KINH NGHIỆM ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI CỦA TRUNG QUỐC TỪ NĂM 1994 ĐẾN THÁNG 09/2013 VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA CHO VIỆT NAM - Pdf 24


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:
KINH NGHIỆM ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH
T
Ỷ GIÁ HỐI ĐOÁI CỦA TRUNG QUỐC TỪ
N
ĂM 1994 ĐẾN THÁNG 09/2013 VÀ BÀI HỌC
KINH NGHI
ỆM RÚT RA CHO VIỆT NAM
SINH VIÊN THỰC HIỆN : TRẦN THỊ HUYỀN TRANG
MÃ SINH VIÊN : A17665
CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG


SINH VIÊN THỰC HIỆN : TRẦN THỊ HUYỀN TRANG
MÃ SINH VIÊN : A17665
CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
HÀ NỘI - 2014
Thang Long University Library

LỜI CẢM ƠN

Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với sự hỗ trợ, giúp
ñỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp. Trong suốt thời gian từ khi bắt ñầu học
tập ở giảng ñường ñại học ñến nay, em ñã nhận ñược rất nhiều sự quan tâm, giúp ñỡ
của quý Thầy Cô, gia ñình và bạn bè. Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi ñến
quý Thầy Cô ở Khoa Kinh tế - Quản lý - Trường Đại học Thăng Long ñã cùng với tri
thức và tâm huyết của mình ñể truyền ñạt vốn kiến thức quý báu cho em trong suốt
thời gian học tập tại trường. Và em cũng xin chân thành cảm ơn cô Phạm Thị Bảo
Oanh ñã nhiệt tình hướng dẫn em hoàn thành tốt khoá luận tốt nghiệp này.
Tuy nhiên với kiến thức trình ñộ của bản thân là còn hạn chế cũng như thời gian
có hạn nên khoá luận này không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong sự
góp ý chân thành của các quý Thầy, Cô trong Khoa Kinh tế - Quản lý - Trường Đại
học Thăng Long.
Sau cùng, em xin kính chúc quý Thầy Cô trong Khoa Kinh tế - Quản lý - Trường
Đại học Thăng Long thật dồi dào sức khoẻ, niềm tin ñể tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao
ñẹp của mình là truyền ñạt kiến thức cho thế hệ mai sau.



1.1

Những vấn ñề cơ bản về Ngân hàng Trung ương 1

1.1.1

Khái niệm Ngân hàng Trung ương 1

1.1.2

Chức năng và vai trò của Ngân hàng Trung ương 2

1.1.2.1

Chức năng của Ngân hàng Trung ương 2

1.1.2.2

Vai trò của Ngân hàng Trung ương trong ñiều tiết vĩ mô 4

1.2

Những vấn ñề cơ bản về chính sách tỷ giá 7

1.2.1

Những vấn ñề cơ bản về tỷ giá 7

1.2.1.1


1.2.3.2

Học thuyết ngang giá sức mua (PPP) 18

1.2.3.3

Học thuyết ngang giá lãi suất (IRP) 19

1.3

Những vấn ñề cơ bản về ñiều hành chính sách tỷ giá 20

1.3.1

Khái niệm về ñiều hành chính sách tỷ giá 20

1.3.2

Các chế ñộ ñiều hành của chính sách tỷ giá 20

1.3.2.1

Chế ñộ tỷ giá cố ñịnh 20

1.3.2.2

Chế ñộ tỷ giá thả nổi hoàn toàn 21

1.3.2.3


2.1

Khái quát tình hình kinh tế Trung Quốc 302.1.1

Khái quát tình hình kinh tế Trung Quốc trước năm 1994 30

2.1.2

Khái quát tình hình kinh tế Trung Quốc từ năm 1994 ñến tháng 09/2013 31

2.2

Khái quát về chính sách tỷ giá của Trung Quốc từ năm 1994 ñến tháng
09/2013 33

2.2.1

Cơ quan ñiều hành chính sách tỷ giá của Trung Quốc 33

2.2.2

Các công cụ của chính sách tỷ giá của Trung Quốc 33

2.3

Thực trạng ñiều hành chính sách tỷ giá của Trung Quốc 34

Hạn chế còn tồn tại 51

2.4.3

Nguyên nhân của hạn chế 52

2.5

Các bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam 54

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 57

CHƯƠNG 3.

BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TỶ
GIÁ CHO VIỆT NAM 58

3.1

Khái quát tình hình kinh tế Việt Nam từ năm 1994 ñến 2013 58

3.1.1

Khái quát tình hình kinh tế Việt Nam trước năm 1994 58

3.1.2

Khái quát tình hình kinh tế Việt Nam từ năm 1994 ñến tháng 09/2013 60

3.2

Đánh giá hiệu quả ñiều hành chính sách tỷ giá của Việt Nam. 87

3.4.1

Kết quả ñạt ñược 87

3.4.2

Hạn chế còn tồn tại 89

3.4.3

Nguyên nhân của hạn chế 91

Thang Long University Library

3.5

Đề xuất một số kinh nghiệm ñiều hành chính sách tỷ giá của Trung Quốc cho
thực tế tại Việt Nam 92

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 99

LỜI KẾT 100

TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
LỜI MỞ ĐẦU

ñiều tiết của Nhà nước theo ñịnh hướng XHCN. Mặc dù, thời ñiểm bắt ñầu chuyển ñổi
và " màu sắc" của ñịnh hướng có khác nhau nhưng ở nhiều góc ñộ chúng ta ñều có thể
nhận thấy những nét tương ñồng giữa hai nền kinh tế này. Chính vì thế, những kinh
nghiệm ñi trước của Trung Quốc trong ñiều hành chính sách tỷ giá hối ñoái thực sự sẽ
là những bài học quý giá cho việc hoạch ñịnh và ñiều hành chính sách này của Việt
Nam. Với những lý do trên, em quyết ñịnh lựa chọn ñề tài "Kinh nghiệm ñiều hành
chính sách tỷ giá hối ñoái của Trung Quốc từ năm 1994 ñến tháng 09/2013 và bài
Thang Long University Library

học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam" làm ñề tài cho khoá luận tốt nghiệp chương
trình ñào tạo bậc ñại học của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài tập trung làm rõ ba mục tiêu sau:
- Làm rõ cơ sở lý luận về chính sách tỷ giá và ñiều hành chính sách tỷ giá của
NHTW.
- Phân tích chính sách tỷ giá và ñiều hành chính sách tỷ giá của Trung Quốc từ năm
1994 ñến tháng 09/2013, từ ñó rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
- Phân tích chính sách tỷ giá và ñiều hành chính sách tỷ giá của Việt Nam, nghiên
cứu các bài học kinh nghiệm từ Trung Quốc và áp dụng vào thực tiễn ñiều hành
chính sách tỷ giá ở Việt Nam.
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: chính sách tỷ giá và ñiều hành chính sách tỷ giá của Trung
Quốc và Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu : Chính sách tỷ giá và ñiều hành chính sách tỷ giá của Trung
Quốc và Việt Nam từ năm 1994 ñến tháng 09/2013.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện khoá luận, khoá luận chủ yếu sử dụng phương pháp
nghiên cứu thống kê, tổng hợp và phân tích, ñánh giá thông tin từ các nguồn tài liệu
sách báo, tạp chí chuyên ngành, Internet cũng như nghiên cứu của các chuyên gia về
chủ ñề này ñồng thời tuân thủ chặt chẽ ba nguyên tắc, ñó là: ñảm bảo tính khoa học,

NHTW Ngân hàng trung ương
PBC Ngân hàng nhân dân Trung Quốc
QE3 Quantitative Easing: Nới lỏng ñịnh lượng lần3
RMB Kí hiệu ñồng Nhân dân tệ
SAFE Cục quản lý ngoại hối nhà nước Trung Quốc
TCTD Tổ chức tín dụng
USD Kí hiệu ñồng ñô la Mỹ
VND Kí hiệu ñồng Việt Nam
XHCN Xã hội chủ nghĩa

Thang Long University Library

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC

Bảng 2.1:

Diễn biến tỷ giá USD/NDT thời kỳ 1978-1990 36

Bảng 2.2:

Biến ñộng của tỷ giá danh nghĩa USD/NDT năm 1990 - 1993 37

Bảng 2.3:

Tình hình kinh tế Trung Quốc năm 1994-1997 38

Bảng 2.4:

Tình hình lãi suất và một số chỉ số của thị trường tiền tệ 1998. 41


Tổng hợp lãi suất và mức cung tiền của Trung Quốc qua các năm: 52

Bảng 2.13:

Tổn thất tài chính ñối với xuất khẩu do tỷ giá ở Trung Quốc 53

Bảng 2.14:

Mức phá giá tiền tệ của Trung Quốc từ 1985-1994 53

Bảng 3.1:

Diễn biến tỷ giá hối ñoái USD/VND giai ñoạn 1989-1992 66

Bảng 3.2:

Diễn biến tỷ giá hối ñoái 6 tháng năm 1997 70

Bảng 3.3:

Các chỉ số kinh tế vĩ mô 70

Bảng 3.4:

Số liệu lạm phát giai ñoạn 2006 - 2010 78

Bảng 3.5:

Tổng hợp tốc ñộ tăng trưởng GDP & CPI giai ñoạn 2007-2010 78


CCTM của Trung Quốc giai ñoạn 1997-2005 50

Hình 3.1:

Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam thời kỳ 1980-2010 61

Hình 3.2:

Tăng trưởng GDP thực giai ñoạn 1980-2013 62

Hình 3.3:

Cán cân vãng lai của Việt Nam giai ñoạn 1999-2006 76

Hình 3.4:

Số liệu nguồn vốn FDI vào Việt Nam giai ñoạn 2000-2006 77

Hình 3.5:

Diễn biến tỷ giá USD/VND trong nước năm 2010 82

Hình 3.6:

Diễn biến tỷ giá USD/VND từ năm 2012 ñến tháng 9/2013 85

Hình 3.7:

Tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam giai ñoạn 1/2007 - 6/2010 86


sự phát triển các chức năng của nó. Theo PGS.TS. Mai Văn Bạn, 2009, Giáo trình
nghiệp vụ ngân hàng trung ương, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội, tr.7:" NHTW là
ngân hàng phát hành, NHTW là một ñịnh chế công ñộc quyền phát hành tiền, là
chủ ngân hàng của các ngân hàng, là ngân hàng của Chính Phủ".
Căn cứ vào lịch sử phát triển và thực tế hoạt ñộng của NHTW, PGS.TS.
Nguyễn Thị Mùi, 2006, Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng trung ương, Nhà xuất bản Tài
Chính, Học viện Tài Chính, tr.8 ñưa ra một số ñịnh nghĩa về NHTW như sau:
" NHTW là cơ quan ñược Chính phủ chỉ ñịnh ñể kiểm soát cung ứng tiền
của quốc gia.
NHTW là ngân hàng ñầu não của quốc gia, ñóng vai trò là ngân hàng của
Chính phủ và hệ thống ngân hàng, ñồng thời ñóng vai trò là cơ quan chịu trách
nhiệm thi hành chính sách tiền tệ của Chính phủ.
Thang Long University Library
2
NHTW là cơ quan của Chính phủ có trách nhiệm giám sát hệ thống ngân
hàng và thực thi CSTT.
NHNN Việt Nam là cơ quan của Chính phủ và là NHTW của nước CHXHCN
Việt Nam. NHNN thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt ñộng
ngân hàng, là ngân hàng phát hành tiền, ngân hàng của các TCTD và làm dịch vụ
cho Chính phủ."
Hiểu một cách cụ thể, TS. Nguyễn Thị Thuý, 2013, Slide bài giảng nghiệp vụ
Ngân hàng Trung ương, Trường Đại học Thăng Long, Hà Nội, tr.5: " NHTW là ngân
hàng phát hành tiền của một quốc gia, là cơ quan quản lý và kiểm soát lĩnh vực tiền
tệ ngân hàng trong phạm vi toàn quốc. NHTW là bộ máy tài chính tổng hợp thực
hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt ñộng ngân hàng, ñồng thời là
ngân hàng của các ngân hàng và tổ chức tín dụng khác trong nền kinh tế."
Như vậy, ta có thể hiểu:" NHTW là một cơ quan thuộc bộ máy Nhà nước, ñược
ñộc quyền phát hành giấy bạc ngân hàng và thực hiện chức năng quản lý nhà nước
về hoạt ñộng tiền tệ, tín dụng và ngân hàng, với mục tiêu cơ bản là ổn ñịnh và an
toàn trong hoạt ñộng của hệ thống ngân hàng."

NHTW, nhằm ñảm bảo khả năng thanh toán trước nhu cầu rút tiền mặt của khách
hàng.
Tiền gửi thanh toán: các NHTM phải duy trì thường xuyên một lượng tiền trên
tài khoản tại NHTW ñể thực hiện các nhu cầu giao dịch với các ngân hàng khác hoặc
ñáp ứng các nhu cầu giao dịch với NHTW.
Trung tâm thanh toán, chuyển nhượng, bù trừ
Vì các NHTM và TCTC trong nước ñều phải mở tài khoản và kí quỹ tại NHTW
nên NHTW hoàn toàn thực hiện ñược vai trò ñiều tiết thanh toán giữa các ngân hàng
cơ chế hoạt ñộng giống như hoạt ñộng thanh toán ở các NHTM khi cung cấp sản phẩm
dịch vụ thanh toán cho khách hàng. Song, NHTW có thể kiểm soát, theo dõi, quản lý
hoạt ñộng của toàn bộ hệ thống tài chính trong nước. Mặt khác có thể quản lý ñược
lượng tín dụng ra vào trong hệ thống tài chính vào những thời ñiểm nhất ñịnh.
Cấp tín dụng cho NHTM
NHTW cho các NHTM vay nhằm mục ñích phát hành thêm tiền trung ương theo
kế hoạch, ñồng thời bổ sung lượng vốn khả dụng cho hoạt ñộng của NHTM một cách
thường xuyên, là cứu cánh cho vay cuối cùng sẵn sàng cho các ngân hàng và ñịnh chế
tài chính khác vay tiền khi cơn hoảng loạn tài chính ñe doạ hệ thống tài chính.
- Là ngân hàng của Chính phủ
Các dịch vụ ngân hàng mà NHTW cung cấp cho chính phủ bao gồm:
Là ñại diện ngân hàng của Nhà nước: tuỳ theo ñặc ñiểm tổ chức của từng
nước, chính phủ có thể uỷ quyền cho bộ tài chính hoặc kho bạc ñứng lên làm chủ tài
khoản tại NHTW. Tiền thuế thu ñược và những khoản thu khác của ngân sách ñược
gửi vào NHTW. NHTW sẽ thực hiện tài trợ hay bù ñắp thiếu hụt ngân sách của Nhà
nước.
Là ñại lý của Nhà nước: NHTW thay mặt cho Nhà nước trong các thoả thuận
tài chính, viện trợ, vay mượn, chuyển nhượng, thanh toán với nước ngoài. Ngoài ra,
trong tư cách ñại lý, nó phát hành trái phiếu, các loại phiếu vay nợ cho Nhà nước kể cả
trong nước và ngoài nước. Bằng việc thay mặt Nhà nước phát hành hoặc mua trái
phiếu, NHTW trực tiếp làm tăng (hoặc giảm) lượng cung ứng tiền.
Thang Long University Library

Thông qua quá trình ñiều hành CSTT, NHTW ñề ra 4 mục tiêu cơ bản như sau:
việc làm cao, ổn ñịnh lãi suất, ổn ñịnh thị trường tài chính và ổn ñịnh thị trường ngoại
hối.
Từ việc xác ñịnh ñược mục tiêu của chính sách tiền tệ, NHTM chỉ ñạo chính
sách tiền tệ bằng cách sử dụng các công cụ ñể tác ñộng vào thái ñộ của ngân hàng, nhờ
ñó tác ñộng ñến lượng tiền cung ứng.
NHTM sử dụng ba công cụ chính ñể tác ñộng ñến lượng cung ứng tiền tệ bao
gồm: nghiệp vụ thị trường mở, chính sách chiết khấu và dự trữ bắt buộc.
5
2) Thanh tra, giám sát hoạt ñộng Ngân hàng:
Với tư cách là ngân hàng của các ngân hàng, NHTW không chỉ cung ứng các
dịch vụ ngân hàng thuần tuý cho các khách hàng của nó, mà thông qua các hoạt ñộng
kinh doanh ñó NHTW thực hiện vai trong thanh tra, giám sát thường xuyên hoạt ñộng
của các ngân hàng kinh doanh nhằm hai mục ñích: ñảm bảo sự ổn ñịnh trong hoạt
ñộng ngân hàng và ñảm bảo lợi ích của khách hàng, ñặc biệt là người gửi tiền trong
quan hệ với ngân hàng.
Bảo ñảm sự ổn ñịnh của hệ thống ngân hàng:
Khác với các tổ chức kinh doanh khác, kinh doanh lĩnh vực tài chính tiền tệ cần
thiết phải ñược kiểm soát và ñiều tiết chặt chẽ bởi vì:
Các ngân hàng ñảm nhiệm vai trò ñặc biệt trên thị trường vốn nói riêng và toàn
bộ nền kinh tế nói chung, nó là kênh chuyển giao vốn từ tiết kiệm ñến ñầu tư, là công
cụ của Chính phủ trong việc tài trợ vốn cho mục tiêu chiến lược, hoạt ñộng của các
trung gian tài chính, ñặc biệt là các tổ chức nhận tiền gửi có ảnh hưởng quyết ñịnh ñến
việc ñiều hành CSTT
Không chỉ vậy, hoạt ñộng của các ngân hàng liên quan ñến hầu hết các chủ thể
kinh tế trong xã hội nên sự sụp ñổ của một ngân hàng sẽ làm ảnh hưởng ñến quyền lợi
của người gửi tiền ñồng thời ñến toàn hệ thống. Các ngân hàng có mối liên hệ và phụ
thuộc với nhau chặt chẽ thông qua các luồng vốn tín dụng luân chuyển và thông qua
hoạt ñộng của hệ thống thanh toán.
Vì vậy sự hoạt ñộng thiếu ổn ñịnh của mỗi ngân hàng cũng ñều có thể gây tác

phòng Chính phủ (Nhật) hoặc Bộ Tài chính (Anh). NHTW chỉ còn chức năng quản lý
vĩ mô duy nhất là xây dựng và ñiều hành chính sách tiền tệ quốc gia.
3) Thiết lập và ñiều chỉnh cơ cấu nền kinh tế:
NHTW tham gia vào việc xây dựng chiến lược phát triển kinh tế xã hội, nhằm
thiết lập một cơ cấu kinh tế hợp lý và có hiệu quả. Trong ñiều kiện phát triển nhanh
chóng của nền kinh tế thị trường, NHTW vừa góp phần ñiều chỉnh cơ cấu kinh tế hiện
có cho phù hợp với thực tiễn của nền kinh tế ñất nước và hội nhập với sự phát triển
kinh tế trong khu vực cũng như trên thế giới, vừa góp phần thiết lập cơ cấu kinh tế hợp
lý.
Điều tiết sản xuất một cơ cấu kinh tế có nghĩa là sử dụng các biện pháp cần thiết
ñể phân phối tài nguyên quốc gia cho các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế nhằm
tạo ra một sự cân ñối giữa các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế, tạo ñiều kiện cho
nền kinh tế phát triển nhịp nhàng và cân ñối.
NHTW dựa trên sự phát triển của ñất nước ñề ra các chính sách tiền tệ tín dụng
cụ thể qua ñó phân phối tín dụng cho các ngành kinh tế sử dụng tạo ra của cải và cung
cấp dịch vụ cho xã hội qua cơ chế hoạt ñộng tín dụng của ngân hàng một cách nhanh
chóng và hiệu quả nhất với sự di chuyển từ ngành này sang ngành khác. Từ ñó, giúp
ñiều chỉnh cơ cấu kinh tế theo hướng ngày càng hợp lý hơn.
4) Ổn ñịnh sức mua của ñồng tiền quốc gia:
Sức mua của ñồng tiền nội ñịa chịu tác ñộng từ nhiều phía, NHTW luôn phải tìm
biện pháp ñể ổn ñịnh sức mua của ñồng tiền nội tệ nhằm thực hiện các chính sách kinh
tế trong nước và thực hiện chính sách quan hệ kinh tế quốc tế có hiệu quả.
Trước hết, sức mua của ñồng tiền chịu tác ñộng của quy luật cung - cầu hàng
hoá. Khi cung hàng hoá lớn hơn cầu hàng hoá, giá cả hàng hoá bị suy giảm và ngược
lại khi cung hàng hoá thấp hơn cầu hàng hoá, giá cả hàng hoá tăng lên.
7
Khi giá cả hàng hoá tăng lên có nghĩa là quỹ tiêu dùng tiền của xã hội lớn hơn
quỹ hàng hoá hiện vật ở trường hợp này. NHTW phải tìm biện pháp giảm quỹ tiêu
dùng, tăng quỹ ñầu tư cho sản xuất. Ngược lại khi giá cả hàng hoá giảm có nghĩa là
quỹ tiêu dùng bằng tiền của xã hội ñang nhỏ hơn quỹ hiện vật. Trong trường hợp này

tháng 12 năm 2005 giải thích: " Tỷ giá hối ñoái của ñồng Việt Nam là giá của một
ñơn vị tiền tệ nước ngoài ñược tính bằng ñơn vị tiền tệ của Việt Nam". Bên cạnh
ñó, theo Luật Ngân hàng Nhà nước, 2010, NXB Tài Chính, khoản 1, ñiều 13, tr.17 có
Thang Long University Library
8
quy ñịnh: " Tỷ giá hối ñoái của ñồng Việt Nam ñược hình thành trên cơ sở cung
cầu ngoại tệ trên thị trường có sự ñiều tiết của Nhà Nước".
Từ những cơ sở trên, ta có thể ñịnh nghĩa như sau: " Về hình thức, tỷ giá hối
ñoái là giá cả ñơn vị tiền tệ của một nước ñược biểu hiện bằng một số ñơn vị tiền tệ
của nước kia và ñược xác ñịnh bởi mối quan hệ cung - cầu trên thị trường tiền tệ.
Về nội dung, tỷ giá hối ñoái là một phạm trù kinh tế bắt nguồn từ nhu cầu trao ñổi
hàng hoá, dịch vụ, phát sinh trực tiếp từ tiền tệ, quan hệ tiền tệ (sự vận ñộng của
vốn, tín dụng ) giữa các quốc gia."
1.2.1.2 Phân loại tỷ giá hối ñoái
1) Căn cứ vào sức mua của ñồng tiền
Các nhà kinh tế học phân biệt giữa hai loại tỷ giá: tỷ giá danh nghĩa và tỷ giá
thực. Tỷ giá danh nghĩa không phản ảnh ñược nhiều thông tin, vì vậy ñể phân tích
những ảnh hưởng và nội dung bao hàm trong thay ñổi tỷ giá ñặc biệt là sức cạnh tranh
quốc tế, các chuyên gia kết hợp phân tích hai loại tỷ giá này.
- Tỷ giá danh nghĩa: là giá cả của một ñồng tiền ñược biểu thị thông qua một
ñồng tiền khác mà chưa ñề cập ñến tương quan sức mua hàng hoá, dịch vụ giữa
chúng.
- Tỷ giá thực: là tỷ giá danh nghĩa ñã ñược ñiều chỉnh bởi tỷ lệ lạm phát giữa
trong nước với nước ngoài, do ñó, nó là chỉ số phản ảnh tương quan sức mua giữa
nội tệ và ngoại tệ. Tỷ giá thực cho biết tỷ lệ mà tại ñó chúng ta có thể giao dịch
hàng hoá của một nước với hàng hoá nước khác.

Cách tính:
5) Căn cứ vào thời ñiểm mua bán ngoại hối:
- Tỷ giá mở cửa: là tỷ giá ñầu giờ giao dịch hay tỷ giá mua bán ngoại hối của
chuyến giao dịch ñầu tiên trong ngày.
- Tỷ giá ñóng cửa: là tỷ giá vào cuối giờ giao dịch hay tỷ giá mua bán ngoại hối
của chuyến giao dịch cuối cùng trong ngày làm việc.
- Tỷ giá giao nhận có kỳ hạn: là tỷ giá mua bán ngoại hối mà việc giao nhận
ngoại hối sẽ ñược thực hiện theo thời hạn nhất ñịnh ghi trong hợp ñồng (có thể là
1,2,3 tháng sau).
6) Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối:
Trong thị trường ngoại hối bán lẻ, tỷ giá mua vào và tỷ giá bán ra khác nhau sẽ
ñược báo giá bởi các ñại lý ñổi tiền. Hầu hết các trao ñổi ñều liên quan ñến ñồng nội
tệ. Tỷ giá mua vào là tỷ giá mà các ñại lý ñổi tiền sẽ mua ngoại tệ và tỷ giá bán ra là tỷ
giá mà họ sẽ bán ngoại tệ.
1.2.1.3 Phương pháp yết giá
Tỷ giá giao ngay ñược niêm yết ở tất cả các NHTM, trên các phương tiện thông
tin ñại chúng như báo, ñài Nhìn chung có hai cách niêm yết giá trên thị trường giao
ngay dành cho hai ñối tượng khách hàng khác nhau. Cách yết giá theo kiểu Mỹ và kiểu
Âu dành cho khách hàng là ngân hàng khác trên thị trường liên ngân hàng. Cách yết
giá trực tiếp và gián tiếp dành cho các khách hàng thông thường, tức là các khách hàng
không phải là ngân hàng.

Thang Long University Library
10

1) Phương pháp yết giá kiểu châu Âu và kiểu Mỹ:
Yết giá theo kiểu Mỹ là cách niêm yết tỷ giá bằng số USD trên ñơn vị ngoại tệ
(tiền ñịnh giá ñứng trước, tiền yết giá ñứng sau).
Yết giá theo kiểu Âu là cách yết tỷ giá bằng số ngoại tệ trên 1 ñơn vị USD. Hay
còn có thể hiểu là coi ñồng tiền yết giá ñứng trước, tiền ñịnh giá ñứng sau.
Ví dụ:

tiếp ra ngoài, mà chỉ thể hiện gián tiếp, muốn biết giá một ngoại tệ là bao nhiêu,
11

người ta phải làm phép chia. Các nước Anh, Hoa Kỳ ñang áp dụng phương pháp
này."
Do ñó, ta có thể rút ra khái niệm: "Phương pháp yết giá ngoại tệ gián tiếp là
cách niêm yết cho biết việc ñổi một ñơn vị ñồng nội tệ sẽ lấy ñược bao nhiêu ñồng
ngoại tệ. Cách niêm yết này thường gặp ở các quốc gia có ñồng nội tệ mạnh hơn
ñồng ngoại tệ".
1 Nội Tệ = X Ngoại Tệ
Ví dụ:
Tại London, Ngân hàng Standard Chartered ngày 02/01/2014 niêm yết tỷ giá
giữa USD và GBP như sau: GBP/USD = 1.6408/1.6464 . Với cách niêm yết này, cho
thấy 1GBP = 1.6408 USD là tỷ giá mua USD bằng GBP và 1GBP= 1.6464 USD là tỷ
giá bán USD thu về GBP. Vậy giá 1USD bằng bao nhiêu GBP ta phải làm phép chia:
1USD = 1/1.6408 ≈ 0.69046 GBP là tỷ giá mua USD trả bằng GBP.
1USD = 1/1.6464 ≈ 0.60739 GBP là tỷ giá bán USD trả bằng GBP.
Như vậy, khi niêm yết tỷ giá ngoại tệ bằng phương pháp gián tiếp sẽ gây khó
khăn cho trong giao dịch vì người dân phải thông qua một bước trung gian là làm phép
chia. Chính do phương pháp yết giá khác nhau nên cần thận trọng trong niêm yết và
nhận biết tỷ giá của các ñồng tiền.
Theo thông lệ quốc tế ñồng bảng Anh (GBP), dollar Úc (AUD), dollar
Newzealand (NZD) thường ñược niêm yết gián tiếp trong khi các ñồng tiền khác ñược
niêm yết trực tiếp. Riêng ñồng dollar Mỹ và EUR ñược niêm yết theo cả hai cách, vừa
trực tiếp, vừa gián tiếp.
Xét từ góc ñộ quốc gia chúng ta có hai phương pháp yết tỷ giá: trực tiếp (trong
ñó ngoại tệ ñóng vai trò là hàng hoá có ñơn vị là 1, nội tệ ñóng vai trò tiền tệ) và gián
tiếp (nội tệ ñóng vai trò là hàng hoá có ñơn vị là 1, ngoại tệ ñóng vai trò tiền tệ). Ở
Việt Nam, các NHTM áp dụng cách niêm yết trực tiếp, tức là luôn dùng VND là ñồng
tiền ñịnh giá. Theo Pháp lệnh quản lý ngoại hối của Việt Nam, các NHTM không ñược

HKD HONGKONG
DOLLAR
2,678.21 2,697.09 2,743.19
INR INDIAN RUPEE - 331.09 344.93
JPY JAPANESE YEN 199.16 201.17 203.80
KRW SOUTH KOREAN
WON
- 18.16 22.22
KWD KUWAITI DINAR - 73,959.20 75,524.92
MYR MALAYSIAN
RINGGIT
- 6,361.35 6,444.25
NOK NORWEGIAN
KRONER
- 3,388.20 3,459.92
(Nguồn: vietcombank.com.vn)
1.2.2 Chính sách tỷ giá:
Chính sách tỷ giá hối ñoái ñược hình thành bởi mỗi nước trên thế giới khi bắt ñầu
mối quan hệ kinh tế, thương mại và các mối quan hệ khác với một quốc gia nào ñó ñều
phải thiết lập mối quan hệ giữa ñồng tiền của nước mình với ñồng tiền của nước khác.
Hiện nay, có những cách ñịnh nghĩa khác nhau về chính sách tỷ giá như:
PGS.TS Nguyễn Văn Tiến, 2010, Giáo trình tài chính quốc tế, NXB Thống Kê,
tr.291 ñịnh nghĩa: "Chính sách tỷ giá là những hoạt ñộng của Chính phủ (mà ñại
ñiện thường là NHTW) thông qua một chế ñộ tỷ giá nhất ñịnh (hay cơ chế ñiều
hành tỷ giá) và hệ thống các công cụ can thiệp nhằm duy trì một mức tỷ giá cố ñịnh
hay tác ñộng ñể tỷ giá biến ñộng ñến một mức cần thiết phù hợp với mục tiêu chính
sách kinh tế quốc gia".
PGS.TS Mai Văn Bạn, 2009, Giáo trình ngân hàng trung ương, NXB Tài chính,
tr.60 ñề cập: "Chính sách tỷ giá là một bộ phận của chính sách tiền tệ quốc gia và
thực hiện các mục tiêu của chính sách tiền tệ quốc gia, trong ñó giữ sự ổn ñịnh tiền

dụng ñiều tiết cung tiền trên thị trường ñể ñạt ñược mục ñích ổn ñịnh và tăng trưởng
kinh tế. Bên cạnh ñó, ñược sử dụng như một công cụ hữu hiệu nhằm ñạt ñược mục
tiêu ổn ñịnh giá cả. Tỷ giá hối ñoái vừa phản ánh sức mua ñồng nội tệ, vừa là biểu hiện
quan hệ cung cầu ngoại hối. Tỷ giá hối ñoái là công cụ, là ñòn bẩy ñiều tiết cung cầu
ngoại tệ, tác ñộng ñến xuất nhập khẩu, cán cân thanh toán quốc tế, ñầu tư hay dự trữ
của ñất nước. Để duy trì một mức tỷ giá cố ñịnh hay tác ñộng ñể tỷ giá biến ñộng ñến
một mức cần thiết, thì cần phải có một chế ñộ tỷ giá và hệ thống can thiệp thích hợp.
Chính sách tỷ giá là một bộ phận của chính sách tiền tệ, do ñó, ñiều hành chính sách tỷ
giá phải gắn với ñiều hành chính sách tiền tệ và các công cụ chính sách tiền tệ khác.
Đồng thời, chính sách về ñiều hành tỷ giá luôn phải phù hợp với bối cảnh trong và
ngoài nước. Ở nhiều nước, ñặc biệt là các nước có nền kinh tế ñang chuyển ñổi, tỷ giá
là công cụ hỗ trợ quan trọng cho chính sách tiền tệ.
Thang Long University Library
14

Do NHTW ban hành và quản lý:
Chính sách tỷ giá chính là những quy ñịnh cụ thể của NHTW tác ñộng ñến cung
cầu ngoại tệ nhằm ñạt ñược mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ cần thiết. Đồng thời,
chính sách tỷ giá cũng là một bộ phận của chính sách tiền tệ như ñã nói mà chính sách
tiền tệ thì hướng vào việc thay ñổi lượng tiền cung ứng. Chính vì thế, NHTW sẽ chịu
trách nhiệm ban hành và quản lý mọi hoạt ñộng liên quan ñến tỷ giá hối ñoái.
Thay ñổi theo từng thời kỳ :
Thực hiện mục tiêu chính sách tiền tệ là giữ ổn ñịnh tiền tệ quốc gia và phục vụ
mục tiêu chính sách kinh tế vĩ mô của quốc gia trong từng thời kì. Chính vì thế, chính
sách tỷ giá cần hỗ trợ tốt việc ñảm bảo các chỉ tiêu ñặt ra liên quan tới ngoại thương,
lạm phát, tăng trưởng GDP, nợ công ). Do ñó, chính sách tỷ giá có ñặc ñiểm là thay
ñổi theo từng thời kỳ cụ thể của nền kinh tế quốc gia.
Thông qua chế ñộ tỷ giá nhất ñịnh:
Nhằm thực hiện thông qua một chế ñộ tỷ giá nhất ñịnh phải tác ñộng lên tỷ giá
thông qua sự can thiệp của các công cụ của chính sách tỷ giá. Bao gồm: nhóm công cụ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status