MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Xu thế hội nhập và phát triển đòi hỏi Giáo dục và Đào tạo
phải đổi mớiđể đào tạo nên những người lao động có tư duy sáng tạo, có
khả năng giải quyết các vấn đề trong xã hội; màmuốn có tư duy sáng
tạothì phải rèn luyện cho học sinh biết tư duy, suy luận một cách logic.
Như vậy việc bồi dưỡng và rèn luyện tư duy logic cho học sinh là một
nhiệm vụ quan trọng của nhà trường phổ thông.
1.2.Rèn luyện tư duy logic cho học sinh là một nhiệm vụ lâu
dài, không thể thực hiệntrong chốc lát. Vì vậy ngay từ khi mới cắp sách
đến trường, nhà trường phải có nhiều biện pháp để từng bước rèn luyện
tư duy logic cho các em.
Môn Toánđược coi là môn họccông cụ để rèn luyện cho học sinh
có các phẩm chất của người lao động mới. Dạy học Toán nói chung và
dạy học các Yếu tố hình học trong nhà trường tiểu học nói riêng có ý
nghĩa rất to lớn đối với sự hình thành và phát triển tư duy logic cho học
sinh.
1.3. Thực tế hiện nay đã có rất nhiều nhà giáo, nhà nghiên cứu với
nhiều công trình nghiên cứu về tư duy nói chung và tư duy logic nói
riêng. Tất cả đều khẳng định sự cần thiết phải phát triển tư duy logic cho
học sinh. Tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa có một công trình nghiên cứu
riêng về tư duy logic và bước đầu rèn luyện tư duy logic cho học sinh
thông qua việc sử dụng hệ thống bài tập có nội dung hình học.
1.4.Mặt khác, thực tế giảng dạy Toán nói chung và dạy học các
Yếu tố hình học nói riêng ở các trường tiểu học hiện nay cho thấy việc
rèn luyện tư duy logic cho học sinh còn chưa được định hướng rõ ràng
và cụ thể. Đứng trước thực trạng đó và xuất phát từ vị trí, vai trò, tầm
quan trọng của việc rèn tư duy cho học sinh nói chung và tư duy logic
cho học sinh tiểu học nói riêng, chúng tôi đã chọn và nghiên cứu đề
tài:“Xõy dựng và
lớp 5 thông qua việc sử dụng hệ thống bài tập có nội dung Hình học.
Tổ chức thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả và tính khả thi
của quy trình bước đầu rèn luyện tư duy logic cho học sinh lớp 5 thông
qua việc sử dụng hệ thống bài tập có nội dung hình học.
5. Khách thể nghiên cứu
Quá trình rèn luyện tư duy logic cho học sinh lớp 5 qua dạy học
các bài tập có nội dung hình học ở các trường tiểu học.
6. Đối tượng nghiên cứu
Tư duy logic của học sinh tiểu học trong dạy học toán có nội dung
hình học ở lớp 5.
7. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được hệ thống bài tập có nội dung hình học phù hợp
đồng thời vận dụng được các bài tập đó một cách hợp lý thì bước đầu
góp phần rèn luyện tư duy logic cho học sinh tiểu học và góp phần nâng
cao hiệu quả dạy học toán ở lớp 5
8. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: phân tích, tổng hợp:
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: điều tra, quan sát, thực tập sưphạm,
tổng kết, rút kinh nghiệm
9. Những đóng góp mới của đề tài
- Đề tài đã xây dựng được hệ thống bài tập (gồm 130 bài) có nội
dung Hình học để bước đầu rèn luyện tư duy logic cho học sinh lớp 5;
- Đề tài đã góp phần bổ sung thêm một giải pháp bước đầu rèn
luyện tư duy logic cho học sinh thông qua việc sử dụng hệ thống bài tập
trong dạy học toán ở Tiểu học.
10. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục,
phần nội dung của luận văn gồm có 3 chương.
Cương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
* Tư duy trong việc học tập toán còn giúp học sinh xem xét đánh
giá bài làm của các bạn. Qua đó thấy được đâu là kết luận khoa học, hợp
lý, logic và đúng đắn, kết luận nào là vô giá trị.
* Việc học tập toán đòi hỏi học sinh phải biết tự mình xem xét các
vấn đề, tự mình tìm tòi cách giải quyết các vấn đề, tự mình thực hiện các
phép tính, tự mình kiểm tra lại các kết quả …Nhờ vậy sẽ hình thànhở
các em ý thức tự học tập, tự phấn đấu, tự rèn luyện, tự vươn lên.
1.1.1.4. Phân loại trình độ tư duy
Có nhiều cách phân loại trình độ tư duy nhưng theo đa số các nhà
nghiên cứu thì trình độ tư duy được phân làm 3 mức độ như sau:
- Thứ nhất là tư duy trực quan - hành động
- Thứ hai là tư duy trực quan - hình ảnh
- Thứ ba là tư duy trừu tượng
Khi xét đặc trưng của tư duy, các nhà tâm lí cho rằng tư duy trừu
tượng gồm 3 thành phần: tư duy phân tích; tư duy logic; tư duy lược đồ
không gian.
1.1.1. Mét sè vấn đề về tư duy logic
1.1.2.1. Khái niệm
Theo quan điểm của B. A. Ozahecrh tìTư duy logic là loại tư duy
trong đó yêu cầu củ tể pải có kỹ năng rút ra các ệ quả từ nững
tiền đề co trước; kỹ năng pân cia nững trường ợp riêng biệt và
ợp cúng lại; kỹ năng dự đoán kết quả cụ tể bằng lý tuyết, kỹ năng
tổng quát nững kết quả đã tu được
1.1.2.2. Đặc điểm tư duy logic của ọc sin tiểu ọc
Học sinh tiểu học nhất là các lớp đầu cấp, thường phán đoán theo
cảm tính riêng của mình nên suy luận thường mang tính chất đơn giản.
Khi suy luận, luận cứ logic của các em còn gắn nhiều với thực tế sống,
với quan sát thực nghiệm.Các em khó chấp nhận các giả thiết có tính
chất hoàn toàn giả định hoặc các dữ kiện mà các em không tin là có thực
học trong chương trình toán ở tiểu học.
2. Giúp học sinh biết mô tả và nhận thức được đầy đủ, đúng đắn
các dấu hiệu đặc trưng của khái niệm toán học ở tiểu học. Chẳng hạn
như: biết
- Mục đích rõ ràng
- Bài toán phải đầy đủ dữ kiện
- Câu hỏi của bài toán phải rõ ràng và đầy đủ ý nghĩa
- số liệu của bài toán phải phù hợp với thực tế
- Ngôn ngữ của bài toán phải ngắn gọn, mạch lạc
2.4. Hệ thống bài tập rèn luyện tư duy logic cho học sinh
2.4.1. Bài tập sử dụng mét sè yếu tố logic trong suy luận để rút ra kết
luận từ các tiền đề cho trước
2.4.1.1. Bài tập nhận dạng và thể hiện
- Loi bi tp ny yờu cu hc sinh tin hnh cỏc hot ng
nhận dạng và thể hiện một khái niệm (khái niệm hình tam
giác, hình thang,) hay một quy tắc toán học nào đó. tiểu
học, các em cha đợc làm quen với thuật ngữ khái niệm nhng những
khái niệm nh: hình tam giác, hình vuông, vẫn đợc trình bày
dới dạng sơ giản nhất (mô tả) để các em bớc đầu có những vốn
hiểu biết về các khái niệm toán học và tiếp tục học ở những bậc
học cao hơn.
- Loại bài tập loại này có tác dụng củng cố khái niệm; các
quy tắc toán học. Qua việc nhận biết và thể hiện các khái niệm,
các quy tắc tính toán các em có thể tích luỹ đợc những kiến thức
ban đầu, những kiến thức nền tảng. Đó là cơ sở đầu tiên và là
cơ sở rất quan trọng để thực hiện các phép suy luận toán học.
a. Dạng 1: Bài tập vẽ hình
Ví dụ: Vẽ và tìm tất cả các tam giác đợc tạo thành từ một
điểm ngoài đờng thẳng và 4 điểm trên đờng thẳng.
khác nhau.
c. D¹ng 3: Bµi tËp nhËn d¹ng h×nh
VÝ dô: Trong h×nh díi
®©y cã bao nhiªu tam gi¸c ?
d. D¹ng 4: Bµi tËp xÕp h×nhEm hãy cho biết hình đó có bao nhiêu:
a. Hình tam giác
b. Hình tứ giác
d. D¹ng 4: Bµi tËp xÕp h×nh
Ví dụ: Có 3 loại que với số lượng và độ dài các que nh sau:
16 que cú di 1 cm; 20 que cú di 2 cm; 25 que cú di 3 cm.
Hỏi
a. Cú th xp tt c cỏc que ú thnh một hỡnh ch nht c khụng?
b. Cú th xp tt c cỏc que ú thnh một hỡnh vuụng c khụng?
e. Dạng 5: Bài tập có liên quan đến chu vi, diện tích và thể
tích các hình hình học
Ví dụ:Cho hình chữ nhật ABCD.
Trên cạnh AB lấy hai điểm M, N sao cho AM = MN = NB. Hãy
chứng tỏ:
Ví dụ:Minh v H dựng nhng mnh bỡa hỡnh vuụng cú di
cnh l 1 cm ghộp thnh hỡnh vuụng. Bit rng hỡnh vuụng ca Minh
ghộp nhiu hn hỡnh vuụng ca H l 20 mnh. Nu dựng tt c cỏc
mnh ó ghộp cựng ghộp thnh mt hỡnh ch nht thỡ Minh v H s
cú mt hỡnh ch nht cú chiu di v chiu rng l bao nhiờu ?
c. Dạng 3: Bài tập nhận dạng hình
Ví dụ: a. Trên các hình sau, mỗi hình có bao nhiêu hình tam giác ?
d. D¹ng 4: Bµi tËp xÕp h×nh
Ví dụ: Bạn Minh có 7 mẩu que với độ dài lần lượt là: 1cm; 2cm;
3cm; 4cm; 5cm; 6cm; 7cm. Vậy bạn Minh có thể sử dụng cả 7 que đó
để
- Bước 2: chỉ ra quy luật đếm số hình (thường là dựa vào quy luật của
dóy sè). từ đó đề xuất cách đếm số các hình của hình đó.
- Bước 3: đối chiếu với yêu cầu của bài.
2.5.2.4. Pương páp giải các bài tập xếp ìn
- Bước 1: Xác định hình cần xếp là hình gì? Có đặc điểm như thế nào?
- Bước 2: Tìm mối liên hệ giữa số lượng các que/ hình, đặc điểm các
que/ hình với hình cần xếp được.
- Bước 3: Ghép và kiểm tra lại theo yêu cầu của bài
2.5.2.5. Pương páp giải các bài tập có liên quan đến cu vi diÖn
tÝch tể tíc các ìn ìn ọc
a. Bước 1: đọc kỹ đề bài
sè bài tập đã xây dựng ở chương 2.
- Tiết 90: Hình thang
- Tiết 91: Diện tích hình thang
- Tiết 92: Luyện tập
* Kiểm tra sau thực nghiệm bằng bài kiểm tra sè 2
3.2. Tổ chức thực nghiệm
3.2.1. Tiến hành thực nghiệm
- Trước khi giảng dạy thực nghiệm, chúng tôi cho học sinh làm bài kiểm
tra sè 1.
- Sau đó giảng dạy thực nghiệm trên 3 tiết:
+ Tiết 90: Hình thang
+ Tiết 91: Diện tích hình thang
+ Tiết 92: Luyện tập
- Cuối cùng chúng tôi cho học sinh làm bài kiểm tra sè 2.
3.2.2. Kết quả thực nghiệm
3.2.2.1. Các bìn diện đán giá
- Đánh giá về mặt định tính, bao gồm:
+ Kỹ năng rút ra các hệ quả từ những tiền đề cho trước;
+ K nng phõn chia nhng trng hp riờng bit v hp chỳng
li;
+ K nng d oỏn kt qu c th bng lý thuyt;
+ K nng tng quỏt nhng kt qu ó thu c.+ K nng tng quỏt
nhng kt qu ó thu c. + Kỹ năng tổng quát những kết quả
đã thu đợc.
- ỏnh giỏ v mt nh lng, bao gm:
Kt qu lm bi kim tra ca hc sinh thc nghim v hc sinh
i chng c chỳng tụi chia lm 4 mc nh sau:
- Mc 1: Giỏi (Bi lm t từ 9 n 10)
- Mc 2: Khỏ (Bi lm t từ 7 n 8)
ở mét sè trường tiểu học ở Hà Nội, Hải Dương và Quảng Ninh. Trên
cơsở đó chỉ ra những tồn tại của giáo viên còng nh những sai lầm mà
học sinh còn mắc phải trong quá trình rèn luyện tư duy logic thông qua
việc sử dụng hệ thống bài tập có nội dung Hình học ở lớp 5.
2. Trên cơ sở tổng kết thực trạng dạy học và vận dụng nền tảng lý
luận về tư duy logic, luận văn đã xây dựng mét hệ thống bài tập gồm
130 bài có nội dung Hình học để rèn luyện tư duy logic cho học sinh lớp
5.
3. Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở 2 trường tiểu học ở Quảng
Ninh là trường Tiểu học Cẩm Sơn và trường tiểu học Cẩm Bình. Kết quả
thực nghiệm bước đầu đã khẳng định tính khả thi và hiệu quả của hệ
thống bài tập đã đề xuất.
Giả thuyết của luận văn là chấp nhận được và các nhiệm vụ của
luận văn đề ra đã được hoàn thành.
Những nội dung đã trình bày trong luận văn có thể là tài liệu
tham khảo cho giáo viên các trường tiểu học và sinh viên khoa tiểu học
các trường Cao đẳng và Đại học trong cả nước.
Vấn đề rèn luyện tư duy logic cho học sinh là một vấn đề lâu dài
thông qua dạy học nhiều nội dung toán học nói riêng và nhiều môn khoa
học nói chung. Trên đây chỉ là mét trong những giải pháp bước đầu rèn
luyện tư duy logic cho học sinh và cũng chỉ giới hạn ở dạy học các
Yếu tố hình học ở lớp 5.