một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần tư vấn sông đà - Pdf 24



BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN SÔNG ĐÀ SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN THỊ THANH TÂM
MÃ SINH VIÊN : A17728
CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH

Giáo viên hướng dẫn : Th.S Vũ Lệ Hằng
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thanh Tâm
Mã sinh viên : A17728
Chuyên ngành : Tài chính
HÀ NỘI – 2014

Thang Long University Library
LỜI CÁM ƠN

Em xin gửi lời cám ơn chân thành ñến các thầy, cô giáo trường Đại học Thăng
Long ñã giúp ñỡ em trong suốt thời gian học tập tại trường. Đặc biệt, em chân thành
cảm ơn cô giáo Th.S Vũ Lệ Hằng ñã tận tình hướng dẫn giúp ñỡ em hoàn thành khóa
luận tốt nghiệp.
Em cũng xin cám ơn các cô chú, anh chị công tác tại Công ty Cổ phần Tư vấn
Sông Đà ñã có thời gian giúp ñỡ nhiệt tình giúp ñỡ và tạo ñiều kiện cho em hoàn thành
bài khóa luận tốt nghiệp này.
Trong quá trình làm bài còn nhiều hạn chế và thiếu sót, em kính mong sự thông
cảm, cũng như mong ñược sự ủng hộ và ñóng góp ý kiến của thầy, cô giáo ñể ñề tài
của em ñược ñầy ñủ và hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 23 tháng 03 năm 2014
Sinh viên


Vốn lưu ñộng trong doanh nghiệp 1

1.1.1.

Khái niệm của vốn lưu ñộng
1

1.1.2.

Đặc ñiểm của vốn lưu ñộng
1

1.1.3.

Vai trò vốn lưu ñộng
2

1.1.4.

Phân loại vốn lưu ñộng
3

1.1.5.

Kết cấu vốn lưu ñộng trong doanh nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng tới kết
cấu vốn lưu ñộng
4

1.1.6.

Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng trong doanh nghiệp 15

1.3.1.

Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng
15

1.3.2.

Các chỉ tiêu ñánh giá tổng hợp
15

1.3.3.

Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thànhVLĐ
19

1.4.

Những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng 23

1.4.1.

Nhân tố khách quan
23

1.4.2.

Nhân tố chủ quan
24


Ngành nghề kinh doanh
28

2.1.3.

Cơ cấu tổ chức của công ty
29

2.1.4.

Quy trình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh chung của công ty
31

2.2.

Thực trạng hoạt ñộng sản xuất kinh doanh tại Công ty 32

2.2.1.

Thực trạng về cơ cấu tài sản- nguồn vốn
32

2.2.2.

Tình hình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh
38

2.2.3.



Phân tích các bộ phận cấu thành vốn lưu ñộng
58

2.4.

Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng tại Công ty 60

2.4.1.

Những kết quả ñạt ñược
60

2.4.2.

Những thuận lợi trong công tác quản lý và sử dụng vốn của Công ty
61

2.4.3.

Những hạn chế và nguyên nhân
61MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
CHƯƠNG 3.
VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN SÔNG ĐÀ 63

3.1.


3.4.

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty 65

3.4.1.

Xác ñịnh nhu cầu vốn lưu ñộng thường xuyên
65

3.4.2.

Quản lý dự trữ tiền
66

3.4.3.

Tăng cường các khoản phải thu
67

3.4.4.

Tăng cường quản lý hàng tồn kho
70

Thang Long University Library

Biểu ñồ 2.2: Quy mô vốn của Công ty Cổ phần Tư vấn Sông Đà 36
Bảng 2.1: Bảng cân ñối kế toán về tài sản so sánh giữa các năm 2012, 2011, 2010 32

Bảng 2.2: Bảng cân ñối kế toán về tài sản so sánh giữa các năm 2012, 2011, 2010 35

Bảng 2.3: Bảng xác ñịnh cơ cấu tài sản và nguồn vốn 37

Bảng 2.4: Báo cáo kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh năm 2010-2012 39

Bảng 2.5: Doanh thu từ hoạt ñộng tài chính năm 2010- 2012 41

Bảng 2.6: Chi phí tài chính năm 2010- 2012 41

Bảng 2.7: Chỉ tiêu ñánh giá khả năng sinh lời 43

Bảng 2.8: Phân tích ROA và ROE theo công thức Dupont 45

Bảng 2.9: Các chỉ tiêu phản ánh thanh toán của Công ty 46

Bảng 2.10: So sánh khả năng thanh toán của Công ty với chỉ tiêu ngành năm 2012 46

Bảng 2.11: Vốn lưu ñộng ròng 48

Bảng 2.12: Cơ cấu tài sản lưu ñộng tại Công ty 49

Bảng 2.13: Cơ cấu khoản mục tiền của Công ty 50

Bảng 2.14: Cơ cấu các khoản phải thu ngắn hạn cảu Công ty 51


ñộng giữ một vai trò hết sức quan trọng và là phần vốn không thể thiếu ñể ñảm bảo
hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ñược diễn ra thường xuyên, liên tục.
Với sự tiến bộ không ngừng của khoa học công nghệ cộng với sự cạnh tranh
ngày càng gay gắt trong nền kinh tế, ñể khẳng ñịnh vị thế của mình trong nền kinh tế
thì nhu cầu về vốn cho việc mở rộng sản xuất kinh doanh của các công ty ngày càng
lớn. Chính vì vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng là một vấn ñề thiết thực
và cũng là mục tiêu phấn ñấu lâu dài của mỗi doanh nghiệp. Đặc biệt trong ñiều kiện
cạnh tranh gay gắt cùng với sự biến ñộng không ngừng của các yếu tố trên thị trường
như hiện nay thì việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng càng có ý nghĩa quan
trọng hơn.
Công ty Cổ phần Tư vấn Sông Đà là công ty xây dựng có uy tín cao trong việc
xây dựng các công trình thủy ñiện lớn tầm cỡ quốc gia, hay các tòa nhà chung cư, các
công trình giao thông ñường bộ… Tuy nhiên trong quá trình thực tập em thấy việc sử
dụng vốn lưu ñộng của công ty còn chưa ñạt hiệu quả cao. Do ñó, ñề tài “Một số giải
pháp nâng cao hiệu quả vốn lưu ñộng tại Công ty Cổ phần Tư vấn Sông Đà” ñược
lựa chọn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Một là, hệ thống hóa những vấn ñề lý luận về hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng
tại doanh nghiệp.
Hai là, phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng tại Công ty Cổ
phần Tư vấn Sông Đà giai ñoạn 2010 – 2012.
Ba là, ñánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng tại Công ty Cổ phần
Tư vấn Sông Đà giai ñoạn 2010 – 2012.
Bốn là, ñưa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
lưu ñộng của Công ty Cổ phần Tư vấn Sông Đà.
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Vốn lưu ñộng và hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng tại Công
ty Cổ phần Tư vấn Sông Đà. Thang Long University Library
1

CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ
CHƯƠNG 1.
SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Vốn lưu ñộng trong doanh nghiệp

vật liệu ở khâu dự trữ ñược ñưa vào sản xuất, tại ñây tư liệu lao ñộng tác ñộng vào ñối
tượng lao ñộng thông qua sự hoạt ñộng của con người. Quá trình này làm cho ñối
tượng lao ñộng bị biến dạng và chuyển sang hình thái hiện vật khác. Cùng với quá
T- H- SX- H’-T’
(1)
(2)
(3)

2

trình này một số bộ phận khác của ñối tượng lao ñộng như nhiên liệu, năng lượng,
công cụ lao ñộng nhỏ, cũng bị tiêu hao trong quá trình sản xuất. Toàn bộ ñối tượng
lao ñộng trong giai ñoạn (1), (2) ñược gọi là tài sản lưu ñộng sản xuất.
Quá trình sản xuất của doanh nhiệp luôn luôn gắn với quá trình lưu thông, ở giai
ñoạn (3) doanh nhiệp phải tiến hành một số công việc như: chọn lọc, ñóng gói, xuất
giao sản phẩm và thanh toán ñối tượng lao ñộng trong giai ñoạn này ñược gọi là các
tài sản lưu ñộng lưu thông.
Vốn lưu ñộng của doanh nghiệp không ngừng vận ñộng qua các giai ñoạn của
chu kỳ kinh doanh: dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông. Quá trình này ñược diễn ra
liên tục và thường xuyên lập lại theo chu kỳ ñược gọi là quá trình tuần hoàn, chu
chuyển của vốn lưu ñộng. Qua mỗi giai ñoạn của chu kỳ kinh doanh vốn lưu ñộng lại
thay ñổi hình biểu hiện từ hình thái vốn vật tư hàng hoá dự trữ ñến vốn sản xuất, rồi
cuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ.
1.1.3. Vai trò vốn lưu ñộng
Vốn lưu ñộng là ñiều kiện vật chất không thể thiếu ñược của quá trình tái sản
xuất.Trong cùng một lúc, vốn lưu ñộng của doanh nghiệp ñược phân bổ trên khắp các
giai ñoạn luân chuyển và tồn tại dưới những hình thái khác nhau.Muốn cho quá trình
tái sản xuất ñược tiến hành liên tục, doanh nghiệp phải có ñủ vốn ñầu tư vào các hình
thái khác nhau ñó.
Vốn lưu ñộng tham gia toàn bộ và một lần vào chu kỳ sản xuất, nó là bộ phận

- Vốn lưu ñộng trong khâu dự trữ sản xuất: vốn nguyên vật liệu chính, nguyên vật
liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu ñóng gói, công cụ, dụng cụ.
-
Vốn lưu ñộng trong khâu sản xuất: vốn sản phẩm ñang chế tạo, bán thành phẩm tự
chế, chi phí trả trước…

-
Vốn lưu ñộng trong khâu lưu thông: vốn thành phẩm, hàng hóa, vốn bằng tiền, các
khoản phải thu…

1.1.4.2. Dựa theo hình thái biểu hiện
Vốn vật tư, hàng hoá: Là các khoản vốn có hình thái biểu hiện bằng hiện vật cụ
thể như nguyên, nhiên, vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm
Vốn bằng tiền: Bao gồm các khoản vốn tiền tệ như tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi
ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản ñầu tư chứng khoán ngắn hạn
- Các khoản phải thu, phải trả:
+ Các khoản phải thu: bao gồm các khoản mà doanh nghiệp phải thu của khách
hàng và các khoản phải thu khác.
+ Các khoản phải trả: là các khoản vốn mà doanh nghiệp phải thanh toán cho
khách hàngtheocác hợp ñồng cung cấp, các khoản phải nộp cho Ngân sách
Nhà nước hoặc thanh toán tiền công cho người lao ñộng.
- Vốn lưu ñộng khác: bao gồm các khoản dự tạm ứng, chi phí trả trước, cầm cố, ký
quỹ, ký cược
Cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét, ñánh giá mức tồn kho dự
trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
1.1.4.3. Dựa theo nguồn hình thành
Nếu xét theo nguồn hình thành thì tài sản lưu ñộng sẽ ñược tài trợ bởi các nguồn
vốn sau:
- Nguồn vốn ñiều lệ: Là số vốn ñược hình thành từ nguồn vốn ñiều lệ ban ñầu khi
thành lập hoặc nguồn vốn ñiều lệ bổ sung trong quá trình sản xuất kinh doanh của

1.1.5. Kết cấu vốn lưu ñộng trong doanh nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng tới kết
cấu vốn lưu ñộng
Từ các phân loại trên doanh nghiệp có thể xác ñịnh ñược kết cấu vốn lưu ñộng
của mình theo những tiêu thức khác nhau. Kết cấu vốn lưu ñộng phản ánh các thành
phần và mối quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần vốn lưu ñộng chiếm trong tổng số vốn
lưu ñộng của doanh nghiệp.
Ở các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu vốn lưu ñộng cũng không giống nhau.
Việc phân tích vốn lưu ñộng của doanh nghiệp theo các tiêu thức phân loại khác nhau
sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về số vốn lưu ñộng mà mình ñang quản lý và sử
Thang Long University Library
5

dụng. Từ ñó, xác ñịnh ñúng các trọng ñiểm ñể có biện pháp quản lý VLĐ hiệu quả
hơn, phù hợp với ñiều kiện cụ thể của doanh nghiệp.Tất nhiên việc quản lý phải trên
tất cả các mặt, các khâu và từng thành phần VLĐ, thế nhưng việc tập trung các biện
pháp vào quản lý những bộ phận chiếm tỷ trọng lớn có ý nghĩa quyết ñịnh ñến việc
tăng nhanh vòng quay và tiết kiệm vốn lưu ñộng. Mặt khác thông qua việc thay ñổi kết
cấu VLĐ của doanh nghiệp trong những thời kỳ khác nhau có thể thấy ñược những
biến ñổi tích cực hoặc những hạn chế về mặt chất lượng trong công tác quản lý VLĐ
của từng doanh nghiệp.
Các nhân tố ảnh hưởng ñến kết cấu VLĐ của doanh nghiệp có nhiều loại, có thể
chia thành 3 nhóm chính:
- Các nhân tố về mặt dự trữ vật tư như: Khoảng cách giữa doanh nghiệp với nơi cung
cấp, khả năng cung cấp của thị trường, kỳ hạn giao hàng và khối lượng vật tư ñược
cung cấp mỗi lần giao hàng, ñặc ñiểm thời vụ của chủng loại vật tư cung cấp.
- Các nhân tố về mặt sản xuất như: ñặc ñiểm, kỹ thuật công nghệ sản xuất của doanh
nghiệp, mức ñộ phức tạp của sản phẩm chế tạo, ñộ dài của chu kỳ sản xuất, trình ñộ tổ
chức quá trình sản xuất.
- Các nhân tố về mặt thanh toán như: phương thức thanh toán ñược lựa chọn theo các
hợp ñồng hợp ñồng bán hàng, thủ tục thanh toán, việc chấp hành kỷ luật thanh toán

chuyển vốn lưu ñộng. Trên cơ sở ñó xác ñịnh nhu cầu vốn lưu ñộng cần thiết của
doanh nghiệp trong kỳ bằng cách tập hợp nhu cầu lưu ñộng trong các khâu.
- Phương pháp gián tiếp xác ñịnh nhu cầu vốn lưu ñộng
Đặc ñiểm của phương pháp này là dựa vào kết quả thống kê kinh nghiệm về vốn
lưu ñộng bình quân năm báo cáo, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của năm kế hoạch và
khả năng tăng tốc ñộ luân chuyển vốn lưu ñộng năm kế hoạch ñể xác ñịnh nhu cầu vốn
lưu ñộng cho năm kế hoạch.
Công thức xác ñịnh như sau:
V
1
=
V
0
x
F
1
F
0
x ( 1 + t )
Trong ñó:
V
1
: Nhu cầu vốn lưu ñộng năm kế hoạch
V
0
: Số dư bình quân vốn lưu ñộng năm báo cáo
F
1
, F
0

Nhu cầu VLĐ =
Tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch
Số vòng quay vốn lưu ñộng năm kế hoạch

Ngoài ra ñể dự ñoán nhu cầu vốn lưu ñộng còn một phương pháp ñó là phương
pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu. Nội dung phương pháp này như sau:
Bước 1: Tính số dư các khoản mục trong bảng cân ñối kế toán năm thực hiện
Bước 2: Chọn các khoản mục chịu sự tác ñộng trực tiếp và có quan hệ chặt chẽ
với doanh thu. Tính tỷ lệ phần trăm các khoản ñó so với doanh thu năm báo cáo
Bước 3: Dùng tỷ lệ phần trăm ñã tính ñược ở bước 2 ñể ước tính nhu cầu vốn
năm kế hoạch, dựa vào chỉ tiêu doanh thu dự tính cần ñạt ñược ở năm sau
Bước 4: Định hướng nguồn trang trải nhu cầu tăng vốn kinh doanh trên cơ sở kết
quả kinh doanh kỳ kế hoạch.
1.2. Nội dung quản lí vốn lưu ñộng trong doanh nghiệp
1.2.1. Chính sách quản lí vốn lưu ñộng
Chính sách quản lí vốn lưu ñộng là mô hình tài trợ cho vốn lưu ñộng mà doanh
nghiệp theo ñuổi. Trước khi xem xét chính sách quản lí vốn lưu ñộng của doanh
nghiệp, chúng ta tìm hiểu các mô hình quản lí tài sản lưu ñộng và quản lí nợ ngắn hạn.
Sự kết hợp giữa chúng sẽ tạo nên những chính sách quản lí vốn lưu ñộng khác nhau
Chính sách vốn lưu ñộng của DN có thể ñược nhận biết thông qua mô hình
quản lí TSLĐ và mô hình quản lí nợ ngắn hạn của DN. Khi kết hợp hai mô hình
này, ta có thể có 3 kiểu chính sách: chính sách cấp tiến, chính sách thận trọng và
chính sách dung hòa.
Hình 1.1: Chính sách vốn lưu ñộng cấp tiến, thận trọng, dung hòa
Cấp tiến Thận trọng Dung hòa
TSCĐ
NV
NH
NV
DH
8

tiền, cùng với ñó là các khoản lưu kho và phải thu khách hàng ở mức thấp. Khi DN
theo ñuổi chính sách này có những ưu ñiểm:
- Thời gian quay vòng tiền ngắn: Do do phải thu khách hàng và hàng tồn kho giảm
nên vòng quay của chúng tăng và thời gian quay vòng tiền giảm. Bên cạnh ñó, là việc
việc tăng giá trị khoản phải trả người bán và các khoản nợ ñọng khác cũng làm giảm
vòng quay các khoản phải trả. Tăng thời gian trả nợ trung bình và làm giảm thời gian
quay vòng của tiền.
- Chi phì thấp hơn dẫn tới EBIT cao hơn: Do khoản phải thu ở mức thấp nên chi phí
quản lý dành cho công nợ cùng tổng giá trị của những khoản nợ không thể thu hồi
ñược sẽ giảm ñi. Thêm vào ñó, việc doanh nghiệp dự trữ ít hàng tồn kho hơn cũng
giúp tiết kiệm chi phí lưu kho; cùng với chi phí lãi vay thấp ñi (do chi phí lãi vay ngắn
hạn nhỏ hơn chi phí lãi vay dài hạn). Nhờ tiết kiệm ñược chi phí nên EBIT của doanh
nghiệp sẽ tăng.
Bên cạnh ñó nhược ñiểm của chính sách này chính là rủi ro cao hơn nếu thu nhập
theo yêu cầu cũng cao hơn: Doanh nghiệp phải ñối mặt với việc dễ rơi vào tình trạng
cạn tiền, mất doanh thu khi dự trữ thiếu hụt hàng lưu kho, mất doanh thu khi sử dụng
chính sách tín dụng chặt ñể duy trì khoản phải thu khách hàng thấp. Nhưng rủi ro này

Quản lý tiền mặt ñề cập ñến việc quản lý tiền mặt trong quỹ, tiền gửi ngân hàng,
tiền ñang chuyển… Quá trình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn
phát sinh các khoản thu chi thanh toán ngay bằng tiền mặt, do ñó việc dự trữ tiền mặt
tại doanh nghiệp là cần thiết và rất quan trọng.
Động cơ chủ yếu của việc nắm giữ tiền mặt trong doanh nghiệp là ñể làm thông
suốt các giao dịch trong kinh doanh cũng như duy trì khả năng thanh toán của doanh
nghiệp ở mọi thời ñiểm. Ngoài ra,còn xuất phát từ nhu cầu dự phòng ñể ứng phó với
những nhu cầu bất thường chưa dự ñoán ñược và ñộng lực ñầu cơ trong việc dự trữ
tiền mặt ñể sẵn sàng sử dụng khi xuất hiện các cơ hội kinh doanh có tỷ suất lợi nhuận
cao. Việc duy trì mức dự trữ tiền mặt ñủ lớn còn tạo ñiều kiện cho doanh nghiệp có cơ
hội thu chiết khấu từ các nhà cung cấp.
Để xác ñịnh dự trữ tiền tối ưu, chúng ta có thể áp dụng mô hình Baumol.Mô hình
này xác ñịnh mức tiền mặt mà tại ñó, tổng chi phí là nhỏ nhất.
Tổng chi phí (TC) bao gồm:
Chi phí giao dịch (TrC): là chi phí chuyển chứng khoán thành tiền mặt ñể ñáp
ứng nhu cầu chi tiêu một năm
TrC =
T x F
C

T: Tổng nhu cầu về tiền trong năm
C: Quy mô một lần bán chứng khoán
F: Chi phí cố ñịnh của một bán chứng khoán

Chi phí cơ hội (OC): là chi phí mất ñi khi tiền mặt không ñầu tư ñược vào chứng
khoán khả thị:
OC =
C x K
2


doanh nghiệp cũng bị các doanh nghiệp khác chiếm dụng vốn. Việc bán chịu sẽ giúp
doanh nghiệp dễ dàng tiêu thụ ñược sản phẩm ñồng thời góp phần xây dựng mối quan
hệ làm ăn tốt ñẹp với khách hàng. Tuy nhiên, nếu tỷ trọng các khoản phải thu quá lớn
trong tổng số vốn lưu ñộng thì nó sẽ gây ra những khó khăn cho doanh nghiệp và làm
giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng trong doanh nghiệp. Quản lý các khoản phải thu
tốt, tức là hạn chế mức tối thiểu lượng vốn lưu ñộng bị chiếm dụng sẽ làm giảm số
ngày của chu kỳ thu tiền bình quân, thúc ñẩy vòng tuần hoàn của vốn lưu ñộng. Đồng
thời sẽ làm giảm các chi phí quản lý nợ phải thu, chi phí thu hồi nợ, chi phí rủi ro
Độ lớn các khoản phải thu, phải trả phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tốc ñộ thu hồi
hay trả công nợ cũ, tốc ñộ tạo ra nợ mới và sự tác ñộng của các yếu tố chung nằm ngoài
sự kiểm soát của doanh nghiệp như chu kỳ suy thoái của nền kinh tế, khủng hoảng tiền
Chi phí giữ tiền mặt
D


tr


ti

n m

t

Tổng chi phí
C*

Chi p
hí cơ h


Trong ñó:
VC : tỷ lệ chi phí biến ñổi trên doanh thu
S : doanh thu dự kiến mỗi kỳ
ACP : thời gian thu tiền trung bình (ngày)
BD : tỷ lệ nợ xấu trên doanh thu (%)
CD : chi phí tăng thêm của bộ phận tín dụng
T : thuế suất thuế TNDN
Sau khi tính toán chỉ tiêu NPV, doanh nghiệp ñưa ra quyết ñịnh:
NPV > 0: cấp tín dụng; NPV < 0: không cấp tín dụng; NPV = 0: bàng quan
+ Quyết ñịnh tín dụng : cấp tín dụng và không cấp tín dụng
Chỉ tiêu Không cấp tín dụng Cấp tín dụng
Số lượng bán (Q) Q
0
Q
1
(Q
1
> Q
0
)
Giá bán (P) P
0
P
1
(P
1
> P
0
)
Chi phí SX bình quân (AC)

=
P
1
Q
1
h
1 + R
t
-

AC
1
Q
1
Doanh nghiệp ñưa ra quyết ñịnh trên cơ sở
NPV
0
> NPV
1
: không cấp tín dụng
NPV
0
< NPV
1
: cấp tín dụng
NPV
0
= NPV
1
: bàng quan

NPV
1
=
P
1
Q
1
h
1 + R
t
-

AC
1
Q
1
Phương án sử dụng thông tin rủi ro tín dụng
NPV
1
=
P
1
Q
1
h
1 + R
t
-

AC

mở rộng thị trường, chính sách tín dụng, quan hệ khách hàng…
- Phân tích tuổi của các khoản phải thu: Phương pháp này dựa trên thời gian biểu về
tuổi của các khoản phải thu tức là khoảng thời gian có thể thu ñược tiền của các khoản
phải thu ñể phân tích. Sự phân tích theo phương pháp này có tác dụng rất hữu hiệu,
nhất là khi các khoản phải thu ñược xem xét dưới góc ñộ sự biến ñộng về thời gian. Nó
Thang Long University Library
13

cho phép tạo ra một phương pháp theo dõi hiệu quả ñối với các khoản phải thu, tất
nhiên, phương pháp này có hạn chế là nó chịu sự chi phối mạnh mẽ của doanh số bán
theo thời vụ. Khi doanh thu bán thay ñổi thất thường, biểu thời gian sẽ cho thấy sự
thay ñổi rất lớn mặt dù mô hình thanh toán không thay ñổi.
- Mô hình số dư các khoản phải thu: Phương pháp này ño lường phần doanh số bán
chịu của mỗi tháng vẫn chưa thu ñược tiền tại thời ñiểm cuối tháng ñó và tại thời ñiểm
kết thúc của tháng tiếp theo. Ưu ñiểm của mô hình này so với mô hình phân tích tuổi
của các khoản phải thu là nó hoàn toàn không chịu sự tác ñộng của yếu tố thời vụ mức
biến ñộng của doanh số bán không ảnh hưởng tới sự phân bổ hợp lý những khoản nợ
tồn ñọng theo thời gian.
1.2.4. Quản lí hàng tồn kho
Hàng tồn kho là những tài sản mà doanh nghiệp lưu trữ ñể sản xuất hoặc bán ra
sau này. Trong các doanh nghiệp, hàng tồn kho dự trữ thường ở 3 dạng: Nguyên liệu,
vật liệu, công cụ, dụng cụ; Các sản phẩm dở dang, bán thành phẩm; Các thành phẩm,
hàng hoá chờ tiêu thụ.
Quản lý hàng tồn kho bao gồm việc lập kế hoạch, tổ chức và quản lý các hoạt
ñộng nhằm vào nguyên vật liệu, hàng hoá ñi vào, ñi qua và ñi ra khỏi doanh nghiệp.
Quản lý hàng tồn kho dự trữ trong các doanh nghiệp là rất quan trọng bởi vì nếu dự trữ
không hợp lý sẽ làm cho quá trình sản xuất kinh doanh bị giám ñoạn, hiệu quả kém.
Việc quản lý hàng tồn kho có hiệu qủa phải ñạt ñược 2 mục tiêu sau:
- Mục tiêu an toàn: Đòi hỏi doanh nghiệp cần phải có một khối lượng hàng hóa dự trữ
ñủ ñể ñảm bảo sản xuất và bán ra thường xuyên, liên tục.

O

- Chi phí cất trữ là chi phí về nhà kho (là các chi phí thuê mặt bằng, người trông coi,
ñiện, nước,…) và chi phí về hàng hóa (chi phí về biến chất, lỗi thời. mất cắp, ứ ñọng
vốn). Chi phí cất trữ có thể ñược tính toán theo hai cách: một giá trị cụ thể hoặc một tỷ
lệ phần trăm của giá mua ñơn vị.
Chi phí dự trữ

=
Q
2

x

C

Trong ñó:
S: lượng hàng cần ñặt trong năm
O: chi phí một lần ñặt hàng
Q/2: mức tổng kho trung bình
C: Chi phí dự trữ kho trên một ñơn vị hàng tồn kho trong năm
Tổng chi phí = chi phí ñặt hàng + chi phí dự trữ
Tổng chi phí là một hàm của Q. Để tổng chi phí nhỏ nhất, ñạo hàm cấp một của
hàm tổng chi phí phải bằng 0 và lượng ñặt hàng tối ưu hay mức dự trữ kho tối ưu là:
Q* =

૛∗܁∗۽
۱

Thời gian dự trữ tối ưu:

“Hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng là chỉ tiêu chất lượng phản ánh mối quan hệ
giữa kết quả thu ñược từ hoạt ñộng sản xuất kinh doanh với sô vốn lưu ñộng bỏ ra
trong kỳ” ([2, 45])
Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng lưu ñộng:
Như ñã nói ở trên tiến hành bất cứ hoạt ñộng sản xuất kinh doanh nào ñiều kiện
không thể thiếu là vốn. Khi ñã có ñồng vốn trong tay thì một câu hỏi nữa ñặt ra là ta
phải sử dụng ñồng vốn ñó như thế nào ñể vốn ñó sinh lời, vốn phải sinh lời là nhân tố
quyết ñịnh sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Lợi ích kinh doanh ñòi hỏi doanh
nghiệp phải quản lí, sử dụng hợp lí, có hiệu quả ñồng vốn, tết kiệm ñược vốn tăng tích
lũy ñể thực hiện tái sản xuất và mở rộng quy mô sản xuất ngày càng lớn hơn.
Hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng là một trong những chỉ tiêu tổng hợp ñể ñánh giá
chất lượng công tác quản lí và sử dụng vốn kinh doanh vốn kinh doanh nói chung của
doanh nghiệp. Thông qua chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng cho phép
các nhà quản lí tài chính doanh nghiệp có một cái nhìn chính xác, toàn diện về tình
hình quản lí và sử dụng vốn lưu ñộng của ñơn vị mình từ ñó ñề ra các biện pháp, các
chính sách các quyết ñịnh ñúng ñắn, phù hợp ñể việc quản lí và sử dụng ñồng vốn nói
chung và vốn lưu ñộng nói riêng ngày càng có hiệu quả trong tương lai.
Suy cho cùng việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng là nhằm vào việc
nâng cao lợi nhuận.Có lợi nhuận chúng ta mới có tích lũy ñể tái sản xuất ngày càng
mở rộng.
1.3.2. Các chỉ tiêu ñánh giá tổng hợp
1.3.2.1. Chỉ tiêu ñánh giá khả năng sinh lời
- Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS): Chỉ tiêu này cho biết một ñồng doanh thu
thuần của doanh nghiệp tạo ra ñược bao nhiêu ñồng lợi nhuận ròng tức là trong một
trăm ñồng doanh thu mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ có bao nhiêu ñồng lợi
nhuận. Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là Doanh nghiệp kinh doanh có lãi và
ngược lại.

Trích đoạn Các chỉ tiêu tài chính tổng hợp Phân tích cơ cấu tài sản lưu ñộng tại Công ty Cổ phần Tư vấn Sông Đà Phân tích cơ cấu nợ ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Tư vấn Sông Đà Phân tích các bộ phận cấu thành vốn lưu ñộng Những hạn chế và nguyên nhân
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status