Giáo án địa lí lớp 12 cả năm - Pdf 24

Giáo án Địa Lí 12 : theo PPCT mới
Một số chú ý :
-Chỉ sử dụng khi có thanh tra hồ sơ đột xuất…hoặc đi nhậu về say xỉn không soạn
được giáo án
- Chỉ có khoảng 10 bài là chuẩn ( do dự giờ ) còn lại thì….biết rồi khổ lắm nói mãi
Chủ yếu để tham khảo
Le Thanh Tu – THPT Quy Chau NA
Ngày soạn 23 tháng 8 năm 2012
Ngày dạy 24tháng 8 năm 2012
ĐỊA LÍ VIỆT NAM
Tiết 1
Bài 1 :
VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP
I- Mục tiêu của bài học :
Học xong bài này, HS cần:
1.Về Kiến thức :
- Biết được công cuộc đổi mới là một cuộc cải cách toàn diện về kinh tế- xã hội.
- Biết được bối cảnh và công cuộc hội nhập quốc tế và khu vực của nước ta
- Biết một số định hướng để đẩy mạnh công cuộc Đổi mới
2. Về kỹ năng:
- Phân tích biểu đồ và các bảng số liệu về tốc độ tăng trưởng kinh tế, chỉ số giá
tiêu dùng ….
- Biết liên hệ kiến thức địa lý với lịch sử, GDCD và thực tiễn cuộc sống khi tìm
hiểu về các thành tựu của công cuộc Đổi mới.
3.Về thái độ :
Xác định tinh thần trách nhiệm của bản thân đối với sự nghiệp phát triển của đất
nước .
II- Phương tiện dạy học :
- Hình ảnh, tư liệu về các thành tựu của công cuộc Đổi mới ( tranh ảnh về CN,
nông thôn mới , dịch vụ công
- Một số tư liệu về sự hội nhập quốc tế và khu vực

- Chứng tỏ tốc độ tăng trưởng
kinh tế có tăng ?
- Chứng tỏ cơ cấu kinh tế đã
dịch chuyển theo hướng
CNH,HĐH ?
Kết hợp GV cho HS xem một số
tranh ảnh về công nghiệp, nông
thôn mới… , cung cấp thêm các
kiến thức về các vùng kinh tế
trọng điểm , vùng chuyên
canh… phân tích bảng 1.
HĐ2: Nhóm (cặp )
Hình thức tổ chức hoạt động như
ở HĐ1
1. Công cuộc đổi mới là một cuộc cải
cách toàn diện về kinh tế-xã hội :
a)Bối cảnh :
- Nước ta vừa thoát ra khỏi chiến tranh
với hậu quả nặng nề,nạn lạm phát kéo
dài.
- Thực hiện công cuộc Đổi mới trên cơ
sở nền nông nghiệp là chính
- Bối cảnh trong và ngoài nước rất
phức tạp
b)Diễn biến :
- Manh nha từ 1979
- Thực sự từ Đại hội VI của Đảng
(1986 ), thể hiện ở 3 xu thế :
+ Dân chủ hoá đời sống kinh tế
-xã hội.

ODA , FDI , FPI
Phân tích hình 1.2 để thấy được
vai trò của nền kinh tế nhiều
thành phần trong sự phát triển
kinh tế , bổ sung thêm các số liệu
về xuất nhập khẩu.
HĐ3 : cá nhân
GV cho HS nghiên cứu kênh chữ
SGK và rút ra nội dung chính
GV giải thích thêm về nền kinh
tế tri thức , sự phát triển kinh
tế bền vững , những mặt trái
của nền kinh tế thị trường
thứ 150 của WTO
b) Công cuộc hội nhập quốc tế và
khu vực đã đạt được những thành
tựu to lớn.
- Thu hút mạnh nhiều nguồn vốn:
ODA, FDI, FPI
- Hợp tác kinh tế-khoa học kỹ thuật,
khai thác tài nguyên, bảo vệ môi
trường , an ninh khu vực được đẩy
mạnh
- Ngoại thương phát triển mạnh
3) Một số định hướng chính để đẩy
mạnh công cuộc Đổi mới và hội nhập
-Thực hiện chiến lược toàn diện về
tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo
- Hoàn thiện và đồng bộ thể chế kinh tế
thị trường

Sau bài học,HS cần :
1.Về Kiến thức :
- Trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ nước ta : các điểm cực
( Bắc,Nam,Đông,Tây ) của phần đất liền, vùng biển,vùng trời và diện tích lãnh thổ
- Phân tích để thấy được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ có ý nghĩa rất quan trọng
đối với đặc điểm địa lí tự nhiên, kinh tế- xã hội và quốc phòng
2.Về Kỹ năng:
- Xác định được trên bản đồ về phạm vi, vị trí lãnh thổ nước ta, xác định được
toạ độ địa lí các điểm ở cực Bắc, Nam , Đông, Tây.
3.Về Thái độ :
- Củng cố lòng yêu quê hương đất nước , tự hào về tiềm năng của nước ta.
II- Phương tiện dạy học :
- Bản đồ các nước Đông Nam Á ( hoặc Châu Á )
Địa lí 12 4 LTT
Trường THPT-DTNT Quỳ Châu Lê Thanh Tú
- Bản đồ về đường cơ sở trên biển nước ta với các nước trong biển Đông
III- Tiến trình dạy học :
1- Ổn định :
2- Kiểm tra bài cũ : (5’)
* Cho biết hoàn cảnh trong nước, khu vực và quốc tế khi nước ta tiến hành
công cuộc Đổi mới ?
* Khi nền kinh tế thị trường phát triển thì mặt trái của nó là những vấn đề nào
?
3- Giới thiệu bài mới :
Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của một quốc gia có vai trò rất lớn đối với sự
phát triển kinh tế của quốc gia đó. Cùng nằm cùng vĩ độ với một số nước Tây Nam Á,
Bắc Phi nhưng VN có những điều kiện thuận lợi hơn đó là nhờ vào vị trí và phạm vi
lãnh thổ nước ta có những nét đặc biệt. Bài học nầy sẽ làm rõ vấn đề đó .
Tgian Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung chính
10’

trung tâm của ĐNÁ.
- Toạ độ địa lý : phần đất liền
Bắc :23
0
23’B
Nam : 8
0
34’B
Tây :102
0
09’Đ
Đông : 109
0
24’Đ
- Thuộc múi giờ thứ 7
2. Phạm vi lãnh thổ :
Gồm vùng đất , vùng trời, vùng biển
a) Vùng đất :Tổng diện tích 331212km
2
biên giới đất liền : 4600km
+ Việt – Trung : 1400km
+ Việt –Lào :2100km
+ Việt – Campuchia : 1100km
đường bờ biển 3260km
có >4000 đảo , quần đảo
b) Vùng biển : bao gồm : vùng nội thuỷ,
lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng
đặc quyền kinh tế và thềm lục địa
Chủ quyền vùng biển khoảng 1 triệu km
2

vực
→ nằm trong vùng nhạy cảm, năng động
trong việc phát triển kinh tế, ổn định về
chính trị
IV/Củng cố : (5’)
+ Tại sao nước ta không có khí hậu khắc nghiệt như một số nước Bắc Phi,
Tây Nam Á mặc dù nước ta cùng chung vĩ độ ?
+Vì sao thềm lục địa nước ta rộng ? Giá trị kinh tế của thềm lục địa nước ta ?
V- Bài tập về nhà :
Chuẩn bị một lưới ô vuông gồm 8 x 5 = 40 ô vuông trên giấy bìa lịch ( 1 tờ/
bàn), bút chì, tẩy, Átlat địa lí VN.
VI- Phụ lục :
VII- Rút kinh nghiệm :
- Thiếu những tư liệu trực quan
Địa lí 12 6 LTT
Trường THPT-DTNT Quỳ Châu Lê Thanh Tú
Ngày soạn :0 5 tháng 09 năm 2012
Ngày dạy :06 tháng 09 năm 2012
Tiết 3
Bài 3 :
Thực hành : VẼ LƯỢC ĐỒ VIỆT NAM
I- Mục tiêu của bài thực hành :
Sau bài học,HS cần :
1. Về kiến thức:
Biết cách vẽ lược đồ VN bằng việc sử dụng lưới ô vuông và các điểm,các đường tạo
khung.Xác địnhVTĐL nước ta và một số địa danh, một số sông lớn, đảo và quần đảo .
2. Về kĩ năng
Vẽ được tương đối chính xác lược đồ VN (phần trên đất liền)và một số đối tượng địa

II. Phương tiện dạy học :

9- Hà Tiên - Đắc Nông
10- Đắc Nông - Quảng Nam
11- Quảng Nam- Nghệ An
12- Nghệ An- Thanh Hoá
13- Thanh Hoá- Điện Biên- Cực Tây
Bước 4 : Vẽ các quần đảo Hoàng Sa, Trường sa
Bước 5 : Vẽ các sông chính : Sông Hồng, Sông Đà , Sông Mã, sông Cả,
sông Thu Bồn, sông Đà Rằng, sông Đồng Nai, sông Tiền, sông Hậu
Bước 6 : Điền trên lược đồ các địa danh : LÀO CAI, HÀ NỘI, HẢI
PHÒNG , VINH , ĐÀ NẴNG, TP HỒ CHÍ MINH, CẦN THƠ, PHÚ
QUỐC
HĐ2 : cả lớp
GV chọn một số lược đồ , treo trên bảng để cả lớp nhận xét, đánh giá.
Minh hoạ :
Địa lí 12 8 LTT
Trường THPT-DTNT Quỳ Châu Lê Thanh Tú
IV- Bài tập về nhà :
Xác định vị trí các thành phố trong đất liền:
+ Kon Tum, Plâycu, Buôn Ma Thuột đều nằm trên kinh tuyến l08

+ Lào Cai, Sơn La nằm trên kinh tuyến l04
0
Đ.
+ Lạng Sơn, Tuyên Quang, Lai Châu đều nằm trên vĩ tuyến 22
0
B.
+ Đà Lạt nằm trên vĩ tuyến 12
0
B.
Kẻ bảng niên biểu địa chất vào vở

tăng hay giảm, thành phần này hơn hay kém
thành phần kia bao nhiêu lần ở mỗi giai đoạn.
Tỉ lệ % trong tổng số
So sánh hai thành phần
Địa lí 12 10 LTT
Trường THPT-DTNT Quỳ Châu Lê Thanh Tú
-Tình hình phát triển qua các
năm
-Tốc độ tăng trưởng qua các
năm
Nhận xét tăng hay giảm ở mỗi mốc thời
gian (giai đoạn nào nhanh, nhanh
nhất… giai đoạn nào giảm, giảm nhiều
nhất …)
PHẦN III: CÁCH VẼ CÁC DẠNG BIỂU ĐỒ
I. Biểu đồ TRÒN:
* Khi nào vẽ biểu đồ Tròn?
Khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ Tròn hay biểu đồ cần thể hiện cơ cấu, tỉ lệ (ít năm, nhiều
thành phần).
- Đề bài cho số liệu tuyệt đối, (thực tế) phải chuyển sang số liệu tương đối (%).
- Vẽ theo chiều kim đồng hồ, theo thứ tự đề bài, lấy mốc chuẩn là kim đồng hồ chỉ số
12.
- Trước khi vẽ ghi rõ 1% = 3,6o.
- Số liệu ghi trong vòng tròn phải là số liệu %.
- Cần chú ý độ lớn (bán kính của các vòng tròn cần vẽ).
Ví dụ:
Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo khu vực kinh tế của
các năm 1990, 1999.
Đơn vị: tỉ đồng
Năm Tổng số Nông - Lâm –

Địa lí 12 12 LTT
Trường THPT-DTNT Quỳ Châu Lê Thanh Tú
Đơn vị: (%)

Năm
Ngành
1985 1988 1990 1992 1995 1998
Nông - Lâm – Ngư
ghiêp
40,2 46,5 38,7 33,9 27,2 25,8
Công nghiệp – Xây dựng 27,3 23,9 22,7 27,2 28,8 32,5
Dịch vụ 32,5 27,6 38,6 38,9 44,0 39,5

Phần IV : SỬ DỤNG ATLAT ĐỊA LÍ VIỆT NAM
1. Trước tiên đọc tên và nội dụng được thể hiện trên Atlat, Bảng chú giải
2. Nhận biết các đối tượng được thể hiện trên bản đồ Atlat, và mối quan hệ giữa các
đối tượng đó
Ví dụ : Nghiên cứu bản đồ Địa hình để rút ra đặc điểm của sông ngòi, bản đồ khí
hậu rút ra chế độ nước sông…
3. Nghiên cứu kĩ các Kí hiệu trên bản đồ, Các kí hiệu càng lớn thì quy mô, cấu trúc
của đối tượng càng lớn ( Ví dụ : Ngôi sao 6 cánh mà càng to thì thể hiện nhà máy
điện có công suất càng lớn ), hoặc trung tâm công nghiệp cũng vậy
III- Củng cố - Dặn dò :
- Gọi HS lên xác định một vài nhà máy thủy điện có công suất lớn, Trung tâm
công nghiệp lớn
- Về nhà học bài mới “ Đất nước nhiều đồi núi”
Địa lí 12 13 LTT
Trường THPT-DTNT Quỳ Châu Lê Thanh Tú
- Đọc lược đồ cấu trúc địa chất VN để xác định sự phân bố của các đá chủ yếu
trong từng giai đoạn hình thành lãnh thổ nước ta.

20’
15’
HĐ1 : Cả lớp
GV treo bảng niên biểu địa
chất, HS sử dụng bảng niên
biểu địa chất đã chuẩn bị . GV
hướng dẫn cho HS cách đọc
bảng niên biểu và cho biết lịch
sử hình thành và phát triển
lãnh thổ nước ta diễn ra suốt
từ Ackêôzôi cho đến ngày
nay.
HĐ2 : Nhóm (cặp)
Bước 1 : 15’
Cho Hs dựa vào bảng niên
biểu địa chất , bản đồ địa chất(
hình 5), khoáng sản ( GV vẽ)
để hoàn thành phiếu học tập
(phụ lục 1)
Bước 2: 10 phút
HS trình bày , GV chốt lại
kiến thức , ghi bảng
GV đưa thêm thông tin bổ
sung
( SGK)
Về hình thức tổ chức dạy học
cũng giống như ở tiết 4. Trên
cơ sở SGK, bảng niên biểu,
bản đồ địa chất, khoáng sản
HS hoàn thành phiếu học tập

-Khí quyển còn rất mỏng
-thủy quyển xuất hiện và tích tụ trên
mặt đất
-Sự sống xuất hiện dạng sơ khai
nguyên thủy
Địa lí 12 15 LTT
Trường THPT-DTNT Quỳ Châu Lê Thanh Tú
20’
phát triển của tự nhiên nước ta
.
Tổ chức dạy học như ở mục 2.
Kiến thức cần cô đọng :
Là giai đoạn tạo nên diện mạo
tự nhiên nước ta ngày nay.
Dãy Hoàng Liên Sơn ngày nay
vẫn đang được tiếp tục nâng
lên
+ Gv đưa thêm thông tin bổ
sung về địa tầng, macma,
khoáng sản( SGK)
Tiết 5 :
2. Giai đoạn Cổ kiến tạo :
Quyết định lịch sử phát triển của tự
nhiên nước ta. Biểu hiện :
+ Diễn ra khá dài, gồm Cổ sinh và
Trung sinh ( 477 triệu năm )
+ Là giai đoạn có nhiều biến động
mạnh mẽ trong lịch sử phát triển tự
nhiên nước ta:
- Cổ sinh : (trầm tích biển) tạo đá

thiện , tạo nên diện mạo và đặc điểm
tự nhiên nước ta ngày nay :
Các hoạt động nâng lên , xâm thực ,
bồi đắp địa hình , qua strình phong
hoá tạo thành đất , sinh vật phong phú
và đa dạng
IV-Phụ lục :
Tìm các dẫn chứng để khẳng định giai đoạn tân kiến tạo vẫn còn đang tiếp diễn cho đến
tận ngày nay.
Một số trận động đất gần đây :
Thời điểm Khu vực Cấp độ Biểu hiện thiệt hại
23h22’1/11/1935 Điện Biên Phủ 6,75R Nhà, mặt đất nứt nẻ
16h58’ 12/6/19
61
Bắc Giang 7R Hư hại nhà cửa
24/5/1972 Sông Cầu
(Bình Định )
7R Hư hại nhà cửa
14h18’ 24/6/1983 Tuần Giáo- Lai
Châu
6,7R Sụt lở núi
15 giờ 56 phút ngày
16/5/2007
cách TP. Điện
Biên Phủ (tỉnh
Điện Biên)
6,1 độ richter
Địa lí 12 17 LTT
Trường THPT-DTNT Quỳ Châu Lê Thanh Tú
khoảng 200 km

1.Về Kiến thức :
-Biết được đặc điểm chung của địa hình VN; đồi núi chiếm phần lớn diện tích đất
liền của lãnh thổ nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
-Hiểu được sự phân hoá địa hình đồi núi ở VN, đặc điểm mỗi khu vực địa hình
và sự khác nhau giữa các khu vực đồi núi.
2.Về Kỹ năng:
Đọc và khai thác kiến thức trong bản đồ
3.Thái độ :
Hiểu và thông cảm với điều kiện kinh tế -xã hội vùng miền núi
II- Phương tiện dạy học :
- Bản đồ giáo khoa Địa lí tự nhiên VN
- Tranh ảnh về cảnh quan các vùng địa hình đồi núi .
III- Tiến trình dạy học :
1. Ổn định :
2.Kiểm tra bài cũ :
Giai đoạn tân kiến tạo đã ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển tự nhiên
VN như thế nào ?
3. Giới thiệu bài mới :
Địa lí 12 19 LTT
Trường THPT-DTNT Quỳ Châu Lê Thanh Tú
Đất nước ta địa hình đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của địa hình VN,làm cho thiên
nhiên VN có đặc điểm chung là thiên nhiên của đất nước nhiều đồi núi…bài học hôm
nay chúng ta sẽ tìm hiểu và làm rõ vấn đề này
Tgian Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung chính
10’
20’
5’
HĐ1: Cá nhân
GV cho HS quan sát trên bản đồ địa
lý tự nhiên ( treo bảng ) kết hợp với

VN và xác định các vùng
1. Đặc điểm chung của địa
hình :
a) Địa hình đồi núi chiếm phần
lớn diện tích nhưng chủ yếu là
đồi núi thấp.
Đồi núi chiếm ¾ diện tích,
đồng bằng chiếm ¼ diện tích .
Đồng bằng và đồi núi thấp
chiếm 85%, trên 1000m: 1%
b)Cấu trúc địa hình nước ta khá
đa dạng:
-Có tính phân bậc rõ rệt
-Thấp dần từ TB xuống ĐN
-Cấu trúc 2 hướng chính:
+Hướng TB-ĐN
+Hướng vòng cung

(Hướng Tây bắc- đông nam :
núi vùng Tây bắc, Bắc Trường
sơn
Hướng vòng cung : núi vùng
đông bắc, Nam Trường Sơn)
c) Địa hình của vùng nhiệt đới
ẩm gió mùa: Cắt xẻ mạnh,xói
mòn rửa trôi,nhiều hang động
d)Địa hình chịu tác động mạnh
mẽ của con người
2. Các khu vực địa hình :
a) Khu vực đồi núi :

rìa phía bắc và tây ĐBSH , rìa
ven biển miền Trung.
IV- Củng cố :
- Những điểm khác nhau về địa hình giữa hai vùng núi ĐB và TB ?
-Địa hình vùng núi TS Bắc và TS Nam khác nhau như thế nào ?
V-Bài tập về nhà :
- Nêu các đặc điểm chung của địa hình VN
VI- Phụ lục:
Phụ lục 1
Vùng núi Vị trí Đặc điểm chính
Đông Bắc
( nhóm 1)
- Hướng nghiêng chung :
- Độ cao địa hình :
- Các cánh cung, thung lũng sông :
- Các đỉnh núi cao :
Tây Bắc
( nhóm 2)
Trường sơn Bắc
( nhóm 3)
Trường sơn Nam
( nhóm 4)
Địa lí 12 21 LTT
Trường THPT-DTNT Quỳ Châu Lê Thanh Tú
Địa lí 12 22 LTT
Trường THPT-DTNT Quỳ Châu Lê Thanh Tú
Ngày soạn 1 tháng 10 năm 2012
Ngày dạy 2 tháng 10 năm 2012
Tiết 6
Bài 7 : ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI ( tiếp theo )

+Đồng bằng sông Hồng :Do bồi tụ
phù sa của hệ thống sông Hồng,sông
Thái Bình
Địa lí 12 23 LTT
Trường THPT-DTNT Quỳ Châu Lê Thanh Tú
Bước 2 : Nhóm
Cho các nhóm hoàn thành
phiếu học tập ( phụ lục 2) để so
sánh 2 đồng bằng lớn
*Đồng bằng ven biển :
HĐ2 : nhóm( cặp )
2 HS quan sát bản đồ kết hợp
với Átlat để xác định ranh giới
các đồng bằng duyên hải miền
Trung :
Thanh-Nghệ-Tĩnh
Bình-Trị-Thiên
Nam-Ngãi-Bình-Phú
Ở mỗi đồng bằng cần nêu được
:
+Nguồn gốc hình thành
+ Đặc điểm địa hình
+ Điểm giống nhau, khác nhau
của các đồng bằng.
HĐ3 : Cá nhân
GV dùng phương pháp đàm
thoại gợi mở , nêu ra từng câu
hỏi nhỏ cho từng tiêu mục để
HS trả lời , kết hợp với bản đồ
+ Xác định một số mỏ khoảng

a) Khu vực đồi núi :
- CácThế mạnh :
+ Khoáng sản :Tập trung nhiều loại
KS nội sinh : Đồng , chì, thiếc,sắt,
crôm, vàng…
Ngoại sinh : Than đá , đá vôi, Bô xit,
Apatit…
+ Rừng và đất trồng: giàu có về thành
phần loài ; đất trồng nhiều loại , mặt
bằng cao nguyên rộng lớn tạo điều
kiện hình thành vùng chuyên canh
CCN.
+ Thuỷ năng :tiềm năng thủy điện lớn
+ Tiềm năng du lịch :Phát triển các
loại hình du lịch
- Các mặt hạn chế :
Chia cắt mạnh,lắm song suối, gây trở
ngại cho giao thông , khai thác tài
nguyên, gây xói lỡ, lũ quét….
Địa lí 12 24 LTT
Trường THPT-DTNT Quỳ Châu Lê Thanh Tú
quét , vùng cà phê , bão lũ ở
miền Trung …
b) Khu vực đồng bằng :
-Các thế mạnh :
+Là cơ sở phát triển nền nông nghiệp
nhiệt đới
+Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên
+Là nơi có điều kiện để tập trung các
thành phố, các khu công nghiệp ,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status