Giáo án địa lí lớp 7( Cả năm theo CKTKN ) - Pdf 28

GA Địa lí lớp 7
Tuần 1 : Ngày soạn : 20/ 08 / 10
Tiết 1 : Ngày dạy : 23/ 08/ 10
PHẦN I: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG.
BÀI 1: DÂN SỐ .
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức:
- Học sinh hiểu: dân số và tháp tuổi.
- Dân số là nguồn lao động của 1 địa phương
- Tình hình và nguyên nhân của sự tăng dân số .
- Hậu quả của bùng nổ dân số với các nước đang phát triển.
2. Kĩ năng:
- Đọc và hiểu cách sử dụng tháp dân số
- Đọc biểu đồ gia tăng dân số thế giới
II. Chuẩn bị:
1. Đối với GV:
- Giáo án + Tập bản đồ + Sgk + Hình 1.2; 1.3 phóng to.
2. Đối với HS:
- Sgk + tập bản đồ. + chuần bị bài theo câu hỏi Sgk.
III. Tiến trình lên lớp :
1. Kiểm tra bài cũ: Không.
2. Dạy bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG.
CH : Dựa vào đâu người ta
biết được dân số của 1 địa
phương ?
- Giáo viên: Trong điều tra
dân số người ta sẽ tìm hiểu
về số người trong độ tuổi
lao động, văn hóa , nghề
nghiệp

1
GA Địa lí lớp 7
điều gì ?
- Giáo viên: Qua tháp tuổi ta
biết được nguồn lao động cụ
thể ở địa phương, hình dạng
tháp tuổi biết được dân số
địa phương đó già (tháp 2)
hay trẻ (tháp 1).
- Giáo viên giải thích tỉ suất
sinh và tử = tỉ suất gia tăng
tự nhiên
- GV: cho học sinh quan sát
H1.3, H1.4 hướng dẫn làm
tập bản đồ học sinh cách
đọc và đối chiếu khỏang
cách giữa tỷ lệ sinh và tử
những năm 1950, 1980,
2000.
Khỏang cách thu hẹp là
dân số tăng chậm, khỏang
cách rộng là dân số tăng
nhanh.
- GV: chia nhóm cho HS
họat động đại diện nhóm
trình bày bổ sung và chuẩn
kiến thức.
* Nhóm 1: Dân số thế giới
tăng nhanh vào thời gian
nào?

nên tỷ lệ gia tăng dân số tự
nhiên cao (tỷ lệ sinh ở nước
đang phát triển = 25%; nước
phát triển 17%)
- Tháp tuổi là biểu hiện cụ
thể về dân số địa phương
2. Dân số thế giới tăng
nhanh trong thế kỷ XIX
và thế kỷ XX
- Trong nhiều thế kỉ dân số
thế giới tăng hết sức chậm
chạp. Nguyên nhân do bệnh
dịch đói kém
- Từ đầu thế kỉ XIX đến nay
dân số thế giới tăng nhanh
do có những tiến bộ về KT-
XH và y tê
2
GA Địa lí lớp 7
CH : Sự gia tăng dân số
không đồng đều trên thế
giới (nước phát triển giảm
mạnh, đang phát triển thì
tăng cao ) dẫn đến hiện
tượng gì ?

- Quan sát H1.3; H1.4 Thấy
tỷ lệ sinh từ sau 1950 ở các
nước đang phát triển luôn ở
mức cao trên 30%, nước

- Dựa vào đâu để biết được dân số, nguồn lao động của một địa phương?
- Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số nguồn lao động ở 1 địa phương, 1 nước
- Tháp tuổi là biểu hiện cụ thể về dân số địa phương
2. Dặn dò :
- Chuẩn bị bài mới: Sự phân bố dân cư. Các chủng tộc trên thế giới
- Chuẩn bị theo nội dung các câu hỏi trong Sgk.
Tuần 1 : Ngày soạn : 21/ 08/ 10
Tiết 2 : Ngày dạy : 27/ 08/ 10
BÀI 2: SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ,
CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI.
1. Mục tiêu :
1. Kiến thức:
- Học sinh biết:
- Sự phân bố dân cư không đồng đều và những vùng dông dân nhất thế giới.
- Nhận biết sự khác nhau và sự phân bố 3 chủng tộc chính trên thế giới
2. Kĩ năng:
- Kĩ năng đọc lược đồ phân bố dân cư và nhận biết 3 chủng tộc
II. Chuẩn bị :
1. Đối với GV :
- Giáo án + Tập bản đồ + Sgk + Lược đồ phân bố dân cư.
2. Đối với HS :
3
GA Địa lí lớp 7
- Sgk + Tập bản đồ. + chuẩn bị bài theo câu hỏi Sgk.
III. Tiến trình lên lớp :
1.Kiểm tra bài cũ :
- Dân số thế giới tăng vọt vào thời gian nào?
- Nêu sự bùng nổ dân số thế giới? Biện pháp
2. Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG.

xác định nhóm người thuộc
chủng tộc nào?
- HS đọc bài
- HS quan sát
- HS theo dõi
- Thung lũng và đồng bằng
của các công nghiệp sông
lớn: Hoàng Hà, Sông Aán;
Sông Nin - Khu vực có nền
kinh tế phát triển của Tây
Âu, Trung Âu , ĐB Hoa
Kỳ , Đông Nam BRAXIN;
Tây Phi.
- Các hoang mạc, vùng cực
và cận cực các vùng núi
cao, vùng nằm sâu trong nội
điạ.
-Do điều kiện sống , giao
thông thuận lợi, khí hậu ẩm
thấp
- Số người sống trên 1 khu
vực nào đó
- HS đọc bài
-Dựa vào hình thái bên
ngòai giống nhau di truyền
1. Sự phân bố dân cư:
- Dân cư trên thế giới phân
bố không đồng đều.
- Nguyên nhân:
+ Những nơi có điều kiện

và làm việc trong các châu
lục.
từ thế hệ này qua thế hệ
khác như tai, mắt, mũi, màu
da….
- HS quan sát
-3chủngtộc: Môngôlốit;
Nêgrôít; Ơrôpêốit.
+ Chủng tộc ơ-rô-pê-ô-it
( thường gọi là người da
trắng ) sống chủ yếu ở c Âu
– CM
+ Chủng tộc Nê grô-it
( thường gọi là người da đen
) sống chủ yếu ở cphi
+ Chủng tộc Môn-gô-lô-it
( thường gọi là người da
vàng ) sống chủ yếu ở c.A
-Dân cư thế giới thuộc 3
chủng tộc chính:
+ Chủng tộc ơ-rô-pê-ô-it
( thường gọi là người da
trắng ) sống chủ yếu ở c Âu
– CM
+ Chủng tộc Nê grô-it
( thường gọi là người da đen
) sống chủ yếu ở cphi
+ Chủng tộc Môn-gô-lô-it
( thường gọi là người da
vàng ) sống chủ yếu ở c.A

- Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài.
III. Tiến trình lên lớp:
1. Kiểm tra bài cũ :
- Dân cư trên thế giới phân bố như thế nào?
2. Dạy bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG.
- Giáo viên cho học sinh
đọc thuật ngữ quần cư.
- Hướng dẫn học sinh quan
sát H3.1; 3.2 (quần cư… )
- Chia nhóm cho học sinh
họat động từng đại diện
nhóm trình bày bổ sung,
giáo viên chuẩn kiến thức
ghi bảng.
* Nhóm 1: Hình thức tổ
chức và họat động kinh tế ở
hình 3.1 là gì ?
* Nhóm 2: Hình thức tổ
chức va øhọat động kinh tế
ở hình 3.2 là gì ?
* Nhóm 3: Nêu sự khác
nhau giữa hai quần cư này ?
- Giáo viên xu thế chung
ngày nay trên thế giới tỷ lệ
người sống trong đô thị
tăng, nông thôn có su hướng
- HS đọc bài
- HS quan sát
- Hình thức nhà cửa nằm

nghiệp, thế kỷ 20 đô thị
phát triển rộng khắp
CH :Gắn liền với sự phát
triển đô thị là gì?
- Quan sát hình 3.3 (Lược
đồ siêu đô thị)
CH : Trên thế giới có bao
nhiêu đô thị trên 8 triệu
dân?
CH : Châu lục nào có nhiều
siêu đô thị trên 8 triệu dân ?
- Giáo viên nhiều đô thị
phát triển nhanh thành siêu
đô thị. Nước phát triển thì
siêu đô thị ít hơn (7), các
nước đang phát triển thì siêu
đô thị nhiều hơn (16)
CH : Ngày nay dân số sống
trong đô thị trên thế giới
như thế nào?
CH : Các đô thị tăng nhanh
có ảnh hưởng gì ? Liên hệ
thực tế ?
- Thời kỳ cổ đại (TQ, AĐ, Ai
Cập, HL LaMã) từ lúc có trao
đổi hàng hóa
- Thế kỷ 19 lúc ngành công
nghiệp phát triển
-Sự phát triển thương nghiệp,
thủ công nghiệp, công nghiệp

- Chuẩn bị bài mới. Thực hành.
- Chuẩn bị theo nội dung câu hỏi của bài.
Tuần 2: Ngày soạn : 25/ 08 / 10
Tiết 4 : Ngày dạy : 03/ 09/ 10

7
GA Địa lí lớp 7
Bài 4: THỰC HÀNH
PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức :
Củng cố cho Học sinh
- Khái niệm mật độ dân số và phân bố dân số không đồng đều trên thế giới
- Các khái niệm đồ thị, siêu thị và sự phân bố các siêu đô thị
2. Kĩ năng: - Nhận biết cách thể hiện mật độ dân số
- Đọc khái thác thông tin trên lược đồ
- Đọc sự biến đội kết cấu dân số
- Vận dụng kĩ năng. Tìm hiểu dân số CA + địa phương
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Giáo án + Sgk + bản đồ TNCA + Tập bản đồ
2. Học sinh :
- Sgk + Tập bản đồ + Chuẩn bị bài mới theo yêu cầu câu hỏi Sgk
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Kiểm tra bài cũ :
- Nêu sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị ?
– Quần cư nông thôn là nhà cửa được quây quần thành thôn xóm, làng bản sống dựa vào
Họat động NN, nông nghệp, ngư nghiệp
- Quần cư đô thị: Nhà cửa quây quần thành phố xá, Sống bằng các họat động CN và dịch
vụ

2

- Tiền hải là nơi có mật độ
dân số thấp nhất, mật độ
dưới 100 người /km
2

Bài tập 2
8
GA Địa lí lớp 7
độ tuổi lao động năm 1989 và
1999 như thế nào?
* Nhóm 2: Nhóm người trong
độ tuổi lao động từ 15 ÷ 59 ở
tháp này như thế nào?
* Nhóm 3: Số nam và nữ trên
60 t ở tháp tuổi này như thế
nào?
* Nhóm 4: Nhận xét dân số
TPHCM?
* Nhóm 5: Hình dáng tháp
tuổi thay đổi như thế nào?
* Nhóm 6: Nhóm tuổi nào
tăng về tỷ lệ ? Nhóm nào
giảm về tỷ lệ ?
Chuyển ý
- GV yêu cầu HS đọc bài
CH : Tìm trên lược đồ của
bản đồ TNCA những nơi tập
trung đông dân ? Đó là khu

đông là NÁ, ĐNÁ, Đông
Á
- Thường được phân bố
dọc ven biển , dọc sông
lớn
IV. Củng cố, dặn dò:
1. Củng cố :
- Sau 10 năm sau dân số TPHCM già đi
- Trong độ tuổi lao động tăng
- Dưới độ tuổi lao động giảm
+ Hướng dẫn làm tập bản đồ
2. Dặn dò :
Về nhà soạn bài mới
T
2
Ký duyệt
Ngày : 30/ 08 / 10
Nguyễn Thị Hà
Tuần 3 : Ngày soạn : 04/ 09 / 10
9
GA Địa lí lớp 7
Tiết 5 : Ngày dạy : 07/ 09/ 10
PHẦN HAI: CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÝ
CHƯƠNG I: MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG.
HỌAT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG.
BÀI 5: ĐỚI NÓNG.MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM
1. Mục tiêu :
1. Kiến thức:
Học sinh cần:
- Xác định vị trí đới nóng và các kiểu môi trường địa lý trong đới nóng

- Giáo viên: Môi trường HN có
cả ở đới nóng và đới ôn hòa
nên học sau.
CH : VN của chúng ta nằm
- Từ 30
0
B-30
0
N hay nằm
giữa hai chí tuyến.
- Tín phong đông bắc,
Đnam
- Diện tích đất nổi trên trái
đất chiếm diện tích nhỏ
- HS dựa vào H 5.1 trả lời
có 4 kiểu mt
- VN nằm trong môi trường
I. Đới nóng
- Trải dài giữa 2 chí tuyến
thành một vành đai liên
tục bao quanh trái đất
- Gồm 4 kiểu môi trường:
Môi trường xích đạo ẩm,
nhiệt đới, nhiệt đới gió
mùa và hoang mạc
10
GA Địa lí lớp 7
trong môi trường nào?
- Giáo viên xác định vị trí
Singapo trên lược đồ H5.1

mức từ 180 - 250mm
- Chênh lệch 70mm (thấp)
* Nhóm 3: Em có nhận xét gì
về khí hậu môi trường xích đạo
ẩm ?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
quan sát hình ảnh 5.3 Sgk và
lát cắt hình 5.4 Sgk
* Nhóm 4: Nêu đặc điểm của
rừng ở môi trường xích đạo
ẩm?
* Nhóm 5: Tại sao rừng phát
triển thành nhiều tầng ?
nhiệt đới gió mùa
- HS theo dõi
- Nhiệt độ cao từ 25 – 28
o
C
- HS quan sát H trả lời
- Là môi trường có khí hậu
nóng ẩm
- Gồm nhiều tầng cây vượt
tán, cây bụi, dây leo… dẫn
đến rừng xanh quanh năm.
- Do điều kiện khí hậu nóng
ẩm, mưa nhiều trong rừng
còn nhiều lòai thứ leo trèo
giỏi và các lòai chim
II. Môi trường xích đạo
ẩm:

-Nêu đặc điểm môi trường xích đạo ẩm?
+ Hướng dẫn học sinh làm bài tập Sgk + Tập bản đồ
2. Dặn dò
- Học bài – Làm tập bản đồ
- Chuẩn bị bài mới: Môi trường nhiệt đới . Chuẩn bị theo câu hỏi Sgk
Tuần 3 : Ngày soạn : 04/ 09 / 10
Tiết 6 : Ngày dạy : 10/ 09/ 10
BÀI 6: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức: Học sinh cần
- Nắm được đac điểm của môi trường nhiệt đới (nóng quanh năm và có thời kỳ khô hạn ),
và của khí hậu nhiệt đới (nóng quanh năm, lượng mưa thay đổi: càng gần chí tuyến lượng
mưa càng giảm và thời kỳ khô hạn càng kéo dài)
- Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của môi trường nhiệt đới là xa van hay đồng cỏ nhiệt
đới
2. Kĩ năng:
-Đọc các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa rút ra đặc điểm của môi trường
II. Chuẩn bị :
1. Giáo viên:
- Giáo án + Sgk + tập bản đồ + lược đồ + biểu đồ + tranh ảnh (nếu có)
2. Học sinh:
- Sgk + Tập bản đồ + Chuẩn bị câu hỏi trong Sgk
III. Tiến trình lên lớp :
1. Kiểm tra bài cũ:
+ Đới nóng có đặc điểm gì ? xác định trên lược đồ
- Trải dài giữa 2 chí tuyến thành vành đai liên tục bao quanh trái đất
- Gồm 4 kiểu môi trường: xích đạo ẩm, nhiệt đới, NĐGM, hoang mạc.
- Học sinh lên bảng xác định trên lược đồ.
2. Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

- HS theo dõi
* Nhiệt độ: - Dao động
mạnh từ 22
0
c ÷ 34
0
c
- Có 2 lần tăng cao khác
nhau tháng 3 ÷ 4 ; 9 ÷ 10
(Mặt trời qua thiên đỉnh)
* Lượng mưa: - Chênh
lệch từ 0 ÷ 250 mm
- Giảm dần về 2 chí tuyến
841 mm Malacan giảm
647 mm Gia mêna
- 2 mùa: Mùa mưa và mùa
khô. (Càng gần chí tuyến
thì mùa khô càng kéo dài
từ 3 - 9 tháng)
+ Nhiệt độ: TB các tháng
lớn hơn 22
0
c càng gần chí
tuyến nhiệt độ càng cao . 2
lần nhiệt độ.
+ Lượng mưa: TB giảm về
2 chí tuyến có 2 mùa rõ
rệt, càng gần chí tuyến
thời kỳ khô cạn càng kéo
dài.

nào trong năm?
* Nhóm 7: Tại sao môi trường
nhiệt độ lại là nơi đông dân
nhất?
* Nhóm 8: Tại sao diện tích Xa
van ngày càng mở rộng ?
- Giáo viên: Muốn cho nông
nghiệp phát triển mạnh ta phải
chủ động tưới tiêu, làm thủy
lợi.
- Giáo viên cho Học sinh liên
hệ với công trình thủy lợi Dầu
Tiếng và cách bảo vệ.
- Sông ngòi mùa mưa có
lũ và khô hạn vào mùa hạ
- Đất đai: Dễ bị xói mòn,
rửa trôi (vùng này có đất
pheralit đỏ vàng)
- Nơi đây có 2 mùa khô và
mùa mưa rõ rệt khí hậu
thích hợp trồng cây lượng
thực và cây CN (Càpê, ca
cao, bông, mía)
- Giáo viên: Cộng hòa Xéc
, Xu Đăng là 2 nứơc sản
xuất bông vải đứng thứ hai
Cphi sau Ai Cập
- Do lượng mưa ít và
xavan cây bụi bị phá làm
nương rẫy, lấy củi…


I. Mục tiêu :
1. Kiến thức :
- Nắm sơ bộ nguyên nhân hình thành gió mùa ở đới nóng và đặc điểm của gió mùa mùa hạ,
gió mùa mùa đông.
- Nắm đặc điểm cơ bản của môi trường nhiệt đới gió mùa (nhiệt độ lượng mưa thay đổi
theo mùa gió, thời tiết diễn biến thất thường) đặc điểm này chi phối thiên nhiên và hoạt
động của con người theo nhịp điệu của gió mùa
- Có thể hiểu đây là kiểu môi trường đặc sắc và đa dạng ở đới nóng
2. Kĩ năng :
- Đọc lược đồ gió mùa Châu Á để nhận biết vùng có gió mùa hướng và tính chất của gió
mùa mùa hạ, mùa đông của C.A
- Đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa rút ra đặc điểm khí hậu
II. Chuẩn bị :
1. Gv :
+ Bản đồ khí hậu VN
+ Biểu đồ nhiệt hí hậu Châu Á
+ Tranh ảnh về cảnh quan nhiệt đới gió mùa
2. Hs :
+ Sưu tầm các tranh ảnh về cảnh quan nhiệt đới gió mùa, sinh hoạt của con người theo
từng mùa gió
+ Dựa vào biểu đồ, lược đồ để tìm hiểu, nghiên cứu bài học
III. Tiến trình lên lớp :
1. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới?
2. Dạy bài :
Mở bài:
Trong đơi nóng có 1 khu vực tuy cùng vĩ độ với môi trường nhiệt đới (gió mùa) và
hoang mạc nhưng thiên nhiên có nhiều nét đặc sắc đó là vùng nhiệt đới gió mùa. Vậy hôm
nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu những nét đặc sắc đó ntn? Cảnh quan ra sao?

mùa gió
CH: Nhiệt độ ở 2 mùa gió thổi thay
đổi ntn?
→Liên hệ thực tế khí hậu và lượng
mưa ở VN.
-Giới thiệu 7.3, 7.4
CH: Hãy nhận xét về diễn biến nhiệt
độ, lượng mưa?
CH: Diễn biến nhiệt độ trong năm ở
HN có gì khác với MunBai?
CH: Em có nhận xét gì về lượng
mưa của Hà Nội và MunBai?
CH: Em hãy cho biết thời gian hoạt
động của 2 loại gió mùa?
CH: Tại sao nói rằng thời tiết ở
mtrường nhđới gió mùa lại thất
thường?
CH: Em hãy ví dụ về sự diễn biến
thất thường ở VN?
-Tuyên dương ý kiến đúng
Chuyển ý: ngoài nhđ, lượng mưa khí
hậu nhđ gió mùa còn làm cho thiên
nhiên thay đổi từ nơi này đến nơi
khác
T.nam
.Mùa đông: từ lục địa bắc
Á thổi về theo hướng B
và ĐB
+.Gió mùa hạ: mưa nhiều
.Gió mđông: ít mưa

+Hà Nội có mùa đông
lạnh
MumBai: nóng quanh
năm
-Lượng mưa như nhau
nhưng mùa đông ở HN
có mưa nhiều hơn
MumBai
+.Thời kỳ gió mùa hạ
(mùa mưa) từ tháng
5→10
.Thời kỳ gió mùa đông
(mkhô) từ tháng 11→4
+Có lúc mưa muộn, có
lúc sớm, mưa ít, mưa
nhiều…
-Nắm bắt thực tế thời tiết
-Có 2 loại gió :
+Gió mùa hạ
+Gió mùa đông
- Khí hậu nhiệt đới gió
mùa có 2 đặc điểm nổi
bật:
+Nhiệt độ, lượng mưa
thay đổi theo mùa gió
+Thời tiết diễn biến thất
thường
2. Các đặc điểm khác
của môi trường
- Đây là kiểu môi trường

.Nơi mưa nhiều: rừng cây
↑ rậm rạp
.Nơi mưa ít: rừng thưa,
trảng cỏ
+Là một trong những nơi
tập trung đông dân nhất
trên TG
+Nơi đây thích hợp cho
việc trồng cây lương thực
(lúa nước), cây CN
-Gió mùa có ảnh hưởng
rất lớn tới cảnh sắc thiên
nhiên và cuộc sống của
con người
-Đông Nam Á và Nam Á
là những khu vực thích
hợp cho việc trồng cây
lương thực, cây công
nghiệp nên đây là nơi
sớm tập trung đông dân
trên TG.
IV. Củng cố, dặn dò:
1. Củng cố:
Nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu gió mùa?
- Có 2 loại : + gió mùa hạ (t5-t10)
+ gió mùa đông (t11-t4)
- Nhiệt độ, lượng mưa: Thay đổi theo mùa gió
- Thời tiết diễn biến thất thường
b) Sự đa dạng của môi trường nhiệt đới gió mùa
2. Dặn dò:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG.
- Giới thiệu với Hs H8.1, 8.2
CH: Qua 2 ảnh này em hãy nêu 1 số
biểu hiện lạc hậu của hình thức sx
nương rẫy?
CH: Hình thức canh tác này cho
năng suất cây trồng ntn?
CH: Ở VN hiện nay có tồn tại hình
thức canh tác nương rẫy này không?
Được thực hiện ở vùng nào?
CH: Với hình thức canh tác nương
rẫy này có tác hại gì đến môi
trường?
-Liên hệ 1 số chính sách của nhà
nước ta hiện nay trong việc giúp
đồng bào miền núi sống định cư
định canh
-Y/c Hs đọc : “Trong khu vực…lúa
nước”
-Giới thiệu hình 8.3, 8.4 đọc phần
chú giải trên lđồ
CH: Nêu 1 số điều kiện để tiến hành
thâm canh lúa nước (dựa vào đoạn
văn và lđ H8.4)?
CH: Thâm canh canh gì?
CH: Tại sao việc áp dụng thâm canh
lại đạt được năng suất cao?
+Đốt rừng, lao động bằng
dụng cụ thô sơ, canh tác
trên diện tích nhỏ, sử

-Làm nương rẫy là hình
thức canh tác lạc hậu
nhất, năng suất thấp, đất
đai bị thoái hoá
2. Làm ruộng thâm
canh lúa nước:
-Thâm canh lúa nước là
hình thức hiệu quả cao
hơn, chủ yếu cung cấp
lương thực ở trong nước
18
GA Địa lí lớp 7
CH: Em hãy nêu 1 vài ví dụ cụ thể
về hình thức thâm canh →năng suất
cao?
CH: Dựa vào lđồ 8.3 và 4.4 cho biết
tình hình phân bố dân cư ở khu vực
thâm canh lúa nước ở đới nóng?
CH: Quan sát H8.6, 8.7 cho biết làm
ruộng bậc thang và canh tác theo
đường đồng mức ở vùng đồi núi có
ý nghĩa ntn đối với môi trường?
+So sánh với đốt rừng làm rẫy có gì
khác?
CH: Có lợi hay có hại cho đất?
-Giới thiệu H8.5
CH: Em có nhận xét gì về hình thức
canh tác này?
.Về qui mô sx
.Về tổ chức sx

+Thuận lợi: tạo sản phẩm
với KL lớn
Khó khăn: có dt lớn,
nhiều vốn, có máy móc,
phải có nguồn tiêu thụ,
kỹ thuật
→Hình thức thâm canh
lúa nước
3. Sản xuất nông sản
hàng hoá theo qui mô
lớn:
- Là tạo ra khối lượng
sản phẩm lớn, có giá trị
cao, nhằm mục đích xuất
khẩu
IV. Củng cố, dặn dò:
1. Củng cố:
a) Nêu sự khác nhau của 3 hình thức canh tác nông nghiệp ở đới nóng
- Làm nương rẫy
- Làm ruộng, thâm canh lúa nước
- Sản xuất nông sản hàng hoá theo qui mô lớn
2. Dặn dò:
Thực hiện BT (b) vào vở
Học bài+tìm hiểu ảnh lđồ, ảnh địa lý trong bài “Hoạt động sx nông nghiệp ở đới
nóng”
T
2
ký duyệt
Ngày : 13/ 09/ 10
Nguyễn Thị Hà

Y/c Hs nhắc lại:
CH: Ở khu vực đới nóng có
các kiểu môi trường nào?
CH: Hãy cho biết đặc điểm khí
hậu của môi trường xích đạo
ẩm
CH: Kiểu khí hậu này có ảnh
hưởng gì đến sx nông nghiệp?
+Có 4 kiểu môi trường:
.Mtr xđ ẩm
.Mtr nhđới
Mtr nhiệt đới gió mùa
Mtr hoang mạc

2
mtr xđ ẩm: nhđộ cao,
lượng mưa lón
+Ảnh hưởng: mầm bệnh ↑,
chất hữu cơ bị phân huỷ
nhanh→đất dễ bị xói mòn,
rửa trôi
+nhđộ cao>27
0
C, lượng mưa
1. Đặc điểm sản xuất nông
nghiệp :
- Nhiệt độ, độ ẩm cao, lượng
mưa lớn nên có thể sản xuất
quanh năm, xen canh tăng vụ
- Đất dễ bị thoái hoa, nhiều

-Giới thiệu cho Hs 1 số ảnh về
các loại cây lương thực đới
nóng, Gv dán ảnh lên bảng Hs
nhận xét từng loại cây
Tuyên dương ý kiến đúng
CH: Tại sao các vùng trồng lúa
nước lại thường trùng với
vùng đông dân bậc nhất trên
TG
CH: Kể tên 1 số cây CN đới
nóng?
-Gv dán ảnh 1 số cây CN lên
bảng
Gv tuyên dương ý iến đúng
CH: Nước ta có trồng những
loại cây CN nào?
-Y/c Hs đọc: “Chăn nuôi…dân
cư”
cao, mưa quanh năm
+Sườn đồi dốc, thảm Tv
ít,không cây che phủ⇒đất
dễ bị xói mòn
+Bảo vệ rừng, trồng rừng
nhất là ở vùng đồi núi
+Mtr nhđới: 1 mùa mưa, 1
mùa khô
+Mtr nhđới gió mùa: nhđộ,
lượng mưa thay đổi theo
mùa gió
+Canh tác theo mùa

yếu:
+Cây lương thực: lúa nước,
ngô, khoai, sắn, cao lương
+Cây công nghiệp: cà phê,
cao su, dừa, bông, mía, lạc…
21
GA Địa lí lớp 7
CH: Ở đới nóng chăn nuôi các
loại gia súc, gia cầm nào?
CH: Tại sao trâu, bò, dê, cừu
chủ yếu chăn nuôi ở miền núi?
CH: Tại sao lợn và gia cầm
chủ yếu nuôi ở vùng vùng
đồng bằng?
Liên hệ : ở địa phương em có
cây trồng, vật nuôi nào chủ
yếu?
-Chăn nuôi: Trâu bò, dê
lợn nhìn chung chưa phát
triển bằng trồng trọt
IV. Củng cố, dặn dò:
1. Củng cố:
a) Mtrường xích đạo ẩm có những thuận lợi, hó khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp:
+ Thuận lợi: mưa nhiều, nắng nhiều quanh năm→trồng nhiều loại cây, con quanh năm,
trồng xen canh nhiều loại cây
+ Khó khăn: nóng ẩm, quanh năm, nấm mốc, côn trùng phát triển→Gây hại cho cây trồng
và gia súc
b) Các biện pháp để khắc phục khó khăn (mưa tập trung→lũ lụt, xói mòn đất đai, mùa khô
gây hạn hán)
+ Phát triển thuỷ lợi, trồng cây che phủ

+ Sưu tầm tranh ảnh về ds và mtr đới nóng
+ Tìm hiểu biểu đồ ds, bảng số liệu.
III. Tiến trình bài giảng:
1.Kiểm tra bài cũ:
2.Dạy bài mới:
Mở bài:
Đới nóng tập trung gần một nửa ds TG nhưng kinh tế còn chậm phát triển. Dân cư
tập trung quá đông vào một số khu vực đã dẫn tới những vấn đề lớn về mtr. Việc giải quyết
mối quan hệ giữa dân cư và mtr ở đây phải gắn chặt với sự phát triển kinh tế xã hội
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG.
-Y/c Hs quan sát lược đồ H2.1 (bài
2)
CH: cho biết dân cư đới nóng tập
trung ở những khu vực nào?
CH: Dân số đông ở 1 số khu vực
như vậy sẽ có tác động gì đến nguồn
tài nguyên và mtr
Cho VD: sự tác động của ds đến tài
nguyên, mtr đới nóng
Tuyên dương các ý kiến hay
+Y/c Hs quan sát H1.4 (bài 1) cho
biết tình trạng gia tăng ds hiện nay ở
đới nóng ntn?
+Bùng nổ ds ở đới nóng có tác hại gì
đến tài nguyên, mtr ở đấy?
-Giới thiệu 1 số ảnh về sự tác động
của ds đến TN-MT đới nóng
CH: Hãy cho biết nội dung từng ảnh
-Giới thiệu H 10.1
CH: Hãy cho biết nội dung của biểu

+Lương thực+ds đầu gia
tăng nhưng sự gia tăng của
1. Dân số :
-Đới nóng tập trung
gần một nửa dân số thế
giới
-Dân số tăng nhanh
dẫn đến bùng nổ dân
số tác động tiêu cực tới
tài nguyên và môi
trường
2. Sức ép của dân số
tới tài nguyên, môi
trường:
- Dân số đông ( 50 %
ds thế giới) gia tăng
dân số nhanh đã đẩy
nhanh tốc độ khai thác
tài nguyên làm suy
thoái môi trường, diện
tích rừng ngày càng bị
23
GA Địa lí lớp 7
1990
Diễn biến của sự gia tăng ds TN
CH: Em có nhận xét gì về sự gia
tăng ds và lương thực ở CP
CH: Như vậy lương thực bình quân
tính theo đầu người sẽ có xu hướng
ntn.

→Ds càng tăng
DT rừng càng giảm
+Lấy đất canh tác, sử dụng
gỗ…
-Cả lớp chú ý+
+Bầu không khí bị ô
nhiễm, đất bị xói mòn,lũ
lụt thường xuyên xảy ra
+Thiếu nước sạch, môi
trường bị ô nhiễm
thu hẹp, đất bạc màu
khoáng sản cạn kiệt,
thiếu nước sạch, thiếu
lương thực
IV. Củng cố, dặn dò:
1. Củng cố:
a) Hãy vẽ sơ đồ thể hiện tác động tiêu cực của việc gia tăng dân số quá nhanh ở đới nóng
đối với tài nguên, môi trường
Gợi ý: dựa vào kiến thức đã học như : “Dân số tăng quá nhanh”, “tài nguyên bị khai
thác kiệt quá”, “Môi trường huỷ hoại”
b) Cần làm gì để bảo vệ tài nguyên và môi trường ở đới nóng
- Giảm tỉ lệ gia tăng dân số …↑ KT…
24
Dân số tăng nhanh
Tài nguyên bị khai thác kiệt quệ Môi trường bị huỷ hoại
GA Địa lí lớp 7
c) Trắc nghiệm:
Để giảm bớt sức ép của dân số tới tài nguyên môi trường 73 đới nóng:
a.Giảm tỉ lệ gia tăng dân số
b.Phát triển kinh tế, nâng cao đời sống


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status