Giáo án tự chọn địa lý 11 Năm học 2012-2013
Ngày 14 tháng 8 năm 2012
Tiết 1. KHÁI QUÁT VỀ KĨ NĂNG ĐỊA LÝ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Nắm được khái quát các bài thực hành kĩ năng địa lí thường tập trung ở các dạng vẽ biểu
đồ, nhận xét biểu đồ-bảng số liệu.
- Biết được biểu đồ là gì, mục đích khi sử dụng biểu đồ.
- Nắm được các dạng biểu đồ thường có trong bài học.
2. Kĩ năng:
- Biết được khi vẽ biểu đồ, nhận xét biểu đồ-bảng số liệu cần thực hiện qua các bước nào
để đạt hiệu quả.
- Nắm được kĩ năng của từng loại biểu đồ, bảng số liệu.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Một số biểu đồ đã vẽ sẵn.
- Một số bảng số liệu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới:
GV cho 1 số HS kể tên các loại biểu đồ mà bản thân biết thông qua chương trình môn Địa
lí.
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào kinh
nghiệm làm các bài kĩ năng địa lí cho
biết:
- Có các dạng bài kĩ năng địa lí nào
thường làm trong các bài thi?
- Tại sao lại có nhiều dạng kĩ năng địa lí
GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 3: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Khi vẽ các biểu đồ các em dựa vào cơ sở
nào để chọn biểu đồ hợp lí?
Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ sung,
GV chuẩn kiến thức.
Bước 3: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Câu hỏi có những dấu hiệu nào thì chọn
vẽ các biểu đồ:
+ Vẽ biểu đồ hình cột (hoặc thanh ngang)
+ Vẽ biểu đồ hình tròn (hoặc hình vuông)
+ Vẽ biểu đồ đường biểu diễn (đồ thị)
+ Vẽ biểu đồ kết hợp (giữa cột và đồ thị)
+ Vẽ biểu đồ miền.
Bước 4: HS trả lời, các HS khác bổ sung,
GV chuẩn kiến thức.
một tổng thể (như cơ cấu ngành kinh tế…)
- Các loại biểu đồ rất phong phú, đa dạng.
Mỗi loại biểu đồ lại có thể được dùng để biểu
hiện nhiều mục đích khác nhau. Vì vậy, khi
vẽ biểu đồ, việc đầu tiên là phải đọc kĩ đề bài
tìm hiểu mục đích, yêu cầu định thể hiện trên
biểu đồ. Sau đó, căn cứ vào mục đích, yêu
cầu đã được xác định để lựa chọn loại biểu đồ
thích hợp nhất.
- Lưu ý: Khi vẽ bất cứ loại biểu đồ nào, củng
phải đảm bảo được 3 yêu cầu:
+ Khoa học (chính xác).
+ Trực quan (rõ ràng, dễ đọc, dễ hiểu).
II. Phân tích bảng số liệu thống kê
- Phân tích bảng số liệu thống kê: Là dựa
vào một hoặc nhiều bảng thống kê để rút ra
những nhận xét, kết luận cần thiết và giải
thích nguyên nhân.
- Khi phân tích bảng số liệu thống kê cần chú
ý:
+ Đọc kĩ đề thi để thấy được yêu cầu và phạm
vi cần phân tích.
+ Cần tìm ra tính quy luật hay mối liên hệ nào
đó giữa các số liệu.
+ Không được bỏ sót các dữ liệu. Nếu bỏ sót
các số liệu sẽ dẫn đến việc phân tích thiếu
chính xác hoặc có những sai sót.
+ Cần bắt đầu bằng việc phân tích các số liệu
có tầm khái quát cao (số liệu mang tính tổng
thể), sau đó phân tích các số liệu thành phần.
+ Tìm những giá trị lớn nhất, nhỏ nhất, trung
bình. Đặc biệt chú ý tới những số liệu mang
tính đột biến (tăng hoặc giảm).
+ Có thể phải chuyển số liệu tuyệt đối sang số
liệu tương đối để dễ dàng so sánh, phân tích,
tổng hợp.
3
Tiến tình phát
triển, sự biến
thiên của các
đối tượng qua
thời gian.
So sánh tương
ViI Rót kinh nghiÖm:–
Ngày 21 tháng 8 năm 2012
A. KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI
Tiết 2
CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI VÀ CÁC VẤN ĐỀ CÓ LIÊN
QUAN TỚI GDP, HDI.
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
4
Giáo án tự chọn địa lý 11 Năm học 2012-2013
Giúp HS hiểu thêm về:
1. Kiến thức:
1.1. Hiểu được các khái niệm: GDP, HDI và các vấn đề có liên quan tới GDP, HDI.
1.2. Trình bày được đặc điểm nổi bật, nội dung của cách mạng khoa học và công nghệ:
1.3. Sự hình thành và đặc điểm chủ yếu của nền kinh tế tri thức:
- Nền kinh tế tri thức: Nền kinh tế dựa trên tri thức, kĩ thuật, công nghệ cao.
2. Kĩ năng:
- Dựa vào bản đồ, nhận xét sự phân bố của các nhóm nước theo GDP/người.
- Phân tích bảng số liệu về: bình quân GDP/người, cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh
tế của từng nhóm nước.
3. Thái độ:
cho biết các tiêu chí đánh giá HDI ?
HS: Trả lời.
GV: Liên hệ HDI của VN Tăng 4
bậc về chỉ số phát triển con người
Năm 2007/2008 LHQ cho biết, Việt
Nam hiện có chỉ số phát triển con
người HDI ở hạng trung bình, với chỉ
số là 0,733. So với năm trước, Việt
Nam đã tăng 4 bậc từ vị trí 109 lên vị
trí 105 trong tổng số 177 nước.
Trong đó:
xếp thứ 122 trong số 177 quốc gia về
thu nhập bình quân đầu người.
- Việt Nam đi đầu về các chỉ số tuổi
thọ, tỉ lệ biết chữ ở người lớn. Xếp
hạng tương ứng của Việt Nam ở hai
chỉ số này là 56 và 57.
Trong khi đó, nhìn vào tổng tỉ lệ đi
học tiểu học, trung học và đại học,
Việt Nam xếp thứ 121, với 63,9%
người trẻ được tiếp cận với giáo dục.
HS: dựa vào hiểu biết của mình, Tìm
hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm
Đại diện nhóm lên báo cáo kết
quả.
GV: Nhận xét, bổ sung Chuẩn hoá
6
Giáo án tự chọn địa lý 11 Năm học 2012-2013
kiến thức.
Hoạt động 2:
2001 2002 2003 2004
Toàn thế giới 1,2 1,7 2,3 3,2
Thu nhập cao 0,8 1,4 1,9 2,9
Các nước đang phát triển 2,8 3,1 4,0 4,7
Đông Á và Thái Bình Dương 5,5 6,7 6,4 6,6
Châu Âu và Trung Á 2,3 4,1 3,7 3,7
Mỹ Latinh và Caribê 0,3 -0,9 1,7 3,8
Trung Đông và Bắc Phi 3,2 2,6 3,7 3,9
Nam Á 4,3 4,9 5,3 5,2
Châu Phi khu vực Nam Shahara 3,2 2,6 3,0 3,6
Thanh Xuân
Việt Báo (Theo_VnExpress.net
Yêu cầu: Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ Tăng trưởng GDP thực tế trên toàn cầu:
HS: Vẽ biểu đồ đường.
GV chuẩn kiến thức.
Dặn dò, bài tập về nhà: Yêu cầu HS chuẩn bị bài 2.
V Rót kinh nghiÖm:–
Ngày 27 tháng 8 năm 2012
A. KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI
Tiết 3
NỀN KINH TẾ TRI THỨC
8
ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống".
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC KIẾN THỨC CƠ BẢN
Hoạt động 1:
Tìm hiểu các thông tin về nền KT
tri thức.
GV cho HS biết một số thông tin về
nền KT tri thức.
Theo định nghĩa của WBI, kinh tế tri
thức là: "Nền kinh tế dựa vào tri thức
như động lực chính cho sự tăng
trưởng kinh tế. Có người cho rằng:
Kinh tế tri thức là hình thức phát
triển cao nhất hiện nay của nền kinh
I- Sự hình thành và những đặc điểm chủ yếu
của nền kinh tế tri thức :
a. Định nghĩa:
- Thời gian: Từ thập niên 80 thế kỉ XX đến nay.
- Nền kinh tế tri thức là nền kinh tế trong đó sự
sản sinh ra, phổ cập và sử dụng tri thức giữ vai
trò quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế,
tạo ra của cải, nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Kinh tế tri thức cũng được hiểu là nền kinh tế
chủ yếu dựa trên cơ sở tri thức, khoa học; dựa
trên việc tạo ra và sử dụng tri thức, phản ánh sự
9
Giáo án tự chọn địa lý 11 Năm học 2012-2013
tế hàng hoá, trong đó công thức cơ
bản Tiền - Hàng - Tiền được thay thế
bằng Tiền - Tri thức - Tiền và vai trò
quyết định của tri thức.
GV: Chuẩn kiến thức.
phát triển của lực lượng sản xuất ở trình độ cao.
b. Đặc điểm chủ yếu của kinh tế tri thức:
1. Nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao, dịch
chuyển cơ cấu nhanh
2. Ứng dụng công nghệ thông tin được tiến hành
rộng rãi trong mọi lĩnh vực.
3. Sản xuất công nghệ trở thành loại hình sản
xuất quan trọng nhất, tiên tiến nhất, tiêu biểu
nhất của nền sản xuất tương lai.
kịp thời về các chính sách của Nhà nước.
8. Các doanh nghiệp vừa hợp tác vừa cạnh tranh
để phát triển.
9. Nền kinh tế toàn cầu hoá. Thị trường và sản
phẩm mang tính toàn cầu cao.
10. Sự thách đố văn hoá. Trong nền kinh tế tri
thức- xã hội thông tin, văn hoá có điều kiện phát
triển nhanh và văn hoá là động lực thúc đẩy sự
phát triển kinh tế xã hội.
* VIỆT NAM:
- Phải tranh thủ ứng dụng ngày càng nhiều hơn,
ở mức cao hơn và phổ biến hơn những thành tựu
công nghệ hiện đại và tri thức mới;
- Nâng cao hàm lượng tri thức trong các nhân tố
phát triển kinh tế - xã hội;
- Từng bước phát triển kinh tế tri thức .
- Phải đổi mới cơ chế và chính sách, tạo lập một
khuôn khổ pháp lý mới phù hợp với sự phát triển
nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
- Phải chăm lo phát triển nguồn nhân lực, nâng
nhóm báo cáo kết quả.
GV: Nhận xét, bổ sung Chuẩn hoá
kiến thức.
Công nghệ thông tin là chìa khoá để đi vào kinh
tế tri thức. Muốn rút ngắn quá trình công nghiệp
hoá, hiện đại hoá, rút ngắn khoảng cách với các
nước, phải khắc phục khoảng cách về công nghệ
thông tin
IV- Đánh giá:
Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi trong SGK.
IV Rót kinh nghiÖm:–
11
Giỏo ỏn t chn a lý 11 Nm hc 2012-2013
Ngy 4 thỏng 9 nm 2012
Tit 4
NH HNG CA TON CU HểA N KINH T - X HI CA CC NC ANG PHT
TRIN. LIấN H VIT NAM.
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức:
Sau bài học, học sinh cần:
- Hiểu đợc xu thế toàn cầu hóa, tính tất yếu của xu thế toàn cầu hóa
- Trình bày đợc những ảnh hởng của xu thế toàn cầu hóa đối với sự phát triển KT- XH của
của mình, giải thích chứng
minh.
- Cả lớp góp ý, bổ sung,
- GV: đa ra thông tin phản hồi
và chuẩn kiến thức.
1- Khái niệm toàn cầu hóa kinh tế
- Là quá trình mở rộng ảnh hởng của các hoạt động về
kinh tế, tài chính, khoa học, kỹ thuật, công nghệ và
một số vấn đề xã hội trên phạm vi toàn thế giới.
2- Tính tất yếu của xu hớng toàn cầu hóa
- Do sự tác động của cuộc cách mạng khoa học và
công nghệ hiện đại làm xuất hiện xu hớng chuyển
giao khoa học kỹ thuật giữa nớc PT và PT.
- Trong quá trình phát triển, mỗi quốc gia có những
lợi thế nhất định mà quốc gia khác không có và ngợc
lại. Vì vậy sự hợp tác trong trong sản xuất và tiêu
dùng là nhân tố quan trọng thúc đẩy sự liên kết để
phát triển kinh tế-xã hội.
- Sự phát triển không đồng đều về kinh tế và trình độ
khoa học kỹ thuật, sự khác nhau về cách thức quản lý
đã dẫn đến sự chênh lệch về lực lợng sản xuất giữa
các lãnh thổ.
- Sự phát triển của LLSX dẫn đến sự phân công lao
động và sản xuất chuyên môn hóa. Tính phức tạp và
yêu cầu kỹ thuật cao của một số sản phẩm mà nếu chỉ
12
Giỏo ỏn t chn a lý 11 Nm hc 2012-2013
Hoạt động 3:
- GV: chia lớp thành 4 nhóm.
+ Các nhóm 1, 3 tìm những tác
động, tài nguyên thiên nhiên phong phú, văn hóa đa
dạng phục vụ cho việc phát triển KT- XH.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho tự do cạnh tranh đã tạo
nên những động lực cho sự phát triển sản xuất.
b/ Khó khăn:
- Gây cnh tranh ln trong vic to ra v tiờu th sn
phm gia cỏc nc.
- Nền kinh tế có nguy cơ tụt hậu và khủng hoảng.
- Vấn đề nợ nớc ngoài ngày càng trở thành gánh nặng
đối với nhiều nớc.
- Nguy cơ mất bản sắc văn hóa truyền thống của dân
tộc.
Hot ụng 4: Thc hnh:
Da vo bng s liu giỏ tr xut, nhp khu hng húa ca nhúm nc ang phỏt
trin v th gii (n v: T USD).
Nm 1990 Nm 2000 Nm 2004
Xut
khu
Nhp
khu
Xut
khu
Nhp
khu
Xut
khu
Nhp
khu
Th gii 3.328,0 3.427,6 6.376,7 6.572,1 9.045,3 9.316,3
Cỏc nc ang
c. Cỏc t chc liờn kt kinh t c thự ra i
d. Th trng ti chớnh quc t m rng
6/ im no sau õy khụng th hin mt tớch cc ca ton cu hoỏ kinh t:
a. Thỳc y sn xut phỏt trin v tng trng kinh t ton cu
b. Gia tng nhanh khong cỏch giu nghốo
c. y nhanh u t v khai thỏc trit khoa hc - cụng ngh
d. Tng cng s hp tỏc kinh t gia cỏc nc.
V- BI TP V NH:
Cho biết những thời cơ và thách thức khi Việt Nam gia nhập WTO.
Giải quyết bài tập
a/ Cơ hội:
- Mở rộng thị trờng, hàng hóa đợc xuất khẩu thuận lợi sang các nớc thành viên.
- Thu hút nguồn vốn đầu t từ nớc ngoài
- Tiếp nhận và đổi mới trang thiết bị, công nghệ.
- Tạo điều kiện phát huy nội lực.
- Thuận lợi trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phân công lao động trên nhiều lĩnh vực.
b/ Thách thức:
- Nền kinh tế nớc ta hiện nay còn có nhiều mặt lạc hậu so với khu vực và thế giới.
- Trình độ quản lý kinh tế còn thấp.
- Sự chuyển đổi kinh tế còn chậm.
- Sử dụng các nguồn vốn còn kém hiệu quả.
IV Rút kinh nghiệm: 14
Giỏo ỏn t chn a lý 11 Nm hc 2012-2013
Ngy 10 thỏng 9 nm 2012
- GV: Dựa vào nội dung sách
giáo khoa, vốn hiểu biết, trình
bày hu qu ca hiu ng nh
kớnh v l thng tng ụdụn i
vi i sng trờn Trỏi t.
- HS: trả lời,
- GV: bổ sung, chuẩn kiến thức.
+ Núi cho HS bit rừ v cỏc
hin tng ennino, lanina.
1- Hu qu ca hiu ng nh kớnh v l thng tng
ụdụn i vi i sng trờn Trỏi t.
a/ Hu qu do hiu ng nh kớnh (Nhit Trỏi
t tng):
- Bng 2 cc v mt s nh nỳi cao b tan ra
nc bin dõng lờn ngp mt s vựng t thp, t
canh tỏc cỏc chõu th mu m.
- Cỏc hin tng thi tit: núng, khụ, lnh, m
(ennino, lanina) din ra tht thng nh hng ti
sc khe con ngi v sn xut.
b/ Hu qu do l thng tng ụdụn:
Tng ụdụn b mng, b thng cng tia t ngoi
ti mt t tng nh hng ti sc khe con ngi
v cỏc h sinh thỏi trờn Trỏi t
- nh hng ti con ngi: ung th da, gim kh
nng min dch, b c thy tinh th v cỏc bnh v
15
Giỏo ỏn t chn a lý 11 Nm hc 2012-2013
Hoạt động 2: "Bo v mụi
trng l vn sng cũn
ca nhõn loi":
- nh hng ti sinh vt thy sinh ( cỏc SV phự du,
cỏc tụm) Mt cõn bng sinh thỏi.
2. "Bo v mụi trng l vn sng cũn ca nhõn
loi":
- Mụi trng- mụi trng sng, l ni con ngi tn
ti v phỏt trin, ni tin hnh mi hot ng sn xut
v sinh hot ca con ngi
- Con ngi l mt thnh phn ca mụi trng, cú
mi quan h mt thit vi cỏc thnh phn khỏc ca
mụi trng.
- Cuc sng ca phn ln dõn c cỏc nc ang
phỏt trin gn lin vi vic khai thỏc trc ti ngun ti
nguyờn thiờn nhiờn ph thuc cht ch vo t
nhiờn => Khai ti nguyờn quỏ mc ti nguyờn cn
kit ,mụi trng b ụ nhim => úi nghốo.
- Lng khớ CFC
s
ngy cng gia tng l nguyờn nhõn
chớnh lm thng tng ụdụn.
3. Mt s loi ng vt nc ta hin ang cú
nguy c tuyt chng hoc cũn li rt ớt.
ng vt b tuyt chng ng vt cú nguy c b
tuyt chng
tờ giỏc 2 sng, heo vũi,
cy nc, vn tay
trng
h, tờ giỏc 1 sng, bũ
xỏm, bũ rng, bũ tút,
cụng, tr, rựa, voc,
IV. ỏnh giỏ:
- ổn định tổ chức.
- Bài cũ: Chứng minh rằng sự bùng nổ dân số diễn ra ở các nước đang phát triển, sự
già hóa dân số diễn ra ở các nước phát triển.
- Bài mới: Trong các lục địa trên thế giới, lục địa Phi có kích thước lớn thứ hai sau lục
địa á - Âu với diện tích 29,2 triệu km
2
. Nếu tính cả đảo và quần đảo thì diện tích rộng tới
30,3 triệu km
2
(gấp hơn 3 lần châu Âu).
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 1:
Hoạt động cá nhân:
- Yêu cầu học sinh dựa vào hình 5.1
SGK bản đồ châu Phi, nêu một số
đặc điểm về vị trí địa lý châu Phi.
Với đặc điểm đó, châu Phi có những
thuận lợi và khó khăn gì trong sản
xuất và đời sống ?
- Học sinh trình bày, bổ sung, giáo
viên chuẩn kiến thức.
- Kênh Xuyê khởi công xây dựng từ
năm 1859, hoàn thành năm 1969, dài
161km, sâu 12m.
I- Vấn đề tự nhiên:
1- Vị trí địa lý:
- Lục địa Phi nằm trải ra trên cả hai bán cầu Bắc
- Nam.
- Phần lớn lục địa Phi nằm trên các vĩ độ thấp
(75% DT nằm giữa 2 đường chí tuyến Bắc -
Lần lượt các đại diện trình bày, bổ
sung, giáo viên chuẩn kiến thức.
Hoạt động 3:
Hoạt động theo cặp:
- Dựa vào sách giáo khoa, nhận biết
và giải thích vấn đề dân cư, xã hội
của châu Phi.
- Tỷ lệ gia tăng dân số:
+ Tây Xahara: 2,9%
+ Cápve: 3,0%
+ Nigiê: 2,9%
+ Xômali: 3,0%
Hoạt động 4: Hoạt động cá nhân:
- Nhận biết và phân tích một số vấn
đề về kinh tế của châu Phi.
Bắc Phi còn chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của khối
lục địa này.
2- Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên:
-
- Tài nguyên thiên nhiên ít về chủng loại nhưng
nhiều về trữ lượng như rừng, vàng, kim cương.
Nhưng do khai thác quá mức dẫn đến nguy cơ
bị cạn kiệt.
II- Vấn đề dân cư và xã hội:
- Năm 2005 dân số 906 triệu, mật độ 30
người/km
2
nhưng phân bố không đều
- Tỷ lệ gia tăng dân số cao nhất thế giới, năm
2001 trung bình 2,4% ; năm 2005 trung bình
2- Những nét nào nổi bật nhất trong đặc điểm dân cư các nước châu Phi ?
V- Hoạt động nối tiếp:
Sưu tầm tài liệu viết về các nước Mỹ La tinh.
IV Rót kinh nghiÖm:–
Ngày 24 tháng 9 năm 2012
Tiết 7
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU MỸ LA TINH
I- Mục tiêu bài học:
Sau bài học, học sinh cần:
- Biết châu Mỹ La tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển kinh tế, song
nguồn tài nguyên thiên nhiên được khai thác lại chỉ phục vụ cho thiểu số dân, gây tình
trạng không công bằng. Mức sống chênh lệch lớn với một bộ phận không nhỏ dân cư sống
dưới mức nghèo khổ.
- Phân tích được tình trạng phát triển thiếu ổn định của nền kinh tế các nước Mỹ La
tinh, khó khăn do nợ, phụ thuộc nước ngoài và những cố gắng để vượt qua khó khăn của
các nước này.
II- Thiết bị dạy học:
- Bản đồ địa lý tự nhiên châu Mỹ La tinh.
- Bản dồ kinh tế chung châu Mỹ La tinh.
III- Hoạt động dạy học:
- ổn định tổ chức.
- Bài cũ: Trình bày những đặc điểm cơ bản về kinh tế của các nước châu Phi
- Bài mới: Trung và Nam Mỹ còn mang tên là chau Mỹ La tinh. Đây là khu vực rộng
lớn, có đặc điểm thiên nhiên đa dạng, phong phú, có gần đầy đủ môi trường trên trái đất
xuất phát từ công nghiệp hóa để lại
hậu quả gì ?
Giáo viên: Trước năm 1492, người
Anhđiêng, đến thế kỷ XVI nhập cư
người Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha
đưa người Phi sang. Thế kỷ XVI -
XIX người Tây Ban Nha, Bồ Đào
Nha đô hộ, thế kỷ XIX độc lập.
Hoạt động 3:
Hoạt động nhóm:
- Chia lớp thành 6 nhóm:
+ Nhóm 1, 2: Đặc điểm sản xuất và
phân bố nông nghiệp
Ăngti, đồng bằng Ôrinôcô
+ Đồng bằng Pampa
+ Đồng bằng duyên hải tây Andet, cao nguyên
Patagônia
II- Dân cư, xã hội Nam Mỹ
- Phần lớn là người lai, có nền văn hóa La tinh
độc đáo (3 nền văn hóa Anhđiêng, Phi và Âu)
- Dân cư phân bố không đồng đều
+ Tập trung ở ven biển, cửa sông và trên các cao
nguyên.
+ Thưa thớt ở các vùng trong nội địa
- Tỷ lệ gia tăng dân số còn cao 1,7%
- Đô thị hóa nhanh nhất thế giới, trên 2/3 dân số là
dân thành thị (đô thị hóa không hoàn toàn xuất
phát từ công nghiệp hóa)
III- Vấn đề kinh tế:
1- Nông nghiệp:
chuyển biến trong nền kinh tế Mỹ La
tinh
Giáo viên: Phân tích biểu đồ sách
giáo khoa
IV- Đánh giá:
Làm bài tập:
Nối các ý ở cột A với cột B
A B
1- Phía tây Nam Mỹ 1- Các đồng bằng kế tiếp nhau, lớn nhất là Amazôn
2- Quần đảo Ăngti 2- Nơi tận cùng dãy Coocdie, nhiều núi lửa
3- Trung tâm Nam Mỹ 3- Dãy núi trẻ Andet cao, đồ sộ từ bắc đến nam
4- Eo đất Trung Mỹ 4- Gồm cao nguyên Braxin, Guyana
5- Phía đông Nam Mỹ 5- Vòng cung gồm nhiều đảo lớn quanh Caribê
IV Rót kinh nghiÖm:–
Ngày 30 tháng 9 năm 2012
Tiết 8
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA TÂY NAM Á VÀ TRUNG Á
I- Mục tiêu bài học:
Sau bài học, học sinh cần
- Mô tả được đặc điểm của khu vực Tây nam á và Trung á
- Phân tích tiềm năng phát triển KT khu vực Tây nam á và Trung á
- Hiểu được các vấn đề chính của khu vực, các vấn đề đều liên quan đến vấn đề cung
cấp dầu mỏ và các vấn đề dẫn tới xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo, nạn khủng bố
- Phân tích bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu tìm ra vấn đề.
- Phân tích các thông tin quốc tế
II- Thiết bị dạy học:
- Giải thích tại sao lương thực,
thực phẩm đang là vấn đề nan giải
của 2 khu vực này
I- Đặc điểm tự nhiên:
1- Khu vực Tây nam á
- Nằm ở vị trí ngã ba của 3 châu lục: á, Âu, Phi
- Là khu vực có nhiều núi và cao nguyên
- Khí hậu khô hạn và nóng, lượng mưa dưới 300mm
- Mạng lưới sông ngòi kém phát triển nhất châu á
- Cảnh quan chủ yếu là thảo nguyên khô, hoang mạc
và bán hoang mạc
2- Khu vực Trung á
- Có vị trí nằm sâu trong nội địa, có hệ thống núi
cao bao bọc.
- Khí hậu mang tính lục địa gay gắt, mùa đông khô
lạnh, mùa hạ khô nóng, lượng mưa ít, lượng bốc hơi
lớn dẫn đến thiếu ẩm.
- Phần lớn lãnh thổ có cảnh quan bán hoang mạc và
hoang mạc: Caracum, Cưdưncum.
- Địa hình đa dạng: Hệ thống núi, sơn nguyên, các
đồng bằng và bồn địa.
- Có nhiều kim loại màu, dầu mỏ và khí đốt
II- Một số vấn đề của khu vực
1- Vấn đề dầu mỏ:
- Là 2 trong số 3 khu vực có khả năng khai thác và
xuất khẩu dầu mỏ lớn nhất thế giới. Tây nam á có
trữ lượng dầu mỏ và khí đốt lớn, chiếm 65% lượng
dầu và 25% lượng khí đốt tự nhiên thế giới.
- Các mỏ dầu tập trung chủ yếu ở các vùng đồng
bằng lưỡng hà, quanh vịnh Pecxich, Iran, Irắc,
IV Rót kinh nghiÖm:– Ngày 07 tháng 10 năm 2012
Tiết 9
HOA KỲ - VẤN ĐỀ TỰ NHIÊN
I- Mục tiêu bài học:
Sau bài học, học sinh cần:
- Trình bày được về vị trí, lãnh thổ Hoa Kỳ
- Phân tích ảnh hưởng của vị trí, lãnh thổ đến sự phát triển kinh tế - xã hội của Hoa Kỳ
- Hiểu và trình bày đặc điểm tiêu biểu về tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của Hoa Kỳ
và ảnh hưởng của chúng đến sự phát triển kinh tế vùng.
- Nhận thức được bên cạnh những thuận lợi to lớn từ thiên nhiên, Hoa Kỳ cũng thường
xuyên đối mặt với những khó khăn do thiên tai mang lại
- Xác định trên bản đồ vị trí địa lý, lãnh thổ Hoa Kỳ, các vùng tự nhiên của Hoa Kỳ
II- Thiết bị dạy học:
- Bản đồ các nước châu Mỹ
- Bản đồ tự nhiên châu Mỹ
III- Hoạt động dạy học:
- ổn định tổ chức.
- Bài cũ: Những nguyên nhân nào khiến cho Tây nam và Trung á được mệnh danh là
điểm nóng của thế giới ? Hậu quả ?
+ Mâu thuẫn về quyền lợi: Đất, nước, dầu mỏ
+ Định kiến về dân tộc, tôn giáo, văn hóa.
23
Giáo án tự chọn địa lý 11 Năm học 2012-2013
- Sự can thiệp vụ lợi của các thế lực thù địch bên ngoài
Hậu quả:
+ Kinh tế quốc gia bị giảm sút, tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm lại
+ Đời sống nhân dân bị đe dọa
sung. Giáo viên đưa ra thông tin
phản hồi.
- Dựa vào bản đồ, xác định ranh
giới các vùng.
- Kể tên các loại tài nguyên của
từng vùng
24
Giáo án tự chọn địa lý 11 Năm học 2012-2013
Hoạt động 3:
Hoạt động theo cặp
Dựa vào nội dung sách giáo khoa,
bản đồ:
Hoa Kỳ có thế mạnh để phát triển
những ngành kinh tế nào ?
+ Sắt, đồng, chì: Luyện kim đen,
màu
+ Than, dầu: Công nghiệp năng
lượng
+ Rừng, biển: Khai thác chế biến
lâm, thủy sản
+ Diện tích đất nông nghiệp: 433
triệu ha.
+ Khí hậu đa dạng: Cận nhiệt đới,
ôn đới, sản xuất được nhiều loại
nông sản
+ Đường bờ biển dài: Giao thông
vận tải biển
Hoạt động 4:
Cá nhân
- Dựa vào bản đồ tự nhiên Hoa Kỳ,