Giao an Ngu van 11 Nang cao - Pdf 37

Vào phủ chúa Trịnh
(Trích Thợng kinh kí sự)
Thông tin chung:
Tiết: .................... Lớp:.............................................. Thời gian: thứ..............ngày............tháng...........năm..........
A. Mục tiêu
- Kiến thức: Thấy đợc cảm nhận của Lê Hữu Trác về uy quyền và cuộc sống trong phủ chúa Trịnh.
- Kĩ năng: nắm đợc bút pháp kí sự của tác giả qua đoạn trích.
- Giáo dục:
B.Phơng pháp: qui nạp và tích hợp
C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng
D.Tiến trình bài giảng:
1.ổn định:
2.Kiểm tra:
3.Bài mới:
Hoạt động
thầy và trò
Nội dung cần đạt
?Hải thợng lãn ông
và Thợng kinh kí
sự nghĩa là gì?
I.Tìm hiểu chung:
1.Tác giả:
- Lê Hữu Trác là danh y lỗi lạc, nhà văn tài hoa. Ông quan niệm: Ngoài việc luyện câu
văn cho hay, mài lỡi gơm cho sắc, còn phải đem hết tâm lực chữa bệnh cho ngời. Liên hệ
trờng hợp của Lỗ Tấn: bỏ nghề y, theo nghề nhà văn. Lê Hữu Trác thì làm cả hai nghề, nên
vừa chữa đợc bệnh thể xác vừa chữa đợc bệnh tâm hồn.
- Lê Hữu Trác viết bộ sách thuốc nổi tiếng Hải thợng y tông tâm lĩnh, gồm 66 quyển,
quyển cuối cùng chính là tác phẩm văn học đặc sắc Thợng kinh kí sự (Kí sự đến kinh
đô). Tác phẩm kể câu chuyện tác giả đang sống ẩn dật ở Hơng Sơn thì bị triệu vào kinh
chữa bệnh cho thế tử của chúa Trịnh.
- Đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh kể về cuộc sống xa hoa nhng bạc nhợc trong phủ chúa.

bút hay Chinh phụ ngâm chính là tiếng nói lên án hiện thực bất công ấy.
Giáo án Ngữ Văn 11 Nâng cao Thầy Đỗ Lê Nam Tr ờng Chuyên Nguyễn Tất Thành
1
Từ hình ảnh của
thế tử, ngời đọc có
thể nhận ra nghịch
lí gì?
-Ngời hầu kẻ hạ ra vào tấp nập nh mắc cửi, vua chúa, thế tử ở đâu là ở đấy có biết bao kẻ
phục dịch. Đủ thấy cuộc sống vơng giả, sung sớng quá mức khiến con ngời sinh biếng lời,
ốm yếu.
-Phòng của thế tử: đặt trong năm sáu lần trớng gấm, tối tăm, âm u, giữa ban ngày vẫn phải
đặt một cây nến to, tác giả nín thở bớc vào xem mạch, đủ thấy một không khí ngột ngạt vì
uy quyền nhng cũng vì không gian tù túng, độc hại.
-Thế tử là đứa trẻ năm, sáu tuổi, lại là con bệnh. Tg là thầy thuốc đến chữa bệnh, lại già cả
nhng vẫn phải lạy bốn lần, thế tử khen: ông này lạy khéo. Câu nói khiến ngời nghe thấy
nhục nhã vì ý nói ông này khéo nịnh, khéo làm ngời hầu kẻ hạ, phục dịch, bái lạy vua
chúa. Cho thấy thế tử vẫn chỉ là một đứa trẻ con nhng quen với uy quyền, nhìn ngời đời
bằng con mắt bề trên.
-Thế tử bản chất yếu, dùng bao nhiêu thuốc bổ, ăn bao của ngon vật lạ mà vẫn bị bệnh,
thân thể gày gò, mạch nhỏ và nhanh, tinh khí khô hết, da mặt khô, rốn lồi to, gân xanh, tay
chân gày gò: địa vị cao quý, cs nhung lụa không giúp đứa trẻ bất hạnh có sk, thậm chí
không bằng con nhà nông dân nghèo. Hoá ra nơi tởng là thâm nghiêm tôn kính lại u ám,
nặng nề, thiếu sinh khí nh một nấm mồ. Con ngời không biết hởng sự giàu sang bị chính sự
xa hoa bủa vây, bao chặt, và làm hại. Sự sung túc, cao sang đã bị lạm dụng vô độ đến mức
làm hại con ngời.
-Nguyên nhân bệnh: ngời trong phủ chúa cho rằng bản chất (gen) ốm yếu.Nhng tác giả lại
cho rằng chính không gian sống nơi đây đã khiến sinh bệnh: ở trong màn che trớng phủ
ăn quá no, mặc quá ấm nên tạng phủ yếu đi. Nhng cách nghĩ và cách chữa của ông không
đợc đồng tình.
- Chân dung ốm yếu, thiếu sinh khí của thế tử và cs xa hoa nhng ngột ngạt, u ám trong phủ

B.Phơng pháp: qui nạp và tích hợp
C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng
D.Tiến trình bài giảng:
1.ổn định:
2.Kiểm tra: Phân tích cảm nhận của Lê Hữu Trác về uy quyền và cuộc sống trong phủ chúa Trịnh qua đoạn trích
Vào phủ chúa Trịnh.
3.Bài mới:
Hoạt động
thầy và trò
Nội dung cần đạt
? Nội dung chủ
yếu của văn học
giai đoạn nửa cuối
XIX.
I.Tìm hiểu chung:
1.Tác giả, tác phẩm:
-Đặng Huy Trứ sống vào thế kỉ 19, là một nhân tài trên nhiều phơng diện: giáo dục,văn
hoá,kinh tế, quan sự, văn học Đồng thời là một ng ời có ý chí tuy lận đận trong thi cử nhng
không nản lòng. Là ngời đặt nền móng cho t tởng canh tân đất nớc.
-Ông sáng tác rất nhiều, tiêu biểu là tác phẩm kí Đặng Dịch Trai ngôn hành lục viết
khi ông đi công cán ở Trung Quốc nhớ tới quê nhà và ngời cha đáng kính của mình.
? Ngày nay quan
điểmThiếu niên
đăng khoa nhất bất
hạnh dã còn đúng
hay không.
II.Phân tích:
1.Tóm tắt tác phẩm theo sơ đồ:
Hai cha con Đặng Huy Trứ đi thi hơng, con đỗ thứ ba cha khóc mà nói rằng Huy Trứ cha
già dặn, lại cha có đức nghiệp gì, đỗ cao sinh tự mãn, không phải phúc mà là hoạ chờ săn

trong đoạn trích Cha tôi.
Ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân
Thông tin chung:
Tiết: .................... Lớp:.............................................. Thời gian: thứ..............ngày............tháng...........năm..........
A. Mục tiêu
- Kiến thức: thấy đợc mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói riêng của các nhân.
- Kĩ năng: Hình thành và nâng cao năng lực lĩnh hội những nét riêng trong lời nói cá nhân, năng lực sáng tạo của cá
nhân trong việc sử dụng ngôn ngữ trên cơ sở các yếu tố và quy tắc chung.
- Giáo dục: có ý thức tôn trọng các quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội, giữ gìn và phát huy bản sắc ngôn ngữ của
dân tộc
B.Phơng pháp: qui nạp và tích hợp
C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng
D.Tiến trình bài giảng:
1.ổn định:
2.Kiểm tra:
3.Bài mới:
Hoạt động
thầy và trò
Nội dung cần đạt
? Vì sao nói ngôn ngữ
là tài sản chung của xã
hội.
I. Ngôn ngữ - Tài sản chung của xã hội:
Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc, một cộng đồng, vì ai cũng có quyền sử
dụng nó. Biểu hiện của tính chung trong ngôn ngữ:
1. Các yếu tố chung trong ngôn ngữ:
- Các âm: a,b,c Các thanh (6 thanh điệu)
- Các tiếng: nhà, cây, trời,
- Các từ:
- Các ngữ cố định: thành ngữ

Thông tin chung:
Tiết: .................... Lớp:.............................................. Thời gian: thứ..............ngày............tháng...........năm..........
A. Mục tiêu
- Kiến thức: biết phân tích một đề văn nghị luận xã hội.
- Kĩ năng: biết tìm ý và lập dàn ý cho bài văn nghị luận xã hội.
- Giáo dục:
B.Phơng pháp: qui nạp và tích hợp
C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng
D.Tiến trình bài giảng:
1.ổn định:
2.Kiểm tra:
3.Bài mới:
Hoạt động
thầy và trò
Nội dung cần đạt
? Có mấy loại văn nghị
luận đợc chia theo nội
dung nghị luận.
I. Tìm hiểu, phân tích đề văn nghị luận:
1. Nội dung nghị luận (luận đề):
* Thờng chia thành hai loại:
- Nghị luận chính trị xã hội: yêu cầu bàn bạc về một vấn đề chính trị xã hội hay
một vấn đề đạo lí.
- Nghị luận văn học: yêu cầu bàn bạc về một vấn đề văn học nh nội dung và nghệ thuật
của tác phẩm văn học, đặc điểm và phong cách của tác giả, vấn đề văn học sử hay lí
luận văn học.
* Có những đề nêu trực tiếp nội dung nghị luận nhng cũng có những đề nêu một cách
gián tiếp vì thế ngời viết phải suy nghĩ, phân tích để rút ra vấn đề trọng tâm.
2. Thao tác lập luận:
- Các thao tác thờng gặp là: giải thích, chứng minh, bình luận, phân tích, so sánh...

*Mở bài: dẫn dắt, giới thiệu luận đề, một cách trực tiếp hoặc gián tiếp. Trong cách
gián tiếp, có thể đi theo hai kiểu:
-Kiểu tơng đồng: 1. Thời gian (từ lịch sử vấn đề từ trớc đến vấn đề hiện nay), 2. Không
gian (từ phạm vi bao quát đến đến pham vi hẹp mà ta cần bàn bạc)
-Kiểu tơng phản: Đi từ một vấn đề ngợc lại để dẫn dắt đến vấn đề ta cần bàn.
*Thân bài:
-Lần luợt nêu ra các luận điểm trong các câu chủ đề, rồi xác định các luận cứ và lí lẽ
để chứng minh, làm rõ chúng trong khuôn khổ của từng đoạn văn.
-Sắp xếp các luận điểm (các đoạn) theo trình tự hợp lí và tạo dựng liên kết giữa chúng.
*Kết bài:
-Chốt lại các luận điểm chính đã nêu
-Gợi mở ra những vấn đề mới mà ta cha có dịp bàn kĩ trong bài viết này để dành cho
những bài viết khác.
II.Thực hành:
Hãy phân tích đề, tìm ý và lập dàn ý cho đề văn nghị luận sau:
Từ văn bản Cha tôi trích Đặng Dịch Trai ngôn hành lục của Đặng Huy Trứ, anh
(chị) hãy phát biểu quan điểm của mình về việc đỗ trợt trong thi cử.
*Mở bài:
-Xa nay, trong thi cử, đỗ trợt là việc ai cũng quan tâm, dù đó là sĩ tử bình thờng hay
vĩ nhân, thiên tài. Đứng trớc sự kiện đó, mỗi ngời đều có thái độ, suy nghĩ khác nhau
hoặc cam chịu, hoặc buồn nản, bi quan hay càng quyết tâm làm lại từ đầu.
-Đoạn trích Cha tôi trong Đặng Dịch Trai ngôn hành lục của Đặng Huy Trứ đã
đem đến cho ngời đọc nhiều suy nghĩ sâu sắc về việc đỗ trợt trong thi cử nói riêng và
sự thành bại trong cuộc sống của mỗi ngời nói chung.
*Thân bài:
-Thông thờng, đỗ trợt là hai sự đối lập. Đỗ gắn với thành công, vinh quang, danh
vọng, tiền bạc và vô vàn vận hội tốt cho con đờng học tập nói riêng và con đờng công
danh, sự nghiệp nói chung. Ngoài lợi ích vật chất, thi đỗ cũng là một cách để ngời ta
khẳng định tài năng, vị trí của mình trong xã hội. Vì thế, đó là điều ai cũng ớc ao,
mong chờ và vui sớng khi đạt đợc. Chính vì thế, ngời ta có thể tìm mọi cách, dùng mọi

coi đó là cơ hội để con rèn luyện. Sai lầm là điều không tránh khỏi nhng nếu biết sửa
chữa thì chắc chắn sẽ thành công.
Đây chính là t tởng bại không nản. Thi trợt là điều ai cũng sợ, khiến ai cũng buồn.
Nhng đây cũng là một thử thách, là một kì thi thực sự: thi bản lĩnh làm ngời. Nếu nh
bạn không vợt qua đợc nỗi buồn, nếu bạn bi quan sau khi thi trợt, sau khi thất bại thì
bạn lại rơi vào một thất bại khác nặng nề hơn: thất bại trong bài học làm ngời. Thi trợt
là thất bại nhất thời nhng nếu bạn buông xuôi, không biết đứng lên sau khi ngã thì đó
là thất bại cả cuộc đời.
Sai lầm, thua cuộc là điều không ai tránh khỏi, dù đó là vĩ nhân hay thiên tài. Vì
thế, bạn không nên quá bi quan. Hãy coi đó là một phần của cuộc sống. Hãy biết cách
tạm chấp nhận nó để rồi vợt lên mạnh mẽ. Cách tốt nhất để chiến thắng thất bại là hãy
coi đó nh một cơ hội rèn luyện và hoàn thiện bản thân. Cái gì cũng có hai mặt. Thất
bại cũng có mặt tốt là giúp ta phát hiện và sửa chữa đợc những khiếm khuyết của
mình. Nhờ đó, ta sẽ có nhiều bài học kinh nghiệm quý giá, hữu ích về sau. Thế nên,
ngời xa đã nói: Thất bại là mẹ thành công.
Muốn thế, khi thất bại, đừng phủ nhận và đổ lỗi cho ngời khác, cũng đừng tìm cách
trốn tránh, lãng quên và tự lừa dối mình. Bạn phải biết dũng cảm nhìn thẳng vào sai
lầm của bản thân. Thuốc đắng mới dã tật.
*Kết bài:
-Thắng không kiêu,bại không nản, đó là một điều mà tất cả chúng ta phải ghi nhớ.
-Nếu không biết cách đón nhận thì thành công cũng có thể trở thành thất bại. Ngợc lại,
nếu biết cách sửa chữa thì thất bại cũng có thể chính là sự bắt đầu của thành công.
III.Củng cố:
-Trình bày quan niệm của em về vẫn đề thất bại trong cuộc sống qua đoạn trích Cha
tôi của Đặng Huy Trứ.
Lẽ ghét thơng
(Trích truyện lục vân tiên)
Thông tin chung:
Giáo án Ngữ Văn 11 Nâng cao Thầy Đỗ Lê Nam Tr ờng Chuyên Nguyễn Tất Thành
7

cảnh khốn cùng và cảm thông với ngời hiền tài gặp nạn.
?Ông Ng, ông Quán,
ông Tiều trong các
truyện thơ của Nguyễn
Đình Chiểu có phải là
những ngời lao động
thông thờng không.
? Đối tợng trong lẽ ghét
của NĐC là ai
II.Phân tích:
1.Lẽ ghét thơng của ông Quán:
-Trong Truyện Lục Vân Tiên, ông Quán cũng nh ông Ng, ông Tiều đều là những nho
sĩ ẩn dật, có tài kinh luân nhng lại không muốn đua tranh với đời mà a cuộc sống
tiêu dao, tự do tự tại. Họ đều là những hoá thân của Đồ Chiểu, chân dung tự hoạ của
ông. Vì thế, qua suy nghĩ của họ ta có thể thấy đợc t tởng của chính tác giả.
-Ông Quán không ẩn dật chốn rừng sâu hẻo lánh (tiểu ẩn), mà náu mình ngay tại chốn
kinh kì đông đúc, ngời xa gọi đó là bậc trung ẩn.
a.Lẽ ghét:
-Theo quy luật tâm lí thông thờng, tình cảm con ngời sẽ đi từ thơng đến ghét: vì thơng
xót quần chúng nhân dân nên mới căm ghét lũ bạo chúa gây hại cho họ. Nhng trong
đoạn trích, ông Quán nói đến lẽ ghét trớc. Thể hiện sự bất bình, căm phẫn đến mức
không chịu đựng nổi của ông đối với cái xấu xa. Đồng thời cũng tạo ra nền tảng để
nhà thơ thể hiện sự xót thơng của mình ở phần sau tác phẩm. Cách tạo bố cục nh trong
Truyện Kiều: miêu tả Vân làm nền để Kiều nổi bật hơn.
-Đối tợng mà ông căm ghét đó chính là lũ hôn quân bạo chúa đã gây ra những việc hại
dân, hại nớc.
+Ghét thời Kiệt, Trụ mê dâm để dân đến nỗi sa hầm sẩy hang. Liên hệ câu thơ của
NT: Vùi con đỏ xuống dới hầm tai vạ, hình ảnh sa hầm, sẩy hang, biểu tợng cho
chốn cùng đờng
+Ghét thời U, Lệ đa đoan khiến dân luống chịu lầm than muôn phần

+Gia Cát Nuôi ý chí thống nhất Trung Quốc, gây dựng lại nhà Hán nhng cuối cùng
sự nghiệp không thành, bao tâm huyết uổng phí.
+Đổng Tử
+Nguyên Lợng (Đào Tiềm)
+Hàn Dũ
+Liêm, Lạc:
-Bi kịch của họ cũng có phần giống với Đặng Dung trong Nỗi lòng: bậc hiền tài c-
ơng trực, kiên trung, mang hoài bão cứu nớc, giúp đời nhng vì không gặp thời vận mà
phải ôm hận.
-Nhng ngoài yếu tố thời vận, nguyên nhân gây ra bi kịch của những bậc hiền tài và
quần chúng nhân dân có điểm giống nhau: do bọn hôn quân bạo chúa gây nên. Chính
sự u mê, sa đoạ, thích ăn chơi hởng lạc, thích nghe lời nịnh bợ, ghét lời nói thẳng của
chúng đã khiến nhân dân phải điêu đứng vì phục dịch còn hiền tài bị ghét bỏ, huỷ
hoại, uổng phí bao tài năng và tâm huyết.
-Thấy rõ hơn quan hệ của lẽ ghét thơng: Vì chng hay ghét cũng là hay thơng.
-Vấn đề mà tác giả quan tâm là cs lầm than của đông đảo quần chúng và số phận long
đong của các bậc hiền tài dới ách thống trị của vua chúa bạo ngợc. Tuy là câu chuyện
trong sử sách Trung Quốc nhng lại vận vào chính cuộc đời của tác giả Nguyễn Đình
Chiểu và xã hội Việt Nam đơng thời. Cảm xúc của tác giả không phải là của ngời
ngoài cuộc nhìn vào mà chính là của chính ngời trong cuộc, không chỉ là sự thơng xót
ngời khác mà còn là nỗi thơng cảm chính bản thân và dân tộc mình.
2.Nghệ thuật:
-Sử dụng điệp ngữ: ghét và thơng lặp lại tám lần ở các câu liền nhau tạo ra đợt sóng
cảm xúc trào dâng liên tục và mạnh mẽ không ngừng, mỗi câu nh một mệnh đề chân
lí, đã đợc sử sách kiểm nghiệm và ghi nhận, từ đó biểu lộ thái độ rất dứt khoát, quyết
liệt của tác giả khi căm ghét cái xấu và xót thơng cái tốt.
-Sử dụng nhiều điển tích, điển cố lịch sử để làm bằng chính xác thực, kết hợp với lí lẽ
rõ ràng và cảm xúc chân thực khiến cho bài thơ lay động tình cảm ngời đọc một cách
mạnh mẽ.
-Nghệ thuật tiểu đối trong mỗi câu thơ, đặc biệt là bút pháp tơng phản giữa ghét và th-

I.Tìm hiểu chung:
1.Tác giả:
2.Tác phẩm:
-Hoàn cảnh ra đời: Thực dân Pháp đánh chiếm các tỉnh Nam Bộ. Tuy mù loà nhng
NĐC vẫn theo dõi rất sát tình hình đất nớc.
-Nội dung: bài thơ thể hiện sự đau đớn của tác giả trớc thảm cảnh quân cớp nớc
gây nên cho đồng bào và nỗi thất vọng về sự hèn yếu, bất lực của triều đình nhà
Nguyễn, cũng nh niềm mong mỏi nhân tài cứu nớc giúp dân.
?Thời điểm chợ tàn có gì
đặc biệt.
?Tiếng súng của thực dân
Pháp báo hiệu điều gì.
?Tình thế nớc nhà đợc
miêu tả bằng hình ảnh nào.
?Vì sao khi chạy giặc, ngời
dân lâm vào tình cảnh
hoang mang, mất phơng h-
II.Phân tích:
1.Thảm cảnh quân cớp nớc gây nên cho đồng bào:
a.Sự xuất hiện của kẻ thù:
-Thời điểm: tan chợ, lúc mọi ngời đã mua bán xong mọi thứ cần thiết, hoàn tất mọi
công việc, mệt mỏi sau một ngày dài và chỉ muốn trở về nhà đoàn tụ với gia đình,
tìm đến một sự nghỉ ngơi, hởng những giây phút sum họp bình dị nhất. Có thể đó
là khi chiều tà, cảnh vật thành bình, yên ổn, dờng nh không có bất cứ dấu hiệu nào
của tai hoạ.
"Bên kia sông Đuống
Mẹ già nua còm cõi hành rong
Dăm miếng cau khô
Mấy lọ phẩm hồng
Vài thếp giấy dầm hoen sơng sớm

-Âm thanh: Vừa nghe tiếng súng Tây. Kẻ thù không xuất hiện trực tiếp mà qua
âm thanh tiếng súng. Thế nhng tai hoạ lại đột ngột ập đến. Tiếng súng của quân
xâm lợc vang lên trong thời điểm chợ vừa tan, chắc hẳn khiến nhiều ngời bất ngờ,
sửng sốt, choáng váng, trở tay không kịp, giống nh tiếng sét giữa bầu trời trong
xanh. Sống trong thời loạn lạc, chắc hẳn những ngời dân lầm than hiểu rõ hiểm
cảnh họ đang phải đối mặt: tiếng súng vang đến đồng nghĩa với sự cớp bóc, đốt
phá, chém giết, nhà cháy, máu đổ cũng đang ập tới.
b.Thảm cảnh của đất nớc:
-Tình thế: Một bàn cờ thế phút sa tay: Tiếng súng quân xâm lợc đã đẩy cả đất nớc
ta vào cục diện bi đát, vào tình thế hiểm nguy, hầu nh không còn hi vọng gì và khả
năng thất bại là không thể tránh khỏi.
-Con ngời: bỏ nhà để chạy giặc trong trang thái hoang mang, mất phơng hớng. Bởi
giờ đây họ biết chạy về đâu? Khắp đất nớc, nơi nào cũng đầy bóng giặc, biết trốn
đi đâu để tìm thấy sự an toàn.
Nhà vốn dĩ là nơi c ngụ, che chở con ngời qua nắng ma, giông bão. Nhng giờ đây,
họ phải từ bỏ nơi đó để trốn chạy. Đúng là nớc mất thì nhà tan. Căn nhà đã không
còn là nơi an toàn, bởi tai hoạ đang đến quá lớn. Nhng căn nhà còn đợc hiểu là gia
đình, bỏ nhà để chạy giặc đồng nghĩa với việc gia đình li tán, tan đàn sẻ nghé. Tình
cảnh thật đau xót biết bao.
Nhà thơ miêu tả lũ trẻ lơ xơ chạy cho thấy tình cành đáng thơng, bất lực và tuyệt
vọng của nhân dân. Trớc kẻ thù hung hãn, có những vũ khí tàn sát ghê gớm, nhân
dân trở nên yếu ớt, bé nhỏ nh một lũ trẻ. Chính vì thế, trong BNĐC, NT đã ví nhân
dân là dân đen, con đỏ.
-Thiên nhiên: Mất tổ đàn chim dáo dác bay: bầy chim mất tổ cũng giống nh con
ngời mất nhà. Cảnh dáo dác bay cũng giống nh con ngời hoang mang, mất phơng
hớng. Kẻ thù huỷ hoại tất cả sự sống trên đất nớc ta. Giống nh trong BNĐC, NT đã
kể tội ác của giặc Minh: Tàn hại cả giống côn trùng cỏ cây / Hỏi thần nhân ai mà
chịu đợc.
-Đất nớc: Bến Nghé, Đồng Nai, là hai địa danh cụ thể miền Nam Bộ, nơi đã bị kẻ
thù chiếm đóng và tàn phá: của tiền tan bọt nớc, tranh ngói nhuốm màu mây. Đó

- Kiến thức: biết phân tích, làm nổi bật cách tác giả vận dụng ngôn ngữ chung vào việc tạo lập tác phẩm văn chơng.
- Kĩ năng:
- Giáo dục:
B.Phơng pháp: qui nạp và tích hợp
C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng
D.Tiến trình bài giảng:
1.ổn định:
2.Kiểm tra: Vì sao lại nói ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội còn lời nói là sản phẩm của cá nhân.
3.Bài mới:
Hoạt động
thầy và trò
Nội dung cần đạt
?Tại sao nói ngôn ngữ
là tài sản chung còn lời
nói là sản phẩm riêng
của mỗi cá nhân.
I.Lí thuyết: Lời nói - Sản phẩm riêng của cá nhân
1.Giọng nói cá nhân: do bẩm sinh, do địa phơng, nghề nghiệp, bệnh lí tạo ra.
2.Vốn từ ngữ cá nhân: ngời nớc ngoài mới học tiếng Việt, vốn từ hạn chế, cách nói
ngô nghê: dùng từ kêu để chỉ chung âm thanh do chim chóc, trâu bò,chó lợn,
3.Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng các từ ngữ chung, quen thuộc.
4.Việc tạo ra các từ mới:
5.Việc vận dụng linh hoạt sáng tạo quy tắc chung, phơng thức chung.
* Đặc biệt trong văn chơng nghệ thuật dấu ấn cá nhân đợc đề cao, đợc trau chuốt
thành phong cách nghệ thuật: Một chữ phải là một hạt ngọc trên trang bản thảo, phải
là hạt ngọc mới nhất, của mình tìm đợc, do phong cách văn chơng của mình mà có đ-
ợc.
* Lời nói cá nhân góp phần làm phong phú cho ngôn ngữ chung, thúc đẩy ngôn ngữ
chung phát triển
II.Thực hành:

của hành động trớc. Tởng nh thứ này bao trùm, che khuất thứ kia nhng cuối cùng cả ba
lại hiện lên hết sức rõ ràng. Điệp từ lồng tạo ra sự chuyển đổi rất tự nhiên và liền
mạch của không gian. Bởi vì, tuy đây là ba sự vật ở rất xa nhau: ánh trăng trên vũ trụ,
tán cổ thụ giữa trời cao và ngàn hoa tận dới mặt đất nhng tác giả đã khiến ngời đọc
cảm thấy chúng đã gắn kết lại thành một, không còn chút khoảng cách. Đó chính là
một hành động giao hoà tuyệt vời của thiên nhiên. Trong cảnh rừng khuya, ngời ta cứ
nghĩ vạn vật đều đã say ngủ, nhng không: tiếng suối vẫn hát ca; trăng, cổ thụ và hoa
vẫn đang quấn quýt, đan cài. Tác giả đã dựng lại một không gian sống động trong thời
điểm đêm khuya, mà ở đó, không chỉ có vạn vật, con ngời cũng đang tỉnh thức, vẫn
cha ngủ. Nhng nếu thiên nhiên thức trong sự nghỉ ngơi, trong sự tận hởng những giờ
phút giao hoà thanh bình, êm ái thì con ngời lại thức để làm việc, để chiến đấu, để lo
nỗi nớc nhà.
III.Củng cố
- Phân tích cách Nguyễn Tuân sử dụng biện pháp tu từ qua đoạn trích trong truyện
ngắn Chùa đàn:
Tác giả đã xây dựng một loạt hình ảnh bằng hai biện pháp nghệ thuật đặc sắc là
nhân hoá và so sánh. Tiếng đàn đáy mà cô Tơ đang nghe ẩn chứa linh hồn của ngời
nghệ sĩ tài danh đã khuất. Linh hồn ấy mang một tâm sự u uất, ai oán, bất bình. Vì thế,
tiếng đàn cũng đợc nhân hoá với những nét tâm tính của linh hồn ấy. Thoạt tiên nó
hậm hực khi không đợc giải thoát hết vào không gian. Rồi nó khóc nghẹn ngào vì
niềm đau đớn bao lâu tích tụ trong lòng mà không tiết ra đợc. Bằng thủ pháp nhân hoá,
tác giả miêu tả tiếng đàn nh một oan hồn đợc phục sinh trong chốc lát để mong giãi
bày hết bao niềm oán hận dồn nén từ bấy lâu. Sau đó, bằng biện pháp so sánh, tác giả
lại đa ngời đọc đến những liên tởng, tởng tợng bất ngờ mà tiếng đàn gợi lên. Tiếng đàn
giống nh lời thở than của một ngời không có tri âm, tri kỉ, không có ai để mình giải
bày nỗi lòng. Rồi lại nh lời đau đớn quằn quại hợp thành từ tiếng kêu của bao tâm hồn
đồng cảnh ngộ. Nó ngân vang nh tiếng sóng biển chiều. Nó nh một chứng bệnh kinh
niên tái phát để hành hạ con ngời. Nó chao đảo, nghiêng ngả nh lá lìa cảnh, thê lơng
nh nấm mồ vô danh, Những liên t ởng đó đã đợc mở rộng một cách hết sức độc đáo,
phóng túng và đa dạng. Chúng ta đã từng biết đến những đoạn tuyệt bút miêu tả tiếng

độ cảm phục, xót thơng của tác giả đối với họ.
- Kĩ năng: nắm đợc nghệ thuật đặc sắc của bài văn tế: tính chất trữ tình, thủ pháp tơng phản và việc sử dụng ngôn
ngữ tinh tế.
- Giáo dục: tình yêu quê hơng đất nớc, niềm tự hào truyền thống đấu tranh của cha ông.
B.Phơng pháp: qui nạp và tích hợp
C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng
D.Tiến trình bài giảng:
1.ổn định:
2.Kiểm tra: Phân tích sự cảm thơng và xót xa của nhà thơ trớc thảm cảnh mà giặc ngoại xâm đã gây ra cho dân
chúng trong bài Chạy giặc. Phân tích thái độ của NĐC với triều đình phong kiến trong tình cảnh của đất nớc lúc
bấy giờ.
3.Bài mới:
Giáo án Ngữ Văn 11 Nâng cao Thầy Đỗ Lê Nam Tr ờng Chuyên Nguyễn Tất Thành
14
Tác gia Nguyễn đình chiểu
Thông tin chung:
Tiết: .................... Lớp:.............................................. Thời gian: thứ..............ngày............tháng...........năm..........
A. Mục tiêu
- Kiến thức: Hiểu đợc cuộc đời và tác phẩm của Nguyễn Đình Chiểu, nhận rõ vị trí của nhà thơ trong lịch sử văn
học dân tộc ngời mở đầu dòng thơ văn yêu nớc cuối thế kỉ XIX. Thấy đợc sự kết hợp văn chơng bác học và văn
học dân gian, nghệ thuật sáng tạo hình tợng và ngôn từ giàu sức truyền cảm trong thơ văn Nguyễn Đình Chiểu.
- Kĩ năng:
- Giáo dục:
B.Phơng pháp: qui nạp và tích hợp
C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng
D.Tiến trình bài giảng:
1.ổn định:
2.Kiểm tra: Phân tích vẻ đẹp bi tráng mà giản dị trong hình tợng ngời nghĩa sĩ nông dân Cần Giuộc và thấy đợc thái
độ cảm phục, xót thơng của tác giả đối với họ.
3.Bài mới:

Nội dung cần đạt
I.Tìm hiểu chung:
1.Tác giả:
2.Tác phẩm:
-Hoàn cảnh ra đời:
-Nội dung:
15
cơ bản của NĐC về văn
chơng nghệ thuật
? Sáng tác của NĐC có
thể chia thành mấy giai
đoạn lớn. Hãy nêu nội
dung chủ yếu trong
sáng tác của NĐC ở
từng giai đoạn đó.
Chúng thống nhất (đều
là t tởng nhân nghĩa) và
khác biệt ở những điểm
nào (giai đoạn trớc đề
cao đạo nghĩa nhân
dân, giai đoạn sau đề
cao tình yêu nớc và th-
ơng dân).
1.Tác phẩm: Truyện Lục Vân Tiên, Dơng Từ Hà Mậu, Ng Tiều y thuật vấn đáp.
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Chạy giặc
2.Quan niệm văn chơng:
-Quan niệm vchơng của ông rất nhất quán với quan niệm sống của ông. Ông là ngời
luôn ca ngợi và sống theo đạo nghĩa nhân dân:
Trai thời trung hiếu làm đầu
Gái thời tiết hạnh làm câu sửa mình

phi nghĩa bất nhân nh cha con Võ Công, Thái s, Trịnh Hâm, Bùi Kiệm.
b.Sau khi thực dân Pháp xâm lợc nớc ta:
-Thơ văn của ông lên án mạnh mẽ quân xâm lợc, phê phán triều đình nhu nhợc.
-Xót thơng vô hạn cho cảnh lầm than, sẩy đàn tan nghé của đồng bào và nói hộ nhân
dân niềm mong mỏi triều đình và những trang anh hùng ra tay cứu giúp:
Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy
Mất tổ đàn chim dáo dác bay

Hỏi trang dẹp loạn rày đâu vắng
Nỡ để dân đen mắc nạn này.
Hoa c ngựi ngựi ngúng giú ụng,
Chỳa xuõn õu hi, cú hay khụng ?
Mõy ging i bc trụng tin nhn,
Ngy x non nam bt ting hng.
Giáo án Ngữ Văn 11 Nâng cao Thầy Đỗ Lê Nam Tr ờng Chuyên Nguyễn Tất Thành
16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status