạng
sử dụng TV trong
HS, thanh niên
hiện nay để thấy
nhiệm vụ GGSTS
của TV là rất
quan trọng nhằm
bảo vệ bản sắc
văn hóa dân tộc.
Hoạt động 2 : Hướng
dẫn HS luyện tập bài
tập 1,2,3 trong SGK
( theo nhóm )
- Thu kết quả của các
nhóm , nhận xét và
định hướng vấn đề ,
chuẩn bị kết thúc bài
trị, kinh tế, nghệ thuật, khoa học,…
- Với tư cách là một nhà thơ, Xuân Diệu
gắn việc giữ gìn sự trong sáng của TV với
việc sử dụng TV, diễn đạt bằng TV. Theo
ông trong và sáng dính liền nhau, nhưng
cũng có thể hiểu sáng là nói về ý, trong là
nói về lời, về hình thức diễn đạt; phải phấn
đấu rèn luyện trên cả hai mặt đó.
• Củng cố:
Năm được những biểu hiện về sự trong sáng của TV và những hành động cụ thể để
giữ gìn sự trong sáng đó.
• Dặn dò:
Soạn bài Nguyễn Đình Chiểu – ngôi sao sáng trong văn nghệ dân tộc, theo các câu
hỏi trong SGK
..............................................................................................................................
BÀI VIẾT SỐ 1 :
Nghị luận xã hội - Bài làm ở nhà
GV: Hồ Thị Thúy Hằng- Tổ Ngữ văn 20
Trường THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm – Thiết kế dạy học Ngữ văn 12- nâng cao
A.Mục tiêu : Giúp hs
- Viết đươc bài nghị luận bàn về một hiện tượng đời sống,phù hợp với trình độ,hoàn
cảnh hs…
- Nâng cao ý thức ,có thái độ đúng đắn đối với những hiện tượng, đời sống xảy ra hằng
ngày.
B.Phương pháp phương tiện.
- Tìm hiểu những hiện tượng trong đời sống hằng ngày…
- Phân tích đánh giá,các hiện tượng trong đời sống để chuẩn bị cho bài viết.
C. Đề Bài:
+ Đề 1: “ Kĩ năng đầu tiên và quan trọng nhất mà bạn cần có trong một thế giới hiện
đại là khả năng “học phương pháp học”- nghĩa là thường xuyên tiếp thu và học hỏi
TRONG VĂN NGHỆ CỦA DÂN TỘC
PHẠM VĂN ĐỒNG.
I/- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS:
GV: Hồ Thị Thúy Hằng- Tổ Ngữ văn 21
Trường THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm – Thiết kế dạy học Ngữ văn 12- nâng cao
- Nắm được nội dung sâu sắc và mới mẻ mà tác giả đặt ra trong bài viết: Nguyễn Đình
Chiểu, một nhân cách trong sáng, một nhà thơ lớn của dân tộc cần phải được đánh giá
đúng hơn, đầy đủ hơn.
- Thấy được vẻ đẹp về nghệ thuật của bài văn nghị luận: Cách nêu vấn đề độc đáo,
giọng văn hùng hồn, lối diến đạt giàu màu sắc biểu cảm...
- Rèn luyện kĩ năng phân tích bài văn nghị luận
II/- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC : SGK,Giáo án,Tư liệu có liên quan,Bảng phụ…
III/- TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1/ Kiểm tra bài cũ:
- Câu 1 : Hoàn cảnh sáng tác, mục đích, đối tượng của Tuyên ngôn độc lập
- Câu 2 : Trình bày những hiểu biết của em về quan điểm sáng tác và phong cách văn
chương NAQ- HCM ?
2/ Dạy bài mới:
Hoạt Động của GV Hoạt Động của HS Nội dung kiến thức
HĐ 1: Hướng dẫn hs tìm
hiểu chung về tg, tp
- Gọi hs đọc tdẫn -> nêu
những nét chính về tg PVĐ
- Gợi ý để hs rút ra mục
đích sáng tác của tác phẩm
(PVĐ viết tác phẩm này có
phải chỉ để kỉ niệm ngày
mất của NĐC ? )
- HS đọc phần tri thức đọc-
tự thời gian Lí giải :do
mục đích sáng tác)
- Đọc diễn cảm vb theo định
hướng, nhận xét cách đọc
I/ Tìm hiểu chung
1/ Tác giả PVĐ ( 1906-
2000)
- Nhà CM, CT, NG lỗi
lạc của cách mạng VN
thế kỉ XX
- Nhà giáo dục, nhà lí
luận vhoá vnghệ
2/ Văn bản
a) Hoàn cảnh, mục đích
sáng tác
- 7/1963- Kỉ niệm 75
năm ngày mất NĐC
- Để tưởng nhớ NĐC;
định hướng, điều chỉnh
cách nhìn nhận, đánh giá
về NĐC và thơ văn của
ông; khơi dậy tinh thần
yêu nước trong thời đại
chống Mĩ cứu nước
b) Bố cục
* Luận đề: NĐC , ngôi
sao sáng trong bầu trời
văn nghệ dân tộc
* Bố cục
- Mở bài: Nêu luận điểm
yêu nước
+ Đoạn 2: Thơ văn yêu
nước của NĐC- tấm
gương phản chiếu phong
trào chống TD Pháp oanh
liệt và bền bỉ của nhân
dân Nam Bộ
+ Đoạn 3: LVT, tác phẩm
lớn nhất của NĐC, có
ảnh hưởng sâu rộng trong
dân gian nhất là ở miền
Nam
- Kết bài: Cuộc đời và sự
nghiệp thơ văn NĐC-
tấm gương sáng của mọi
thời đại.
II/ Đọc hiểu
1/ Mở bài
- Văn chương của NĐC
có ánh sáng lạ thường
- Vẫn còn những cách
nhìn nhận chưa thoả đáng
về thơ văn NĐC
=> Bằng so sánh liên
tưởng-> nêu vấn đề mới
mẻ, có ý nghĩa định
hướng cho việc nghiên
cứu, tiếp cận thơ văn
NĐC: cần có cách nhìn
nhận sâu sắc, khoa học,
là vũ khí chiến đấu, văn
GV: Hồ Thị Thúy Hằng- Tổ Ngữ văn 23
Trường THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm – Thiết kế dạy học Ngữ văn 12- nâng cao
+ Định hướng gợi ý cho
từng nhóm:
N1: cuộc sống, quan niệm
vch của NĐC có gì khác
thường?
N2:,3 Ở đoạn 2 vì sao tác
giả dựng lại hoàn cảnh lịch
sử VN từ 1860-1880? Cơ sở
để khẳng định “thơ văn yêu
nước..... những bài văn tế”
là điều “không phải ngẫu
nhiên”? tại sao tác giả lại
nhấn mạnh đến VTNSCG?
Ấn tượng của bản thân về
đoạn 2?
N4: Nguyên nhân nào khiến
“Lục Vân Tiên” trở thánh tp
lớn nhất của NĐC và có ahg
rộng? TÁc giả dã bàn luận
như thế nào về những điều
mà nhiều người cho là hạn
chế của tp này? Chúng ta
học tập được gì về quan
điểm đánh giá tp vh? Cách
lập luận ở đoạn 3 này có gì
khác các đoạn trước?
- Gọi các nhóm trình bày kết
kiến khẳng định của gv
- Thảo luận nhóm theo từng
bàn -> trình bày trực tiếp kết
quả
- Tổng kết bài theo ghi nhớ
- Thực hiên theo hướng dẫn,
yc của gv
là người
=> Tác giả chỉ nhấn
mạnh vào khí tiết, qnst
của NĐC -> NĐC luôn
gắn cuộc đời mình với
vận mệnh đất nước, ngòi
bút của một nhà thơ mù
nhưng lại rất sáng suốt
b) Thơ văn yêu nước
của NĐC
- Tái hiện một thời đau
thương, khổ nhục mà vĩ
đại của đất nước, nhân
dân
- Ca ngợi......., than
khóc......
- VTNSCG là một đóng
góp lớn
+ Khúc ca của người anh
hùng thất thế nhưng vẫn
hiên ngang
+ Lần đầu tiên, người
nông dân di vào văn học
bình diện nghệ thuật theo
kiểu trau chuốt, gọt dũa
mà phải đặt nó trong mối
quan hệ với đời sống
nhân dân
3) Kết bài
- Khẳng định,ngợi ca,
tưởng nhớ NĐC
- Bài học về mối quan hệ
giữa văn học- nghệ thuật
và đời sống, về sứ mạng
của người chiến sĩ trên
mặt trận văn hoá, tư
tưởng
=> Cách kết thúc ngắn
gọn nhưng có ý nghĩa gợi
mở, tạo sự đồng cảm ở
người đọc.
III/ Tổng kết
1/ Giá trị nội dung: Mới
mẻ, sâu sắc, xúc động
2/ Giá trị nghệ thuật
- Hệ thống luận điểm,
luận cứ chặt chẽ
- Sử dụng nhiều thao tác
lập luận
- Đậm màu sắc biểu cảm:
ngôn từ trong sáng, giàu
hình ảnh, cảm hứng ngợi
ca, giọng điệu hùng hồn