Giáo án Ngữ văn 10 (Nâng cao) - Pdf 41

TiÕt 73, 74 §äc v¨n:
PHÚ SÔNG BẠCH ĐẰNG
Trương Hán Siêu
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1- HS hiểu được Bài phú sông Bạch Đằng là dòng hoài niệm và suy ngẫm về chiến
công lịch sử oanh liệt của người xưa trên sông Bạch Đằng. Qua đó tác giả thể hiện tình
yêu quê hương đất nước, niềm tự hào dân tộc. Bài phú sử dụng hình ảnh điển tích có chọn
lọc, kết hợp trữ tình hoài cổ với tự sự tráng ca, thủ pháp liên ngâm, hình thức đối đáp tạo
nên những nét đặc sắc về nghệ thuật.
2. HS rèn luyện kỹ năng đọc- hiểu một tác phẩm văn học trung đại viết theo lối phú
cổ thể, kỹ năng phân tích những thủ pháp nghệ thuật có giá trị cao trong việc biểu hiện nội
dung tư tưởng tác phẩm.
B- HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
Hoạt động của GV & HS Yêu cầu cần đạt
Gv cho hs đọc mục Tiểu
dẫn (SGK) và hỏi:
Tác giả Trương Hán
Siêu là ai? Sống ở thời kì
nào?
(HS làm việc cá nhân và
trình bày trước lớp)
I/ Đọc và tìm hiểu Tiểu dẫn
1/ Tác giả
Trương Hán Siêu người Ninh Bình, từng tham gia kháng
chiến chống Nguyên- Mông, làm quan dưới bốn triều nhà
Trần, không rõ năn sinh, mất năm 1354.
Hỏi: Anh (chị) hiểu gì về
thể phú? Bài Phú sông
Bạch Đằng được đánh giá
thế nào?
(HS thảo luận nhóm, cử

- Khách tìm đến những địa danh lịch sử, học Tử Trường (Tư
Mã Thiên) tìm “thú tiêu dao”, nhưng thực chất là để nghiên
cứu, tìm hiểu các địa danh lịch sử. Bạch Đằng được coi là
địa danh không thể không đến.
b) Trước cảnh sông nước
Bạch đằng, “khách” đặc
biệt chú ý đến những gì?
Tâm trạng của “khách” ra
sao?
(HS làm việc cá nhân.
Trình bày trước lớp)
b- Trước hình ảnh Bạch Đằng "bát ngát", "thướt tha" với
"nước trời" "phong cảnh ...", "bờ lau", "bến lách"..., nhân
vật “khách” có tâm trạng buồn thương vì nghĩ đến cảnh
“sông chìm giáo gãy, gò đầy xương khô”, biết bao người
anh hùng đã khuất... Nhưng sau cảm giác buồn thương cảm
động ấy vẫn ẩn giấu niềm tự hào trước lịch sử oai hùng của
dân tộc.
Bài tập 2. Về nhân vật "bô
lão” và câu chuyện các bô
lão kể trong đoạn 2 (Xem
SGK).
a- Tác giả tạo ra nhân vật
các bô lão nhằm mục đích
gì?
(HS làm việc cá nhân.
Trình bày trước lớp)
2/ Về nhân vật "bô lão” và câu chuyện các bô lão kể trong
đoạn 2.
Gợi ý:

lọc, phù hợp với sự thật lịch sử (Xích Bính, Hợp Phì, gieo
roi...). điều đó đã góp phần diễn tả tài đức của vua tôi nhà
Trần và chiến thắng Bạch Đằng như một bài thơ tự sự đậm
chất hùng ca.
d- Kết thúc đoạn 2, vì sao
tác giả lại viết: "Đến sông
đây chừ hổ mặt/ Nhớ
người xưa chừ lệ chan"?
d- Kết thúc đoạn 2 tác giả viết: "Đến sông đây chừ hổ mặt/
Nhớ người xưa chừ lệ chan". Đó là vì, tác giả làm bài phú
này khi nhà Trần đã có dấu hiệu suy thoái (Theo Tiểu
dẫn).Tác giả mới xót xa khi nhớ tới các vị anh hùng đã
2
Hoạt động của GV & HS Yêu cầu cần đạt
(HS thảo luận theo nhóm,
cử đại diện trình bày)
khuất và cảm thất hổ thẹn vì thế hệ hiện thời tỏ ra không
xứng đáng.
Bài tập 3- Trong đoạn 3,
tác giả tự hào về non sông
hùng vĩ, gắn liền với chiến
công lịch sử, nhưng khẳng
định nhân tố nào quyết
định thắng lợi của công
cuộc đánh giặc giữ nước?
(HS thảo luận nhóm, cử
đại diện trình bày trước
lớp)
3/ Phân tích đoạn 3.
Cũng qua lời ca của nhân vật các bô lão, trong đoạn 3, tác

chiến công oanh liệt:"...sông chìm giáo gãy, gò đống xương
khô".
Tính chất hoành tráng được thể hiện ở việc sử dụng điển cố.
Những sự kiện lịch sử, những nhân vật lịch sử được dẫn ra
rất phù hợp với sự thật lịch sử mà chỉ nghe nhắc tên thôi
người đọc cũng có thể hình dung tính chất tráng ca của
những sự kiện, nhân vật ấy.
Chân dung tác giả với tầm vóc lớn lao, tư thế ngẩng cao đầu
vì niềm tựu hào, kiêu hãnh về lịch sử dân tộc... đã góp phần
làm cho tính chất hoành tráng của bài phú thêm đậm nét.
3
Hoạt động của GV & HS Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 4- Tổng kết
và dặn dò
III/ Tổng kết và dặn dò
Câu hỏi- Khái quát đặc
điểm nội dung và nghệ
thuật của Bài phú sông
Bạch Đằng. Nêu ý nghĩa
hiện đại của tác phẩm.
(HS làm việc cá nhân,
trình bày trước lớp)
Gợi ý:
+ Các đặc điểm nội dung và nghệ thuật: Bài phú sông Bạch
Đằng là một tác phẩm viết theo thể phú cổ, trong đó, tác giả
dựng lên hai hình tượng nhân vật là các bô lão và “khách”,
đối thoại với nhau trong không gian là bến sông Bạch Đằng,
qua đó tái hiện chiến công vang dội của cha ông ta tại đây.
Tác giả thể hiện niềm tự hào về truyền thống đánh giặc giữ
nước của cha ông và nhắc nhở người đương đại làm sao cho

4
Hoạt động của GV&HS Yêu cầu cần đạt
Gv cho hs tìm hiểu và trả
lời các câu hỏi hướng dẫn
đọc thêm trong sgk
(hs tìm hiểu và trả lời)
2/ Tác phẩm
- “Hàn nho phong vị phú” nói về phong vị sống của nhà nho
nghèo: luôn tìm thú vui và tiếng cười trong cảnh nghèo,
sống thanh thản nhàn nhã
- Bài phú có 68 vế.
- Đoạn trích học gồm 20 vế đầu miêu tả nơi ở, cách sống và
ăn mặc của nhà nho nghèo
II/ Hướng dẫn đọc thêm
1/ Câu 1: Vấn đề tác giả nêu ra trong 4 vế đầu là cái nghèo
- Rõ ràng tác giả ko thích cái nghèo và khẳng định: nghèo là
điều đáng ghét. Vì thế mở đầu, tác giả “văng” ra lời chửi: “
Chém cha cái khó” -> Lời chửi được lặp lại 2 lần với giọng
khẳng định
- Tiếp theo, tg’ chứng minh rằng: từ thánh nhân đến hạ dân
đều cho rằng nghèo là điều đau khổ, nhục nhã “rành rành
kinh huấn”, “ấy ấy ngạn ngôn”. Thánh nhân thì coi đấy là
“lục cực” còn hạ nhân thì coi đấy là đứng đầu vạn tội.
2/ Câu 2:
- Hai chữ “kìa ai” dùng để vừa chỉ tác giả, vừa chỉ những
người lâm vào cảnh bần hàn như chính tác giả
- Bởi vậy, cách nói ấy hàm nghĩa mở rộng, người đọc muốn
hiểu tác giả nói về ai cũng được, nên tránh được sự thô
thiển, cạn hẹp
3/ Câu 3: Tác giả tả cảnh nhà nho nghèo trên 3 phương diện:

- Chỉ có điều: Về nội dung và chất lượng chẳng có gì.
Ăn tuy là 3 bữa nhưng toàn là rau, trà thì bằng lá
bàng, lá vối… áo khăn cũng vậy.
- Hai chữ “phong vị” trong bài, tác giả dùng theo nghĩa mỉa
mai, châm biếm “qua cách nói phô trương”
Có lẽ NCT rất ko thích cảnh nghèo, ko muốn chấp nhận cảnh
sống nghèo, thậm chí còn mỉa mai châm biếm: cuộc sống của
vị hàn nho nhếch nhác: nhà chẳng ra nhà, ăn chẳng ra ăn, áo
chẳng ra áo, khăn chẳng ra khăn… ấy thế mà còn trích lời
thánh nhân để biện hộ cho cuộc sống nghèo của mình “quân
tử ăn chẳng cầu no” “đời thái bình cửa thường bỏ ngỏ”…
TiÕt 76 Lµm v¨n:
CÁC HÌNH THỨC KẾT CẤU CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH
6
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. HS nắm được kết cấu của văn bản thuyết minh.
2. HS rèn luyện kĩ năng tổ chức kết cấu văn bản thuyết minh.
B- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV&HS Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1- Tìm hiểu lí
thuyết
I/ Tìm hiểu lí thuyết
1/ Mục đích, yêu cầu và các loại văn bản thuyết minh
Bài tập 1- Đọc phần đầu của
bài học (Trước mục 1-
Nguyên tắc chung) và trả lời
câu hỏi:
a- Mục đích của văn bản
thuyết minh?
b- Yêu cầu của văn bản

bản chất- hiện tượng...
Bài tập 3- Đọc mục 2
(SGK) và cho biết: những
hình thức kết cấu chủ yếu
của văn bản thuyết minh?
(HS làm việc cá nhân và
trình bày trước lớp)
3/ Hình thức kết cấu: Những hình thức kết cấu chủ yếu của
văn bản thuyết minh bao gồm:
+ Kết cấu theo trật tự thời gian: trước- sau, sớm- muộn, trẻ-
già, sinh thành -hưng thịnh -diệt vong v.v...
+ Kết cấu theo trật tự không gian: trên-dưới, trong-ngoài,
gần-xa, bên phải- bên trái, trung tâm- ngoại biên v.v...
+ Kết cấu theo trật tự lô-gíc: nguyên nhân- kết quả, cái
chung- cái riêng, bản chất- hiện tượng, chủ yếu- thứ yếu,
quan hệ tương đồng (VD: Trên sao dưới vậy; cha nào con
nấy...), quan hệ đối lập (VD: tốt- xấu, thiện ác, chính- tà...),
quan hệ thứ bậc (từ thấp đến cao...)...
7
Hoạt động của GV&HS Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 2- Luyện tập II/ Luyện tập
Bài tập 1- Đọc và chỉ ra
hình thức kết cấu văn bản
thuyết minh (SGK).
(HS thảo luận theo nhóm và
cử đại diện trình bày trước
lớp)
Bài tập 1- Hình thức kết cấu của các văn bản:
+ Văn bản Lịch sử vấn đề bảo vệ môi trường có hình thức
kết cấu theo trật tự thời gian: từ thời điểm hiện tại, tác giả

những nội dung chính cần
ghi nhớ?
(GV giao nhiệm vụ HS tự
tổng kết)
2- Dặn dò: Chuẩn bị bài
Thư dụ Vương Thông lần
nữa.
III/ Tổng kết, dặn dò
1- Tổng kết: Những nội dung chính cần ghi nhớ là các hình
thức kết cấu vừa học.
2- HS đọc ở nhà bài Thư dụ Vương Thông lần nữa để chuẩn
bị cho bài học sau.
Tiết 77
TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 4
A-YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Giúp HS:
8
- Hiểu các yêu cầu cơ bản của đề bài về kiểu văn, phạm vi tư liệu và hệ thống ý cho
bài viết.
- Thấy được các ưu, nhược điểm của bài viết của mình và phương hướng sửa chữa
các lỗi, rút kinh nghiệm cho bài viết sau.
- Biết vận dụng kiến thức về văn bản biểu cảm; kiến thức văn học và kĩ năng lập ý;
chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu; quan sát, thể nghiệm đời sống; đọc tích luỹ kiến thức để đề
ra ý cho bài viết.
- Biết huy động kiến thức đã học trong văn học và kiến thức đời sống để viết thành
bài văn.
B- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
a- GV viết các đề văn lên
bảng

Lập dàn ý sơ lược cho mỗi
đề (Có thể xem thêm các
sách tham khảo).
9
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
không tách thành một phần cảm nghĩ riêng).
a- GV nhận xét kết quả bài
làm.
b- GV rút kinh nghiệm
chung cho cả lớp.
c- Trả bài cho HS.
II/ Nhận xét rút kinh nghiệm và trả bài
Lưu ý khi nhận xét bài làm của HS:
+ Phải bám sát yêu cầu của bài viết số 4: củng cố và rèn
luyện kĩ năng viết văn miêu tả và tự sự. Các kĩ năng khác có
thể tiến hành đồng thời nhưng cũng có những kĩ năng chưa
yêu cầu cao.
+ So sánh với kết quả bài số 3 để thấy sự tiến bộ hay chưa
tiến bộ của từng cá nhân HS.
TiÕt 78, 79 §äc v¨n:
THƯ DỤ VƯƠNG THÔNG LẦN NỮA
(Tái dụ Vương Thông thư)
Nguyễn Trãi
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1- HS hiểu được Thư lại dụ Vương Thông của Nguyễn Trãi là một tác phẩm nghị luận
sắc bén, mạnh mẽ, giàu sức thuyết phục, thể hiện ý chí quyết thắng, tinh thần yêu chuộng
hoà bình của quân dân ta. Bức thư cũng thể hiện chiến lược "tâm công" của Nguyễn Trãi.
2- Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu tác phẩm chính luận cổ.
B- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV&HS Yêu cầu cần đạt

Hỏi: Mở đầu bức thư, tác
giả đã nêu lên tư tưởng gì?
Bức thư chỉ rõ tình thế của
quân Minh ra sao (Ở Trung
Quốc, ở Việt Nam)? Từ đó,
tác giả đã vạch rõ nguyên
nhân thất bại của chúng.
Hãy phân tích các lí lẽ giàu
sức thuyết phục trong bức
thư.
(HS làm việc cá nhân và
trình bày trước lớp)
II/ Đọc - hiểu văn bản
* Đọc:
* Bố cục: 3 đoạn
- Đoạn 1: “Từ đầu… việc binh được”: Quan niệm của tg’ về
thời thế đối với người giỏi dùng binh.
- Đoạn 2: “tiếp… là sáu”: phân tích từng điểm thời và thế
thất bại của địch ở thành Đông Quan
- Đoạn 3: còn lại: khuyên hàng, hứa hẹn những điều tốt đẹp
và sỉ nhục tướng giặc
1/ Tìm hiểu nội dung
+ Tác giả mở đầu bức thư bằng quan niệm "thời"và "thế:
"Được thời và thế thì biến mất thành còn, hoá nhỏ thành
lớn; mất thời không thế thì hoá mạnh ra yếu, yên lại thành
nguy". Đây chính là điểm yếu nhất của đối phương trong
tình hình hiện tại.
+ Bức thư chỉ rõ tình thế của giặc ở Trung Quốc cũng như
Việt Nam:
- Ở Trung Quốc: “Ngô mạnh không bằng Tần”, phía

hô và hình ảnh tiêu biểu
trong bức thư.
(HS làm việc cá nhân, trình
bày trước lớp)
+ Người viết luôn đặt mình ở tư thế của người có sức mạnh
(sức mạnh của thời và thế). Cách xưng hô có sự thay đổi:
lúc đầu gọi các tướng giặc là “Quan Tổng binh và các vị đại
nhân”, lại đi kèm từ “Kính thưa”, đó là cách hô gọi lịch sự,
nhưng cũng để bọn tướng giặc dễ đọc; nói chung, từ đầu đến
cuối bức thư, tác giả xưng là “ta”, gọi tướng giặc là “các
ông” hoặc vô nhân xưng (không dùng từ để gọi, bỏ trống),
thậm chí còn hai lần ví và gọi các tướng giặc là “hạng đàn
bà” và một lần gọi giặc là “hạng thất phu đớn hèn”. Cách
xưng hô như vậy cũng thể hiện tư thế của người mạnh hơn.
+ Bên cạnh đó, tác giả còn dùng một số hình ảnh để ví von,
làm rõ hơn tình thế quân giặc, khiến cho sức thuyết phục
được tăng cường. Chẳng hạn ví quân giặc như “thịt trên
thớt, như cá trong nồi”, ví đội quân cứu viện “nước xa
không cứu được lửa gần” (theo tục ngữ Trung Quốc).
Hỏi: Niềm tin tất thắng và
tinh thần yêu chuộng hoà
bình của tác giả thể hiện ở
những điểm nào trong bức
thư? Nêu và phân tích một
vài ví dụ làm dẫn chứng?
(HS làm việc cá nhân và
trình bày trước lớp)
+ Niềm tin tất thắng thể hiện rõ trong việc đánh giá tình
hình (chỉ ra sáu cớ bại vong tất yếu của địch); trong việc
khuyên địch ra hàng; và đặc biệt là trong việc khiêu chiến,

- “Tâm công” (đánh vào lòng người) là một sách lược quan
trọng trong nghệ thuật dùng binh, nó cũng thể hiện trình độ
cao của người dùng binh. Trong Bình Ngô dại cáo, Nguyễn
Trãi cũng đã nhắc lại sách lược này với niềm tự hào:“Chẳng
đánh mà người chịu khuất, ta đây mưu phạt tâm công”.
- “Tâm công” thể hiện chủ yếu trên các phương diện:
+ Luôn luôn dựa trên chính nghĩa, lấy lẽ phải để chinh phục
điều sai trái, lấy ngay thẳng để thắng gian tà, lấy “chí nhân”
để thay “cường bạo”.
+ Luôn bám sát thực tế để phân tích tình hình, làm cơ sở cho
lí lẽ thuyết phục.
+ Dùng nghệ thuật thuyết phục quân địch: khi cương, khi
nhu, lúc khiêu khích, lúc dụ dỗ, có lí, có tình, đặc biệt, vừa
dồn giặc đến chỗ bí vừa mở ra con đường sống cho địch.
Câu hỏi: Khái quát đặc
điểm nội dung và nghệ
thuật của bức thư. Đánh giá
ý nghĩa nhân văn của tác
phẩm này.
(HS thảo luận nhóm, cử đại
diện trình bày)
IV/ Tổng kết
Hướng dẫn trả lời:
+ Thư dụ Vương Thông lần nữa (Tái dụ Vương Thông thư) là
một trong những bức thư khuyến hàng của Nguyễn Trãi
thay mặt Lê Lợi gửi cho Tổng binh Vương Thông lúc đó
đang bị vây trong thành Đông Quan cùng mười vạn tinh
binh. Nội dung bức thư phân tích tình hình một cách sâu sắc
và đầy sức thuyết phục, làm cơ sở để dụ hàng. Đặc biệt là
tác giả đã vẽ ra một con đường sống cho giặc, thực hiện

1/ Khái niệm
+ Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật là loại phong cách ngôn
ngữ dùng trong các VB thuộc lĩnh vực văn chương
+ Các phong cách ngôn ngữ đã học bao gồm: phong cách
khẩu ngữ (ngôn ngữ nói), phong cách khoa học, -chính luận,
- hành chính, - báo chí, và phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.
Từ khẩu ngữ, các phong cách còn lại đều thuộc phong cách
ngôn ngữ văn hóa (ngôn ngữ viết).
+ Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật thuộc ngôn ngữ viết nên
có tính gọt giũa (phân biệt với khẩu ngữ), và khác với các
phong cách ngôn ngữ viết khác ở chức năng thông báo-
thẩm mĩ.
Gv cho hs đọc mục 1, 2, 3
(trong I- SGK) và cho biết
các đặc điểm chung của
phong cách ngôn ngữ
nghệ thuật. Nêu rõ nội
dung của các đặc điểm ấy.
(HS làm việc cá nhân và
trình bày trước lớp)
2/ Đặc điểm
a- Tính thẩm mĩ là đặc điểm hướng tới cái đẹp, làm công cụ
để sáng tạo cái đẹp và bản thân nó cũng trở thành cái đẹp.
b- Tính đa nghĩa là đặc điểm xác định nhiều tầng bậc ý nghĩa
của ngôn từ trong tác phẩm nghệ thuật. Chẳng hạn: nghĩa
thông báo (thông tin khách quan), nghĩa tình cảm (nghĩa biểu
cảm); nghĩa tường minh (rõ ràng), nghĩa hàm ẩn (không rõ
ràng)...
c- Mang dấu ấn riêng của tác giả là đặc điểm về cách dùng
từ, diễn đạt. Mỗi tác phẩm đều được viết ra theo cách lựa

chung của phong cách
ngôn ngữ nghệ thuật
(SGK).
(HS làm việc cá nhân và
trình bày trước lớp)
Bài tập 2- a) Phân tích bài phú Nhà nho vui cảnh nghèo của
Nguyễn Công Trứ.
Gợi ý: Hàn Nho phong vị phú (trích) mang đầy đủ những
đặc điểm chung của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:
+ Tính thẩm mĩ thể hiện ở chỗ ngôn từ trong tác phẩm đều
tuân theo qui luật của cái đẹp như vần, luật, hài thanh, phép
đối:
“Ngày ba bữa: vỗ bụng rau bình bịch, người quân tử ăn
chẳng cầu no
Đêm năm canh: an giấc ngáy kho kho, đời thái bình cửa
thường bỏ ngỏ”...
+ Tính đa nghĩa thể hiện ở chỗ, ngôn từ có nhiều lớp ý
nghĩa. VD:
- Nghĩa thông báo của cặp câu trên (trong trường hợp này
gần giống nghĩa tường minh): nhà nho nghèo sống đạm bạc,
thanh thản.
- Nghĩa tình cảm (trong trường hợp này gần giống nghĩa
hàm ẩn): thái độ “ngông” của một bậc tài tử.
+ Dấu ấn của tác giả thể hiện trong sự lựa chọn từ ngữ và
diễn đạt mang phong cách “ngông”.
b) Phân tích đoạn trích bài thơ Tràng Giang của Huy Cận.
- Tính thẩm mỹ thể hiện qua việc hoà phối ngữ âm, qua
những từ ngữ tương phản (một cành/mấy dòng)...
- Ý nghĩa có nhiều tầng bậc. Nghĩa hàm ẩn nằm trong nỗi
"buồn", "sầu" và vẻ đẹp của tâm hồn nhạy cảm, đôn hậu, yêu

2. HS biết vận dụng kỹ năng sử dụng các phương pháp thuyết minh thích hợp để làm
bài.
B- GỢI Ý CÁC ĐỀ THAM KHẢO
Đề 1- Giới thiệu ca dao Việt Nam
Gợi ý: Dựa vào phần Tri thức đọc hiểu bài Một số bài ca dao yêu thương tình nghĩa
(SGK tập 1), bài viết cần đảm bảo các ý cơ bản sau:
- Giới thiệu khái quát về ca dao - dân ca (một thể thơ dân gian, thường được gắn liền
với âm nhạc, diễn tấu... trong tổng thể nghệ thuật dân gian).
- Giới thiệu nội dung: diễn tả tình cảm, tâm trạng của một số kiểu nhân vật trữ tình
trong ca dao.
- Giới thiệu đặc điểm nghệ thuật: Thể thơ phổ biến là lục bát, sử dụng các biện pháp
phú (tả), tỉ (so sánh, ẩn dụ), hứng (gợi hứng) v.v...
Trong mỗi ý cần có những dẫn chứng tiêu biểu, phù hợp.
Đề 2- Giới thiệu đặc điểm văn bản văn học
Gợi ý: Nội dung kiến thức chủ yếu dựa vào bài Văn bản văn học (SGK tập 1). Bài viết
cần thuyết minh được các ý sau:
- Giới thiệu khái quát văn bản văn học (văn bản sử dụng trong lĩnh vực văn học nghệ
thuật).
- Giới thiệu các đặc điểm của văn bản văn học, gồm:
+ Đặc điểm ngôn từ: tính thẩm mỹ và nghệ thuật, giàu hình ảnh nhịp điệu, gợi cảm;
tính nội chỉ (ý nghĩa biểu hiện hình tượng) và tính biểu tượng; tính đa nghĩa, giàu sức gợi...
+ Đặc điểm hình tượng: hình tượng không phải là bản sao thực tế mà do sáng tạo
bằng tưởng tượng nhằm biểu hiện và khái quát về cuộc sống con người.
16
+ Đặc điểm ý nghĩa: Các lớp ý nghĩa của hình tượng: đề tài, chủ đề, cảm hứng, tính
chất thẩm mỹ, triết lý nhân sinh...
+ Đặc điểm về cá tính sáng tạo của nhà văn: thể hiện ở cách nhìn, cách cảm, cách
diễn đạt, ở hình ảnh, đề tài, chủ đề, ở tính chất thẩm mỹ, giọng điệu, các biện pháp nghệ
thuật...
Trong quá trình giới thiệu cần sử dụng một số dẫn chứng phù hợp để lời thuyết minh

1. HS hiểu được Bình Ngô đại cáo là bản anh hùng ca bất hủ, một "áng thiên cổ hùng
văn", bản tuyên ngôn độc lập của dân tộc Việt Nam, mà ở đó tác giả đã kết hợp tài tình sức
mạnh của lý lẽ và giá trị biểu cảm của hình tượng nghệ thuật. Bài cáo nêu cao tư tưởng
nhân nghĩa, lòng yêu nước và ý thức tự tôn dân tộc. Đó là những yếu tố quyết định thắng
lợi vẻ vang của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
2. HS rèn luyện kĩ năng đọc - hiểu một tác phẩm thuộc thể loại văn chính luận cổ điển
với những đặc trưng riêng của thể cáo.
B- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV & HS Yêu cầu cần đạt
Gv cho hs đọc mục Tiểu
dẫn (SGK) và cho biết,
Bình Ngô đại cáo được
sáng tác trong hoàn cảnh
nào?
(HS làm việc cá nhân và
trình bày trước lớp)
I/ Tiểu dẫn
- Ngay sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống giặc Minh,
cuối năm 1427, Nguyễn Trãi được Lê Lợi giao soạn thảo
Đại cáo bình Ngô nhằm tổng kết cuộc kháng chiến và tuyên
bố trước thiên hạ về sự ra đời của một triều đại mới, bắt đầu
một thời đại mới trên đất nước Đại Việt.
II/ Tìm hiểu nội dung, nghệ thuật bài cáo và các đoạn
trích học
Hỏi: Nêu ý chính của các
đoạn 3, 4, 5.
(HS làm việc cá nhân và
trình bày trước lớp)
1/ Ý chính của các đoạn:
- Đoạn 3: Hình ảnh vị lãnh tụ nghĩa quân và những khó

18
Hoạt động của GV & HS Yêu cầu cần đạt
cứu nước... còn dành phía tả; Nhân dân bốn cõi... chén rượu
ngọt ngào).
- Người anh hùng có tinh thần khắc phục khó khăn (Khi
Linh sơn... khắc phục gian nan),
- Người anh hùng có đường lối chiến tranh nhân dân, biết
dùng mưu lược và chiến lược tài giỏi (Thế trận xuất kì... lấy
ít địch nhiều)...
Trong tất cả các ý trên đều có những từ ngữ, điển cố, hình
ảnh có sức biểu đạt lớn để dựng lên chân dung người anh
hùng dân tộc Lê Lợi.
Hỏi: Đoạn 4 miêu tả khí
thế chiến thắng của quân
ta và sự thất bại thảm hại
của quân Minh... Hãy
chứng minh bằng những
hình ảnh, cách nói so
sánh... (Xem SGK).
(HS làm việc cá nhân và
trình bày trước lớp)
3/ Khí thế chiến thắng của quân ta và sự thất bại của quân
giặc
Với giọng văn đầy sảng khoái, cuồn cuộn như một bản anh
hùng ca chiến thắng, với những hình ảnh so sánh và hình
ảnh tương phản, tác giả đã miêu tả thành công khí thế chiến
thắng của quân ta và sự thất bại thảm hại của giặc Minh
trong đoạn 4 của bài cáo.
Những hình ảnh so sánh:
Nghĩa quân Lam Sơn:

lớp)
tưởng này thể hiện trên các phương diện:
- “Đại nghĩa” là mục đích, là cơ sở lí luận của cuộc kháng
chiến, đó là lí tưởng giải phóng dân tộc, giành lại chủ quyền
của đất nước, đem lại cuộc sống thái bình cho nhân dân
(Đoạn 3: Ta đây: núi Lam Sơn dấy nghĩa...).
- “Đại nghĩa” như một đường lối đấu tranh bằng lí luận
(chính trị) là chủ yếu, đối lập với “hung tàn”, tức bạo lực là
chủ yếu (Đem đại nghĩa để thắng hung tàn). “Đại nghĩa” ở
khía cạnh này đồng nghĩa với “chí nhân” (Lấy chí nhân để
thay cường bạo).
- “Đại nghĩa” thể hiện ở chiến lược "mưu phạt tâm công"
(dùng mưu lược, và đánh vào lòng người).
- “Đại nghĩa” thể hiện trong đường lối nhân đạo và yêu
chuộng hoà bình: “bắc chiếc cầu bằng vàng để tiễn quân thù
về nước”.
Hỏi: Chỉ ra những luận
điểm chính trong đoạn
trích học (đoạn 3-5) và
mối quan hệ của chúng.
(HS làm việc cá nhân và
trình bày trước lớp)
5/ Luận điểm chính trong các đoạn trích
Đoạn trích học (đoạn 3, 4, 5) có 3 luận chính:
- Vị lãnh tụ nghĩa quân và những khó khăn buổi đầu.
- Quá trình kháng chiến giành thắng lợi.
- Tuyên bố hoà bình, nêu cao ý nghĩa của cuộc kháng chiến.
Những luận điểm này có mối quan hệ chặt chẽ, lô-gic: bằng
tấm lòng yêu nước, căm thù giặc và tài mưu lược, vị chủ
tướng đã lãnh đạo nghĩa quân tiến hành cuộc kháng chiến

càng giòn giã).
1- Tổng kết: Khái quát đặc
điểm nội dung và nghệ
thuật của bài cáo và các
đoạn trích học.
2- Dặn dò:
+ HS học thuộc lòng theo
bài tập 6- SGK.
+ HS đọc mục Tri thức
đọc hiểu (Tìm hiểu thể
cáo và văn biền ngẫu).
III/ Tổng kết, dặn dò
1-Khái quát: Đại cáo bình Ngô là tác phẩm chữ Hán, viết
theo thể cáo của Nguyễn Trãi, nhân danh Lê Lợi tổng kết
toàn bộ cuộc kháng chiến chống giặc Minh và tuyên bố về
nền độc lập mới của đất nước. Trong bài cáo, tác giả đã tái
hiện lại cuộc chiến tranh vì “đại nghĩa” với một khí thế hào
hùng tạo bởi sức mạnh tổng hợp của chiến tranh nhân dân.
Tác phẩm được ca ngợi như một bản “thiên cổ hùng văn”
(tác phẩm văn chương hào hùng xưa nay chưa từng có). Các
đoạn trích học (3, 4, 5) là đỉnh cao của không khí sôi sục,
hào hùng ấy.
Tiết 84 Đọc văn
NGUYỄN TRÃI
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Qua cuộc đời và sự nghiệp, HS hiểu được Nguyễn Trãi là một nhân cách lớn, một
nhà văn hoá lớn, nhà tư tưởng lớn của dân tọcc và là danh nhân văn hóa thế giới.
Nguyễn Trãi đã có nhiều đóng góp trên các phương diện: văn hoá, lịch sử, địa lý...,
đặc biệt là văn học.
Trên phương diện văn học, ông có nhiều sáng tác, chủ yếu là: văn chính luận, thơ chữ

nghi ngờ (cùng Trần Nguyên Hãn), bị bắt rồi tha, nhưng
không được trọng dụng, phải tìm về cuộc sống ẩn dật.
+ Vụ án Lệ chi viên (1442) khiến Nguyễn Trãi bị tru di tam
tộc. Trước tác của ông tuy bị cấm, bị đốt song vẫn tìm thấy
gần như nguyên vẹn trong lòng dân.Hơn 20 năm sau, vua Lê
Thánh Tông minh oan cho Nguyễn Trãi.
2- Các sự kiện thể hiện con người và tầm vóc của Nguyễn
Trãi:
+ Nghe lời cha dặn, không theo cha sang Trung Quốc mà trở
về tìm đến khởi nghĩa Lam Sơn.
+ Dâng Bình Ngô sách (Kế sách đánh tan giặc Ngô) cho Lê
Lợi.
+ Trở thành quân sư số một của Lê Lợi, cùng Lê Lợi bàn mưu
tính kế, soạn các loại văn thư, chiếu lệnh, góp công lớn vào sự
nghiệp giải phóng đất nước.
Gv cho hs đọc mục II
(SGK) và cho biết:
a- Những tác phẩm chính
của Nguyễn Trãi (Đóng
góp của Nguyễn Trãi đối
với nền văn hoá dân tộc)?
(HS làm việc cá nhân, trình
II/ Sự nghiệp
1/ Tác phẩm chính
+ Về lịch sử: Lam Sơn thực lục.
+ Về địa lý: Dư địa chí.
+ Về chính trị, quân sự: Quân trung từ mệnh tập.
+ Về văn học: Ức Trai thi tập (thơ chữ Hán), Quốc âm thi tập
22
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

ca nước nhà. Cụ thể:
- Quốc âm thi tập là tập thơ tiếng Việt sớm nhất còn lại đến
ngày nay.
- Thơ Nôm của Nguyễn Trãi dùng nhiều hình ảnh đẹp mang
tính dân tộc (như cây chuối, cây xoan...).
- Nguyễn Trãi đưa nhiều từ thuần Việt, từ láy, nhiều câu ca
dao, tục ngữ vào thơ.
- Nguyễn Trãi sáng tạo thể thơ thất ngôn xen lục ngôn (như
các bài Cảnh ngày hè, Cây thông v.v...) chưa từng có trước đó,
coi như một thể đặc trưng của thơ tiếng Việt, phổ biến trong
thế kỉ XV, XVI.
Câu hỏi: Dựa vào mục III
(SGK) hãy khái quát cuộc
đời và sự nghiệp của
Nguyễn Trãi.
(HS làm việc cá nhân, trình
bày trước lớp)
III/ Tổng kết
+ Nguyễn Trãi là danh nhân văn hóa của thế giới, nhà văn văn
và nhà văn hóa kiệt xuất của dân tộc đã có công viết nên
những trang hào hùng của lịch sử giữ nước và xây dựng nền
móng cho nền văn hóa, văn học dân tộc. Ông luôn nêu cao tư
tưởng yêu nước, thương dân, gắn bó với thiên nhiên đất nước.
đặc biệt, ông là người có công khơi dòng thơ Nôm, tạo nguồn
cảm hứng cho văn học viết bằng tiếng dân tộc sau này.
+ Hoạ tru di tam tộc là nỗi oan khiên lớn nhất trong lịch sử đã
kết thúc hoài bão cao đẹp của ông trong việc xây dựng một xã
23
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
Hướng dẫn về nhà: HS

- Chữ viết (viết hoa, dấu chấm lửng, xuống dòng...) cũng có
tác dụng trong việc bổ sung ngữ nghĩa cho văn bản.(HS dựa
vào ví dụ trong SGK hoặc tìm ví dụ bên ngoài để chứng
minh)
Gv cho hs đọc mục 2
(SGK) và trả lời câu hỏi:
Phân tích để làm sáng tỏ
luận điểm: phong cách
ngôn ngữ nghệ thuật sử
dụng có chọn lọc các yếu
tố thuộc các phong cách
ngôn ngữ khác nhau (-
2/ Về từ ngữ
+ Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật sử dụng các yếu tố của tất
cả các loại phong cách, nghĩa là trong ngôn ngữ nghệ thuật, ta
thấy có hình thức của mọi phong cách ngôn ngữ.
+ Chứng minh: HS tìm trong các tác phẩm một số dẫn chứng,
như đoạn hội thoại (ngôn ngữ sinh hoạt), biên bản, đơn từ...
(ngôn ngữ hành chính), bản tin tức (ngôn ngữ báo chí)...
24
Hoạt động của GV&HS Yêu cầu cần đạt
ngôn ngữ sinh hoạt, -khoa
học, -hành chính...).
(HS thảo luận theo nhóm,
cử đại diện trình bày)
Gv cho hs đọc mục 3
(SGK) và cho biết: về ngữ
pháp, ngôn ngữ nghệ thuật
có đặc điểm gì đặc biệt?
(HS làm việc cá nhân,

II/ Luyện tập
Bài tập 1- Trình bày về
cách sử dụng phương tiện
ngôn ngữ trong phong
cách ngôn ngữ nghệ thuật.
Gợi ý: Dựa vào mục II
(SGK) để trả lời câu hỏi
theo mục đích tóm tắt
những kiến thức đã trình
bày trong hoạt động 1.
Bài tập 1- Các ý chính:
+ Các phương tiện ngôn ngữ gồm: âm thanh-chữ viết, từ ngữ,
ngữ pháp...
+ Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật sử dụng tất cả các phương
tiện trên để diễn đạt tư tưởng, tình cảm:
- Về mặt ngữ âm, các yếu tố được sử dụng như điệp âm, hài
thanh... để gợi cảm và bổ sung ngữ nghĩa.
- Về mặt từ ngữ, ngoài các từ toàn dân thông dụng, ngôn ngữ
nghệ thuật thường xuyên sử dụng từ láy, từ địa phương, tiếng
lóng, hiện tượng đồng âm, đồng nghĩa, đa nghĩa...
- Về mặt ngữ pháp, ngôn ngữ nghệ thuật có thể sử dụng tất cả
các kiểu cấu trúc câu, nhất là có thể tạo ra cú pháp đặc thù
trong thi ca...
- Về mặt tu từ và phong cách ngôn ngữ, ngôn ngữ nghệ thuật
sử dụng tất cả các phong cách, các biện pháp tu từ như ẩn dụ,
hoán dụ, sóng đôi cú pháp...
25

Trích đoạn Tỡm hiểu về cuộc đời Nguyễn Du Giỏ trị nghệ thuật: Viết đoạn văn diễn dịch
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status