Một số phương pháp giúp HS cân bằng các phương trình hóa học ở cấp THCS ” - Pdf 24

Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Email: [email protected]
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Hoá học là bộ môn khoa học quan trọng trong nhà trường. Môn Hoá
học cung cấp cho học sinh hệ thống kiến thức phổ thông, cơ bản và thiết thực.
Do đó giáo viên bộ môn Hoá học cần hình thành ở các em những kỹ năng cơ
bản, phổ thông và thói quen học tập, làm việc khoa học là nền tảng cho việc
giáo dục xã hội chủ nghĩa, phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động,
có những phẩm chất cần thiết như cẩn thận, kiên trì, trung thực, tỉ mỉ, chính
xác, có ý thức trách nhiệm với bản thân, gia đình, xã hội.
Thông qua học tập bộ môn Hóa học HS được tìm hiểu các kiến thức về
cấu tạo, phân loại, tính chất và ứng dụng của chất. Trong phần tính chất cơ bản
của các chất thì có sự xuất hiện của các phản ứng hoá học và kéo theo nó là các
phương trình hoá học xuất hiện. Việc cân bằng các phương trình hoá học là một
việc rất cần thiết để HS có thể giải các bài toán hoá học.
Khi nói đến môn Hoá học ở trường trung học cơ sở, đa phần học sinh đều
cho rằng đây là một môn học khó, bởi lẽ vấn đề lí thuyết thì HS có thể học thuộc
nhưng khi liên quan đến bài tập là va chạm đến các con số thì những học sinh
yếu kém về môn toán sẽ rất dễ nản chí và không muốn học.
Bài tập dạng cân bằng phương trình hóa học là một trong những dạng bài
tập quan trọng vì hầu hết các bài toán trong hóa học đều liên quan đến phương
trình hóa học, đều sử dụng phương trình hóa học để tính toán các số liệu liên
quan. Do đó nếu cân bằng phương trình sai sẽ dẫn tới kết quả bài toán sai. Trong
khi đó phương trình hóa học thì có nhiều loại cho nhiều chất cụ thể, nhất là
trong các phản ứng có nhiều chất tham gia, nhiều sản phẩm. Vì vậy để cân bằng
sao cho đúng và nhanh một phương trình hóa học là cả một vấn đề khó đối với
học sinh. Giáo viên cần truyền đạt kiến thức như thế nào để HS có thể tự cân
bằng được phương trình, phát triển được năng lực tư duy, sáng tạo mà vẫn gây
được hứng thú học tập cho học sinh là điều tôi luôn quan tâm.
1
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Email: [email protected]
Xuất phát từ những lý do trên cùng với suy nghĩ làm thế nào giúp HS cân

chưa biết cách cân bằng, điều đó đã làm cho các em chán nản chưa chú ý trong
học tập.
Trong khi đó đặc trưng của môn Hóa học là giải bài tập thường liên quan
đến phương trình hóa học, viết phương trình không đúng dẫn đến kết quả bài
3
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Email: [email protected]
toán sẽ sai hoàn toàn. Chính vì vậy mà trong các bài học giáo viên lại phải
hướng dẫn học sinh viết phương trình, cân bằng phương trình. Điều đó rất mất
thời gian khi giải các bài tập hóa học.
Qua khảo sát khi cho học sinh lớp 8 làm bài tập về cân bằng phương trình
hóa học qua từng năm học tôi thấy kết quả còn thấp, cụ thể:
Năm học Sĩ số
Cân bằng
nhanh
Biết cân bằng
Không biết cân
bằng
SL % SL % SL %
2009 -2010 44 0 0 15 34,1 29 65,9
2010 -2011 20 0 0 8 40 12 60
2011 -2012 21 0 0 7 33,3 14 66,7
2012 - 2013 22 0 0 6 27,3 16 72,7
Bản thân tôi là một giáo viên trẻ được phân công công tác tại trường
THCS Thành Lâm, một trường học vùng cao, với điều kiện còn nhiều khó khăn,
thiếu trang thiết bị, không có phòng học bộ môn; đồng thời tất cả học sinh là dân
tộc thiểu số với trình độ còn hạn chế, năng lực tư duy chưa cao và sự đầu tư cho
học tập của đại đa số gia đình là không có. Vì vậy trong quá trình giảng dạy và
học tập gặp rất nhiều khó khăn đặc biệt là với bộ môn thực nghiệm như môn
Hóa. Tuy nhiên bản thân tôi luôn trăn trở để tìm ra những hướng đi, cách giải
quyết vấn đề sao cho ngắn gọn, dễ hiểu và dễ nhớ. Trong sáng kiến này tôi xin

- Nếu nguyên tố nằm trong 1 chất thì lấy hệ số nhân với chỉ số của nguyên
tố đó trong công thức hóa học của chất.
- Nếu nguyên tố nằm trong nhiều chất thì ta tính số lượng nguyên tử của
nguyên tố đó trong từng chất rồi cộng lại.
Ví dụ: Cho phản ứng:
NaOH + CO
2
Na
2
CO
3
+ H
2
O
Trước phản ứng Sau phản ứng
1.1 = 1Na 1.2 = 2Na
1.1 = 1H 1.2 = 2H
1.1 + 1.2 = 3O 1.3 + 1.1 = 4O
2.2. Các nguyên tắc cơ bản khi cân bằng PTHH:
Để HS cân bằng phương trình hóa học đúng và nhanh, khi giảng dạy
người GV phải lưu ý HS tuân theo một số nguyên tắc cơ bản sau:
5
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Email: [email protected]
- Trong phương trình hóa học số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và
sau phản ứng phải bằng nhau.
- Khi cân bằng phương trình hóa học, tuyệt đối không thay đổi chỉ số
trong công thức hóa học đã viết đúng mà chỉ được thêm phần hệ số.
2.3. Một số chú ý khi viết và cân bằng PTHH:
- Khi viết hệ số phải viết ngang bằng với CTHH
- Trong nhiều trường hợp, nếu trong công thức có nhóm nguyên tử thì coi

Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Email: [email protected]
Bước 1: Ta thấy sau phản ứng có 2Al, 3O mà trước phản ứng chỉ có 1Al,
2O. Do đó chọn Oxi là nguyên tố trung tâm
Bước 2: Cân bằng nguyên tố Oxi bằng cách thêm hệ số
2
3
vào trước O
2
Al +
2
3
O
2
Al
2
O
3
Bước 3: Lúc này trước phản ứng có 1Al, sau phản ứng có 2Al.
Do đó ta cân bằng Al bằng cách thêm hệ số 2 vào truớc Al.
2Al +

2
3
O
2
Al
2
O
3
Bước 4: Hoàn chỉnh phương trình bằng cách khử mẫu, ta được PTHH:

3
H
2
O
Bước 3: Lúc này sau phản ứng có (1 +
2
3
) =
2
5
O, trước phản ứng có 2O
Do đó ta cân bằng Oxi bằng cách thêm hệ số
4
5
trước O
2
NH
3
+
4
5
O
2
NO +

2
3
H
2
O

2
P
2
O
5
FeCl
2
+ Al AlCl
3
+ Fe

Al + HCl AlCl
3
+ H
2

Al
2
O
3
+ HCl AlCl
3
+ H
2
O
Fe
3
O
4
+ Al Al

2
O
3
Al + O
2
2Al
2
O
3
Bước 3: Khi đó: sau phản ứng có 4Al, trước phản ứng có 1Al, nên ta đặt
hệ số 4 vào trước Al: 4Al + O
2
2Al
2
O
3
8
t
o
t
o
t
o
t
o
t
o
,xt
t
o

2
O
3
là số lẻ nên ta phải làm chẵn số nguyên tử Oxi trong Fe
2
O
3
bằng cách đặt
hệ số 2 trước công thức Fe
2
O
3

FeS
2
+ O
2
2Fe
2
O
3
+ SO
2
Bước 3: Tiếp theo cân bằng nguyên tử Sắt: Trước phản ứng có 1Fe, sau
phản ứng có 4Fe nên đặt hệ số 4 trước FeS
2

4FeS
2
+ O


2Fe
2
O
3
+ 8SO
2
Ví dụ 3: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:
P + O
2
P
2
O
5
Hướng dẫn giải:
Bước 1, 2: Ta thấy số nguyên tử Oxi trước phản ứng số chẵn còn trong
P
2
O
5
số nguyên tử Oxi là số lẻ nên ta đặt hệ số 2 trước công thức P
2
O
5

P + O
2
2P
2
O

Khi đó: Trước phản ứng có 2O sau phản ứng có 10O nên cân bằng Oxi
bằng cách thêm hệ số 5 trước O
2
ta được phương trình hoàn chỉnh:
4P + 5O
2
2 P
2
O
5

* Bài tập vận dụng:
Cân bằng các PTHH sau:

Fe + Cl
2
FeCl
3
Na + O
2
Na
2
O
N
2
O
5
+ H
2
O HNO

2
O
3
+ H
2
O
HgO Hg + O
2
Dạng 3: : Cân bằng phương trình phản ứng cháy của hợp chất Hữu cơ.
Đối với HS lớp 8 thì HS chưa biết được hợp chất hữu cơ là gì, kể cả HS
lớp 9 đến đầu HKII cũng mới được tìm hiểu. Nhưng ngay khi ở lớp 8 khi học
phần tính chất hoá học của Oxi, phần Oxi tác dụng với hợp chất chủ yếu là các
phản ứng cháy của các hợp chất hữu cơ, để phát triển tư duy lôgic và sáng tạo
của HS thì đối với lớp chọn, khá thì GV có thể giới thiệu sơ qua và hướng dẫn
HS cân bằng nhanh trong các bài kiểm tra. Thông thường ở THCS thì dạng này
là chủ yếu:
Hợp chất hữu cơ + O
2
CO
2
+ H
2
O + một số chất
khác.
* Các bước giải:
Bước 1: Coi hệ số của các hợp chất hữu cơ bằng 1
Bước 2: Cân bằng các nguyên tố theo thứ tự: cân bằng số nguyên tử C
đầu tiên, đến nguyên tử H, N …và cuối cùng là cân bằng nguyên tử Oxi.
Bước 3: Khử mẫu các hệ số (nếu cần) để được phương trình hoàn chỉnh
10

là 1. Vậy trước phản ứng có 2C, 6H;
sau phản ứng có 1C, 2H
Bước 2: Thêm hệ số 2 trước CO
2
, hệ số 3 trước H
2
O để cân bằng C và H
C
2
H
6
+ O
2
2CO
2
+ 3H
2
O
Lúc này sau phản ứng có số nguyên tử Oxi là (2.2 + 3.1) = 7O, trước phản
ứng là 2O. Do đó ta thêm hệ số
2
7
trước O
2
ta được phương trình:
C
2
H
6
+

CO
2
+ H
2
O
Hướng dẫn giải
Bước 1: Đầu tiên coi hệ số của C
2
H
4
là 1. Vậy trước phản ứng có 2C, 4H;
sau phản ứng có 1C, 2H
Bước 2: Thêm hệ số 2 trước CO
2
, hệ số 2 trước H
2
O để cân bằng C và H
C
2
H
4
, + O
2
2CO
2
+ 2H
2
O
Khi đó sau phản ứng có số nguyên tử Oxi là (2.2 + 2.1) = 6O và trước
phản ứng là 2O, do đó cân bằng Oxi bằng cách thêm hệ số 3 trước O

và cuối cùng là C
x
H
y
để tăng độ khó, tăng khả
năng tư duy của HS
11
t
o
t
o
t
0
t
o
t
o
t
0
t
o
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Email: [email protected]
Ví dụ 3: Cân bằng sơ đồ phản ứng sau:
C
x
H
y
+ O
2
CO

H
2
O
Lúc này sau phản ứng có






+
2
2
y
x
O và trước phản ứng có 2O. Do đó ta
thêm hệ số






+
4
y
x
trước O
2
ta được phương trình:

C
2
H
6
O + O
2
CO
2
+ H
2
O
Hướng dẫn giải
Đối với phương trình dạng này trong hợp chất ban đầu có cả nguyên tố
Oxi nên khó hơn nhưng nguyên tắc vẫn như trên:
Bước 1: Coi hệ số của C
2
H
6
O là 1, lúc này trước phản ứng có 2C, 6H sau
phản ứng có 1C, 2H
Bước 2: Thêm hệ số 2 trước CO
2
và hệ số 3 trước H
2
O
C
2
H
6
O + O

2CO
2
+
3H
2
O
12
t
o
t
0
t
o
t
o
t
0
t
o
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Email: [email protected]
ª Từ VD này GV có thể triển khai một số chất tương tự (phân tử gồm C, H, O)
như: C
3
H
8
O
3
, C
2
H

+ H
2
O
Hướng dẫn giải
Bước 1: Coi hệ số của C
x
H
y
O
z
là 1, lúc này trước phản ứng có xC, yH,
zO; sau phản ứng có 1C, 2H, 3O
Bước 2: Thêm hệ số x trước CO
2
và hệ số
2
y
trước H
2
O
C
x
H
y
O
z
+ O
2
xCO
2



−+
24
zy
x
trước O
2
. Ta được phương trình hoàn chỉnh:
C
x
H
y
O
z
+






−+
24
zy
x
O
2
x CO
2

2
N là 1 thì trước phản ứng lúc này
có: 2C, 5H, 1N còn sau phản ứng là: 1C, 2H, 2N.
Bước 2: Đặt hệ số 2 trước CO
2
, hệ số
2
5
trước H
2
O và hệ số
2
1
trước N
2

C
2
H
5
O
2
N + O
2
2CO
2
+2

H
5
O
2
N là 1 nên ở đây có 2O cố định do đó tìm hệ số của
O
2
bằng cách thực hiện phép tính:
4
9
2:2
2
13
=







. Vậy ta thêm hệ số
4
9
vào
trước O
2
C
2
H

8CO
2
+ 10H
2
O + 2N
2

ªQua ví dụ này GV có thể cho học sinh khá, giỏi về cân bằng công thức tổng
quát:
C
x
H
y
O
z
N
t
+ O
2
CO
2
+ H
2
O + N
2

Hướng dẫn giải
Bước 1: Coi hệ số của C
x
H

2
+
2
y
H
2
O +

2
t
N
2
Tìm hệ số của O
2
bằng cách thực hiện phép tính:
24
2:
2
2
zy
xz
y
x −+=






−+

2
O +
2
t
N
2
* Bài tập vận dụng:
Cân bằng các phương trình phản ứng sau
C
4
H
10
+ O
2
CO
2
+ H
2
O
C
4
H
8
+ O
2
CO
2
+ H
2
O

0
t
o
t
o
t
0
t
o
t
o
t
o
t
o
t
o
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Email: [email protected]
CH
4
O + O
2
CO
2
+ H
2
O
C
3
H

2
O
Dạng 4: Cân bằng phương trình phản ứng theo phương pháp: “Đại số”
Với các phương trình phức tạp có nhiều chất phản ứng hay sản phẩm rất
khó để áp dụng 3 cách cân bằng trên, do đó giáo viên có thể hướng dẫn HS khá,
giỏi cách cân bằng theo phương pháp đại số
* Các bước tiến hành:
Bước 1: Đưa các hệ số a, b, c, d, e, f, lần lượt vào các công thức ở 2 vế
của phương trình phản ứng.
Bước 2: Thiết lập các phương trình toán học chứa các ẩn trên theo
nguyên tắc số nguyên tử của nguyên tố trước và sau phản ứng bằng nhau. Từ đó
được 1 hệ phương trình chứa các ẩn.
Bước 3: Giải hệ phương trình vừa lập để tìm các hệ số.
Bước 4: Đưa các hệ số vừa tìm vào phương trình phản ứng và khử mẫu
(nếu cần).
* Lưu ý: Đối với bước 3, do HS lớp 8 chưa được học kiến thức về giải hệ
phương trình nên GV phải hướng dẫn cho HS cách giải, đặc biệt trong trường
hợp số ẩn nhiều hơn số phương trình chứa ẩn thì phải chọn giá trị cụ thể cho một
ẩn nào đó sao cho dễ giải hệ phương trình nhất.
* Các ví dụ cụ thể:
Ví dụ 1: Cân bằng sơ đồ phản ứng sau
Cu + H
2
SO
4(đ)
CuSO
4
+ SO
2
+ H

Từ (1), (2), (3), (4) ta có hệ: a = c (1)
b = (c + d) (2)
(I) 2b = 2e (3)
4b = 4c + 2d + e (4)
Bước 3: Giải hệ phương trình (I) bằng cách:
Từ (3) ta có: b = e. Chọn b = e = 1, kết hợp với (2), (4) và (1)ªc = a = d =
2
1
Bước 4: Đưa các hệ số vừa tìm vào phương trình phản ứng ta được:

2
1
Cu + H
2
SO
4
2
1
CuSO
4
+
2
1
SO
2
+ H
2

3
cAl(NO
3
)
3
+ dNO
2
+ eH
2
O
Bước 2: Lập hệ phương trình gồm:
- Số nguyên tử Al: a = c (1)
- Số nguyên tử H: b = 2e (2)
- Số nguyên tử N: b = 3c + d (3)
- Số nguyên tử O: 3b = 9c + 2d + e (4)
16
t
0
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Email: [email protected]
Bước 3: Giải hệ: Từ (2) chọn e = 1 ª b = 2
Thay e, b vào (3) và (4), kết hợp với (1) ª d = 1, a = c =
3
1
Bước 4: Đưa các hệ số vừa tìm vào phương trình phản ứng:

3
1
Al + 2HNO
3


+ NO
2
+ H
2
O
MnO
2
+ HCl MnCl
2
+ Cl
2
+ H
2
O
FeO + HNO
3(l)
Fe(NO
3
)
3
+ H
2
O + NO
Fe(OH)
2
+ O
2
+ H
2
O Fe(OH)

thiệu thêm cho HS dạng 5 này. Tuy nhiên về bản chất thì phương pháp này áp
dụng cho các phản ứng oxi hóa – khử nhưng trong chương trình THCS thì HS
lại chưa được học về phản ứng oxi hóa - khử. Vì vậy phương pháp này chỉ áp
dụng để hướng dẫn HS giỏi. Khi đưa cho HS dạng này GV cần chú ý: HS chưa
biết được các khái niệm như số oxi hoá, sự khử, bản chất của phản ứng Oxi hoá
- khử, do đó để áp dụng được phương pháp này ở cấp độ THCS thì giáo viên
không nên sử dụng số oxi hóa, chỉ nên dừng lại ở hóa trị của các nguyên tố.
* Phạm vi áp dụng:
17
t
0
t
0
t
0
t
0
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Email: [email protected]
Sử dụng cho các phản ứng trong đó có các nguyên tố thay đổi hóa trị từ
trước đến sau phản ứng (ở cấp độ THCS thì dừng ở phản ứng có hai loại nguyên
tố thay đổi hóa trị)
* Các bước tiến hành:
Bước 1: Xác định các nguyên tố có thay đổi hóa trị trước và sau phản
ứng.
Bước 2: Tìm hiệu hóa trị của các nguyên tố thay đổi hóa trị bằng cách lấy
hóa trị của nguyên tố trước phản ứng trừ cho hóa trị của chính nguyên tố đó sau
phản ứng (thường có 2 hiệu số).
Bước 3: Tìm bội chung nhỏ nhất (BCNN) 2 giá trị tuyệt đối của 2 hiệu số
trên
Bước 4: Lấy BCNN chia cho từng hiệu số trên để tìm ra hệ số hợp thức.

Cu + HNO
3
Cu(NO
3
)
2
+ NO + H
2
O
Trong phản ứng có Cu và N thay đổi hóa trị
* Chú ý: GV hướng dẫn HS xác định hóa trị của N trong HNO
3
bằng V vì trong
oxit tương ứng của HNO
3
là N
2
O
5
thì N có hóa trị V
Bước 2: Tìm hiệu hóa trị của các nguyên tử:

0 II
Cu
0 – 2 = - 2
Cu

V II
N
5 – 2 = 3

Do đó thêm hệ số 4 trước H
2
O.
3Cu + 8HNO
3
3Cu(NO
3
)
2
+ 2NO + 4H
2
O
Bước 6: Đếm số nguyên tử Oxi:
Trước phản ứng có: 8.3 = 24O, sau phản ứng có 3.3.2 + 2.1 + 4.1 = 24O
Do số nguyên tử Oxi trước và sau phản ứng bằng nhau nên phương trình hóa
học đã cân bằng
* Lưu ý: GV có thể hướng dẫn HS nhẩm nhanh theo sơ đồ sau:

0 II
19
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Email: [email protected]
Cu
0 – 2 = - 2
Cu


V II
BCNN(2,3) = 6
N
5 – 2 = 3

(SO
4
)
3
+ SO
2
+ H
2
O
Bước 2: Tìm hiệu số hóa trị:

0 III
2Al
(0 – 3).2 = - 6
Al
2 VI IV

S
6 – 4 = 2
S
Bước 3: BCNN(6, 2) = 6
Bước 4: Tìm hệ số hợp thức của Al và S:
- Hệ số hợp thức của Al là: (6 : 6) = 1
- Hệ số hợp thức của S là: (6 : 2) = 3
Đưa hệ số hợp thức vào phương trình ta được:
Al + H
2

2
+ H
2
O
- Lúc này trước phản ứng có 12H (tạm thời cố định), sau phản ứng có 2H.
Do đó thêm hệ số 6 trước H
2
O.
2Al + 6H
2
SO
4(đ)
1Al
2
(SO
4
)
3
+ 3SO
2
+ 6H
2
O
20
t
o
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Email: [email protected]
Bước 6: Trước phản ứng có 24O, sau phản ứng có 24O. Do đó phương
trình đã cân bằng.
* Sơ đồ tóm tắt:

S

Ví dụ 3: Cân bằng PTHH sau:
Fe + HNO
3(đ)
Fe(NO
3
)
3
+ NO
2
+ H
2
O
Hướng dẫn giải:

0 V III IV
Fe + HNO
3
Fe(NO
3
)
3
+ NO
2
+ H
2
O

0 III

4(đ)
CuSO
4
+ SO
2
+ H
2
O
Fe
2
O
3
+ CO Fe + CO
2
FeO + HNO
3(l)
Fe(NO
3
)
3
+ H
2
O + NO
Al + FeSO
4
Al
2
(SO
4
)

)
3
+ H
2
O + NO
IV. Kết quả nghiên cứu:
Sau khi hướng dẫn học sinh cân bằng với các phương pháp tôi đã trình
bày, học sinh đã biết cách cân bằng và cân bằng nhanh được các dạng phương
trình hóa học trong SGK, sách nâng cao, chất lượng bài kiểm tra được cải thiện.
Cụ thể sau khi cho HS lớp 8 và 9 làm kiểm tra giữa học kỳ II về cân bằng
phương trình hóa học, kết quả thu được như sau:
Năm học Lớp Sĩ số
Cân bằng
nhanh
Biết cân bằng
Không biết cân
bằng
SL % SL % SL %
2009 -2010
8 44 6 13,6 30 68,2 8 18,2
9 39 6 15,4 27 69,2 6 15,4
2010 -2011
8 20 5 25 13 65 2 10
9 44 8 18,2 31 70,5 5 11,3
2011 -2012
8 21 3 14,3 15 71,4 3 14,3
9 20 6 30 13 65 1 5
2012 - 2013
8 22 3 13,6 15 68,2 4 18,2
9 21 2 9,5 15 71,4 4 19,1

kinh
nghiệm của mình viết, không sao chép
của
người khác.
Giáo viên
Hoàng Thị Thuận
23
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Email: [email protected]
24
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN BÁ THƯỚC
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIÚP HỌC SINH THCS
CÂN BẰNG PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Người thực hiện: Hoàng Thị Thuận
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị: Trường THCS Thành Lâm
Môn: Hóa học
THANH HÓA NĂM 2013
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Email: [email protected]
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status