Giáo án Ngữ văn 11 – Chương trình nâng cao
TUẦN 27 Tiết: 105 (ĐỌC VĂN)
Ngày soạn: .10.2007
Ngày dạy: ....................
BÀI:
(Thạch Lam)
I. MỤC TIÊU: Học sinh cần đạt về:
1. Kiến thức:
- Hiểu được đặc điểm và các thể của văn nghị luận
- Biết cách đọc hiểu và thưởng thức vẻ đẹp, cái hay của văn nghị luận
2. Kỹ năng:
- Thưởng thức và giải mã văn bản nghị luận
3. Thái độ:
- Sử dụng và thưởng thức văn nghị luận trong thực tế
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Đọc SGK, SBT, SGV, TLTK, tổng hợp tư liệu, rút kinh nghiệm từ bài trước, soạn giáo án bài mới.
- Chuẩn bị đồ dùng dạy học, bảng phụ, phiếu học tập, bài tập ra kì trước (nếu có).
- Phương án tổ chức lớp học, nhóm học: phát vấn, nêu vấn đề, đàm thoại với cá nhân, tập thể, thảo luận nhóm,
thuyết trình, phân tích kết hợp với giảng bình…
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Ôn bài cũ, thuộc bài, làm đầy đủ các bài tập ra kì trước.
- Đọc SGK, SBT, TLTK để củng cố kiến thức đã học, soạn bài và chuẩn bị cho bài mới.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tình hình lớp: 1 phút
- Ổn định trật tự, kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh; chuẩn bị kiểm tra bài cũ.
2. Kiểm tra bài cũ: 5 phút
- Câu hỏi kiểm tra: Văn nghị luận là gì? Kể tên một số tác giả viết văn nghị luận nổi tiếng của nước ta mà em
biết?
- Dự kiến trả lời:
3. Giảng bài mới: 38 phút
nhiều cách phân loại
+ Căn cứ vào đối tượng: nghị luận XH,
nghị luận VH
Căn cứ vào thời đại: nghị luận trung
đại, nghị luận hiện đại…
1.2- Những đặc điểm của văn nghị
luận:
- Về nội dung: mới mẻ về vấn đề,
đúng đắn về tư tưởng, vừa có tình vừa
có lí…
- Về nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ,
luận cứ xác đáng, lời văn chính xác
Giáo án Ngữ văn 11 – Chương trình nâng cao
8’
HĐ2:
HD tìm hiểu cách đọc văn nghị
luận
(?) Dựa vào sgk tóm tắt cách đọc
văn nghị luận ?
HĐ2:
- Làm việc cá nhân, suy
nghĩ, trả lời
2. CÁCH ĐỌC VĂN NGHỊ LUẬN:
2.1- Đọc văn nghị luận cần phải nắm
bắt được luận đề và hệ thống luận
điểm và phải đánh giá được tính
đúng đắn, mới mẻ, sâu sắc của hệ
thống luận đề, luận điểm của bài
văn.
luận hay:
+ Gần gũi, dễ hiểu: từ nhà liên
hệ đến nước
+ Chặt chẽ: nước có quốc sử
như nhà có gia phổ - không biết
quốc sử như người bất hiếu –
phê phán những chuyện quái
lạ…
- Giọng văn thống thiết, giàu sức
truyền cảm
BT 6:
- LuẬN điểm nêu trực tiếp, rõ
ràng
- Chứng minh thuyết phục bằng
lối so sánh giữa Thanh Tâm Tài
Nhân và Nguyện Du
- Dẫn chững chọn lọc, tiêu biểu,
đích đáng
- Kết luận ngắn gọn
4. Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: 1 phút
- Ra bài tập về nhà: + Hoàn chỉnh các BT 1,2,3,4
+ Nắm vững các đặc điểm của văn nghị luận để áp dụng vào thực tiễn đọc hiểu và
viết các bài văn nghị luận
- Chuẩn bị bài mới: Soạn Tiếng mẹ đẻ - nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức
IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
...............................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................
3. Giảng bài mới: 38 phút
- Giới thiệu bài:
TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
Thời
lượng
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA
HỌC SINH
NỘI DUNG
10’
HĐ1:
- Hướng dẫn HS tìm hiểu
chung về tác giả và tác phẩm.
- Cho hs đọc phần Tiểu dẫn
sgk
nắm kiến thức chung về
tác giả, tác phẩm
- Định hướng cho HS các cách
khai thác tác phẩm.
HĐ1:
- Đọc – tìm hiểu chung về tác
giả và tác phẩm.
- Trả lời các câu hỏi tìm hiểu
bài.
- Nhận xét, bổ sung ý kiến của
bạn.
- Đề xuất các vấn đề nảy sinh
trong khi tìm hiểu bài và các
Câu 4:
Câu 5:
Cơ sở để tg cho rằng tiếng mẹ
đẻ là nguồn giải phóng các
dân tộc:
- Nhờ tiếng nói mà ta có thể
học tập, truyền bá được những
tư tưởng và khoa học tiên tiến.
Từ đó, việc giải phóng dân tộc
chỉ còn là vấn đề thời gian.
Câu 3:
Quan niệm của tg về tiếng mẹ
đẻ và tiếng nước ngoài rất
hợp lí:
- Ngôn ngữ của chúng ta
rất tinh tế, giàu có
- Việc học tập và sử dụng
tiếng nước ngoài là điều
cần thiết song không
phải là từ bỏ tiếng mẹ
đẻ; trái lại, phải dùng
tiếng nước ngoài để làm
giàu thêm tiếng mẹ đẻ
Câu 4:
Tính thời sự của bài viết:
Hiện nay vẫn còn nhiều hiện
tượng thích dùng tiếng nước
ngoài mà làm nghèo tiếng mẹ
đẻ như trong bài viết nêu
Câu 5:
...............................................................................................................................................................................
Giáo án Ngữ văn 11 – Chương trình nâng cao