Trường THCS Lương Tâm
Tuần : 1 Ngày soạn:
Tiết : 1 Ngày dạy :
Phần một :
THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
Bài 1 : DÂN SỐ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1. Kiến thức
Giúp cho HS hiểu biết căn bản về :
- Dân số và tháp tuổi . Dân số là nguồn lao động của một địa phương .
- Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số .
- Hậu quả của bùng nổ dân số đối vơi các nước đang phát triển .
2. Kỹ năng:
- Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua các biểu đồ dân số
- Rèn kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi .
3. Thái độ: Hs có thái độ nghiêm túc trong việc tiếp thu kiến thức mới
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Biểu đồ gia tăng dân số thế giới từ đầu công nguyên đến năm 2050 (tự vẽ)
- Biểu đồ gia tăng dân số địa phương tự vẽ (nếu có ). Tranh vẽ 3 dạng tháp tuổi .
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1. Ổn định lớp : (1ph) Báo cáo sĩ số và nhận xét trực nhật .
2. Kiểm tra bài cũ :(4ph)
3. Bài mới :(35ph) Giới thiệu : Các em có biết hiện nay trên TĐ có bao nhiêu người sinh sống
làm sao biết được trong số đó có bao nhiêu nam, bao nhiêu nữ, bao nhiêu trẻ bao nhiêu già ?
Hoạt động của GV - HS TG Nội dung chính
Hoạt động 1 : cả lớp.
* Bước 1 : ? Bằng cách nào ta biết được dân số của một
nước hoặc một địa phương ?
(Điều tra dân số )
* Bước 2 : HS quan sát hình 1.1 cho biết :
? Hãy cho biết số trẻ em từ 0 - 4 tuổi ở mỗi tháp khoảng
bằng một tháp tuổi .
2. Dân số thế giới tăng
nhanh trong thế kỉ XIX và
thế kỉ XX :
- Trong nhiều thế kỉ dân số
thế giới tăng hết sức chậm
chạp. Nguyên nhân do bệnh
Ñòa Lí 7 1 GV : Đặng Bá Nhẫn
Trường THCS Lương Tâm
đường biểu diễn dốc đứng . Do kinh tế xã hội phát triển,
y tế tiến bộ ; còn những năm đầu công nguyên tăng
chậm do dịch bệnh, đói kém, chiến tranh) .
3. Hoạt động 3 : hoạt động lớp.
* Bước 1 : GV cho HS hiểu thế nào là tỉ lệ (hay tỉ suất)
sinh, tỉ lệ tử .
- GV hướng dẫn HS đường xanh là tỉ lệ sinh, đường đỏ là
tỉ lệ tử và phần tô màu hồng là tỉ lệ gia tăng dân số (khoảng
cách giữa đường xanh và đường đỏ ).
? Khoảng cách giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử năm 1950, 1980 ,
2000 ?
(khoảng cách thu hẹp
⇒
dân số tăng chậm ; còn
khoảng cách mở rộng
⇒
dân số tăng nhanh ).
* Bước 2 : cho HS quan sát biểu đồ 1.3 và 1.4 :
? Trong giai đoạn 1950 đến 2000 nhóm nước nào có tỉ lệ
gia tăng dân số cao hơn ? Tại sao ?
(nhóm nước đang phát triển tăng cao hơn
- Sự bùng nổ dân số ở các
nước đang phát triển đ tạo
sức ép đối với việc làm, phúc
lợi x hội, mơi trường, kìm
hm sự pht triển kinh tế- x
hội…
4 . CỦNG CỐ :(4ph)
Câu hỏi 1 : Tháp tuổi cho ta biết nhưng đặc điểm gì của dân số ?
Câu hỏi 2 : Bùng nổ dân số xảy ra khi nào ? Nguyên nhân, hậu quả và hướng giải quyết
5 . DẶN DÒ :(1ph) - Về nhà học bài, làm bài tập 2 trang 6 và chuẩn bị bài 2 .
Ñòa Lí 7 2 GV : Đặng Bá Nhẫn
Trường THCS Lương Tâm
Tuần : 1 Ngày soạn:
Tiết : 2 Ngày dạy :
Bài 2 : SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ. CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1. Kiến thức
Giúp cho HS biết :
- Biết được sự phân bố dân cư không đồng đều và những vùng đông dân trên thế giới .
- Nhận biết sự khác nhau và sự phân bố của 3 chủng tộc chính trên thế giới .
2. Kỹ năng
- Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ phân bố dân cư .
- Nhận biết dược 3 chủng tộc trên thế giới qua ảnh và trên thực tế .
3 Thái độ: Hs có thái độ nghiêm túc trong việc tiếp thu kiến thức mới
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Bản đồ phân bố dân cư thế giới .
- Bản đồ tự nhiên (địa hình) thế giới để giúp học sinh đối chiếu với bản đồ 2.1 nhằm giải thích
vùng đông dân, vùng thưa dân trên thế giới .Tranh ảnh về các chủng tộc trên thế giới .
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1. Ổn định lớp : (1ph) Báo cáo sĩ số và nhận xét trực nhật .
+ Những khu vực có nền kinh tế phát triển của các
châu : Tây Âu và Trung Âu, Đông Bắc Hoa Kì , Đông
Nam Braxin, Tây phi .
? Những khu vực nào thưa dân ?
(các hoang mạc, các vùng cực và gần cực, các vùng
núi cao, các vùng sâu trong nội địa).
* Bước 3 :
? Cho biết sự phân bố dân cư trên thế giới như thế nào ?
(phân bố không đồng đều , do ĐK sinh sống và đi lại )
2. Hoạt động nhóm : 4 nhóm.
* Bước 1 : GV giới thiệu cho HS hai từ " chủng tộc ".
20'
15'
1. Sự phân bố dân cư :
- Dân cư phân bố không đồng
đều trên thế giới:
+ Những nơi điều kiện sinh
sống và giao thông thuận tiện
như đồng bằng, đô thị hoặc
các vùng khí hậu ấm áp, mưa
nắng thuận hịa đều có dân cư
tập trung đông đúc.
+ Các vùng núi, vùng sâu,
vùng xa, giao thông khó
khăn, vùng cực giá lạnh hoặc
hoang mạc… khí hậu khắc
nghiệt có dân cư thưa thớt.
Ñòa Lí 7 3 GV : Đặng Bá Nhẫn
Trường THCS Lương Tâm
4 .CỦNG CỐ : (4ph)
5 . DẶN DÒ :(1PH)
- Về nhà học bài, làm bài tập 2 trang 9 SGK và chuẩn bị bài 3 .
Ñòa Lí 7 4 GV : Đặng Bá Nhẫn
Các
Chủng
Tộc
Môn-gô-lô-it
Nê-gro-it
Ơ-rô-pê-ô-it
Da màu vàng sống chủ yếu ở châu
Á( trừ Trung Đông); châu Mĩ, châu Đại
Dương, Trung Âu.
Da màu đen sống chủ yếu ở châu Phi,
Nam Ấn Độ.
Da màu trắng sống chủ yếu ở châu Âu,
Trung và Nam Á, Trung Đông.
Trường THCS Lương Tâm
Tuần : 2 Ngày soạn:
Tiết : 3 Ngày dạy :
Bài 3 : QUẦN CƯ. ĐÔ THỊ HOÁ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1. Kiến thức
Giúp cho HS nắm :
- Nắm được những đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn & quần cư đô thị .
- Biết được vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị .
2. Kỹ năng:
- Nhận biết được quần cư đô thị hay quần cư nông thôn qua ảnh chụp hoặc trên thực tế
- Nhận biết được sự phân bố của các siêu đô thị đông dân nhất thế giới .
3. Thái độ: Hs có thái độ nghiêm túc trong việc tiếp thu kiến thức mới
(từ thời kì Cổ đại : Tquốc, Ấn Độ, Ai Cập, Hy Lạp, La
Mã … là lúc đã có trao đổi hàng hoá .)
? Đô thị phát triển mạnh nhất vào khi nào ?
(thế kỉ XIX là lúc công nghiệp phát triển )
⇒ Quá trình phát triển đô thị gắn liền với phát thương mại
, thủ công nghiệp và công nghiệp .
* Bước 2 : HS xem lược đồ 3.3 và trả lời
? Có bao nhiêu siêu đô thị trên thế giới (từ 8 triệu dân trở
20'
15'
1. Quần cư nông thôn và
quần cư đô thị :
- Có hai kiểu quần cư
chính là quần cư nông thôn và
quần cư thành thị:
- Quần cư nông thôn: mật
độ dân số thường thấp; làng
mạc, thôn xóm thường phân
tán gắn với đất canh tác, đồng
cỏ dân cư sống chủ yếu dựa
vào nông, lâm hay ngư
nghiệp .
-Quần cư thành thị: mật độ
dân số rất cao, hoạt động kinh
tế chủ yếu là công nghiệp và
dịch vụ .
- Lối sống nông thôn và lối
sống đô thị có nhiều điểm
khác biệt.
2 . Đô thị hoá. Các siêu đô
cư
Quần
Cư
Nông
Thôn
Quần
Cư
Đô
Thị
Nhà cửa xen ruộng đồng, tập hợp thành làng xóm
Dân cư thưa
Dựa vào truyền thống gia đình, dòng họ, …
Sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp
Dân tập trung đông
Công đồng có tổ chức, mọi người tuân theo PL…
Sản xuất công nghiệp, dịch vụ
Nhà cửa xây thành phố, phường
Trường THCS Lương Tâm
Tuần : 2 Ngày soạn:
Tiết : 4 Ngày dạy :
Bài 4 : THỰC HÀNH
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1. Kiến thức
Giúp cho HS
- Nắm được khái niệm mật độ dân số và sự phân bố d số không đồng đều trên thế giới
- Khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phan bố các siêu đô thị ở châu Á .
2. Kỹ năng
- Nhận biết cách thể hiện mật độ dân số, pbố dân số và các đô thị trên lược đồ dân số .
- Biết đọc các thông tin trên các lược đồ dân số và sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi của
một địa phương qua tháp tuổi, nhận dạng tháp tuổi .
? Hình dáng tháp tuổi có gì thay đổi ?
- Tháp tuổi 1989 đáy rộng, thân tháp thấp dần ⇒ ds trẻ .
- Tháp tuổi 1999 đáy tháp thu hẹp, chân tháp phình rộng và
số người trong độ tuổi lao động nhiều ⇒ dân số già
? Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ ?Nhóm tuổi nào giảm tỉ lệ
3. GV treo lược đồ phân bố dân cư châu Á lên bảng và chỉ
cách xem lược đồ , chỉ hướng .
? Trên lược đồ phân bố dân cư châu Á những khu vực nào
10'
15'
10'
1. Mật độ dân số tỉnh Thái
Bình :
- Nơi có mật độ dân số cao
nhất là thị xã Thái Bình mật
độ trên 3.000 người/km
2
.
- Nơi có mật độ dân số thấp
nhất là huyện Tiền Hải mật
độ dưới 1.000 người/km
2
2. Tháp tuổi TP. Hồ Chí
Minh sau 10 năm (1989 -
1999) :
- Hình dáng tháp tuổi 1999
thay đổi :
Trường THCS Lương Tâm
Tuần : 3 Ngày soạn:
Tiết : 5 Ngày dạy :
Phần hai : CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ
Chương I : MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG.
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG
Bài 5 : ĐỚI NÓNG. MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1. Kiến thức
Giúp cho HS cần biết
- Xác định được vị trí đới nóng trên thế giới và các kiểu môi trường trong đới nóng .
- Trình bày được đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm (nhiệt độ và lượng mưa cao quanh năm,
có rừng rậm thường xanh quanh năm ).
2. Kỹ năng
- Đọc được biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của môi trường xích đạo ẩm và sơ đồ lát cắt rừng rậm
xích đạo xanh quanh năm .
- Nhận biết được môi trường xích đạo ẩm qua một đoạn văn mô tả và qua ảnh chụp .
3. Thái độ: Hs có thái độ nghiêm túc trong việc tiếp thu kiến thức mới
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC : Bản đồ khí hậu thế giới hay bản đồ các miền tự nhiên thế
giới .Tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm và rừng sác (rừng ngập mặn) . Phóng to các biểu đồ,
lược đồ trong SGK .
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1. Ổn định lớp : (1ph) Báo cáo sĩ số và nhận xét trực nhật .
2. Kiểm tra bài cũ :(4ph) (nộp bài làm thực hành)
3. Bài mới :(35ph)
- Giới thiệu : trên Trái Đất người ta chia thành : đới nóng, đới ôn hoà và đới lạnh . Môi trường
xích đạo ẩm là môi trường thuộc đới nóng, có khí hậu nóng quanh năm và lượng mưa dồi dào.
Thiên nhiên ở đây tạo điều kiện thuận lợi cho sự sống phát triển phong phú và đa dạng . Đây
là nơi có diện tích rừng rậm xanh quanh năm rộng nhất thế giới . Bài học hôm nay giúp các
em hiểu được điều đó .
o
C ).
? Lượng mưa cả năm khoảng bao nhiêu ? Sự phân bố
lượng mưa trong năm ra sao ? Sự chênh lệch giữa tháng
10'
15'
I. Đới nóng :
- Đới nóng nằm ở khoảng
giữa hai chí tuyến Bắc v
Nam.
- Gồm có bốn kiểu môi
trường : môi trường xích đạo
ẩm, môi trương nhiệt đới, môi
trường nhiệt đới gió mùa, và
môi trường hoang mạc .
II. Môi trường xích đạo ẩm
1. Khí hậu :
- Vị trí địa lí: Môi trường
xích đạo ẩm nằm trong
khoảng từ 5
o
B đến 5
o
N.
- Đặc điểm nắng nóng, mưa
nhiều quanh năm. Độ ẩm và
nhiệt độ cao tạo điều kiện cho
rừng xanh quanh năm phát
triển. Cây rừng rậm rạp, xanh
thú sinh sống .
4. CỦNG CỐ :(4ph)
Câu hỏi 1 : Môi trường đới nóng phân bố chủ yếu trong giới hạn của các vĩ tuyến nào
? Nêu tên các kiểu môi trường của đới nóng ?
Câu hỏi 2 : Môi trường xích đạo ẩm có những đặc điểm gì ?
5 . DẶN DÒ :(1ph)
- Về nhà học bài, làm bài tập 4 trang 19 và chuẩn bị bài 6.
Ñòa Lí 7 10 GV : Đặng Bá Nhẫn
Trường THCS Lương Tâm
Tuần : 3 Ngày soạn:
Tiết : 6 Ngày dạy :
Bài 6 : MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1. Kiến thức:
Giúp cho HS
- Nắm được đặc điểm của môi trường nhiệt đới (nóng quanh năm và có thời kì khô hạn) và của
khí hậu nhiệt đới (nóng quanh năm và lượng mưa thay đổi : càng về gần chí tuyến càng giảm dần
và thời kì khô hạn càng kéo dài) .
2. Kỹ năng
- Nhận biết được cquan đặc trưng của mt nhiệt đới là xavan hay đồng cỏ cao nhiệt đới
- Củng cố và rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa cho HS .
- Củng cố kĩ năng nhận biết môi trường địa lí cho HS qua ảnh chụp .
3. Thái độ: Hs có thái độ nghiêm túc trong việc tiếp thu kiến thức mới
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Bản đồ khí hậu thế giới .
- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của môi trường nhiệt đới .
- Ảnh xavan hay trảng cỏ nhiệt đới và các động vật trên xavan châu Phi, Ôxtrâylia .
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.Ổn định lớp : (1ph) Báo cáo sĩ số và nhận xét trực nhật .
2. Kiểm tra bài cũ :(4ph)
+ Biên độ nhiệt năm càng gần về ct càng cao hơn 10
o
C
+ Có 2 lần nhiệt độ tăng cao (mặt trời lên thiên đỉnh).
- Về lượng mưa :
+ Lượng mưa TB năm giảm dần về 2 chí tuyến từ 841 mm
ở (Ma-la-can) xuống còn 647 mm ở (Gia-mê-na).
+ Có 2 mùa rõ rệt : một mùa mưa và một mùa khô hạn,
1. Khí hậu :
- Vị trí địa lí: Khoảng 5
0
B
v 5
0
N đến chí tuyến ở cả hai
bán cầu.
- Đặc điểm: Nóng quanh
năm, có thời kì khơ hạn, cng
gần chí tuyến thời kì khơ
hạn cng di, bin độ nhiệt
trong năm càng lớn. Lượng
mưa và thảm thực vật thay
đổi từ Xích đạo về chí
tuyến.
- Càng về gần hai chí tuyến,
thời kì khô hạn càng
Ñòa Lí 7 11 GV : Đặng Bá Nhẫn
là nửa hoang mạc .
- Đất feralít đỏ vàng của
miền nhiệt đới rất dễ bị xói
mòn, rửa trôi nếu không
được cây cối che phủ và
canh tác hợp lí .
- Sông ngòi nhiệt đới có
hai mùa nước : mùa lũ và
mùa cạn .
- Ở vùng nhiệt đới có thể
trồng được nhiều cây lương
thực và cây công nghiệp.
Đây là một trong những khu
vực đông dân của thế giới .
4 .CỦNG CỐ :(4ph)
- Nêu những đặc điểm của khí hậu nhiệt đới ?
- Giải thích tại sao đất vùng nhiệt đới có màu đỏ vàng ?
- Tại sao diện tích xavan và nửa hoang mạc ở nhiệt đới đang ngày càng mở rộng ?
5 . DẶN DÒ : Về học bài , làm bài tập 4 , tr.22 và chuẩn bị bài 7
Ñòa Lí 7 12 GV : Đặng Bá Nhẫn
Trường THCS Lương Tâm
Tuần : 4 Ngày soạn:
Tiết : 7 Ngày dạy :
Bài 7. MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1. Kiến thức
HS cần :
- Nắm được sơ bộ nguyên nhân hình thành gió mùa ở đới nóng và đặc điểm của gió mùa mùa
hạ, gió mùa mùa đông .
cả mùa hạ lẫn mùa đông ?
( khi gió vượt qua xích đạo, lực tự quay của Trái Đất
làm cho gió đổi hướng ).
* Bước 3 :
? Các em xem hai biểu đồ khí hậu ở Hà Nội và ở Mum
Bai có điểm nào khác nhau ? (Hà Nội mùa đông xuống
dưới 18
o
C, mùa hạ hơn 30
o
c, biên độ nhiệt cao trên 12
o
.
Còn ở MunBai nóng nhất là 28
o
C, mát nhất là 23
o
C
=>HN có mùa đ lạnh, còn MumBai nóng quanh năm)
* Bước 4 :
- HS tự tìm ra sự khác biệt của khí hậu :
+ Nhiệt đới : có thời kì khô hạn kéo dài không mưa,
lượng mưa TB ít hơn 1.500 mm .
20'
1. Khí hậu
- Vị trí địa lí: Nam Á và Đông
Nam Á là hai khu vực điển hình
của môi trường nhiệt đới gió
mùa.
- Đặc điểm: Khí hậu nhiệt đới
* Bước 3 :GV kết luận :
+ Môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đa dạng và
phong phú nhất ở đới nóng .
+ Môi trường nhiệt đới gió mùa là nơi tập trung đông
dân nhất thế giới .
15'
mùa là kiểu môi trường đa dạng
và phong phú .
- Gió mùa ảnh hưởng lớn tới
cảnh sắc thiên nhiên và cuộc
sống của con người .
- Nam Á và Đông Nam Á là
các khu vực thích hợp cho việc
trồng cây lương thực (đặc biệt
là cây lúa nước) và cây công
nghiệp ; đây là những nơi sớm
tập trung đông dân trên thế
giới .
4. Củng cố:
Nhắc lại đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa?
5 . Dặn dò
- Về nhà học bài, làm bài tập 2 trang 25
- Chuẩn bị bài 8 .
Ñòa Lí 7 14 GV : Đặng Bá Nhẫn
Trường THCS Lương Tâm
Tuần : 4 Ngày soạn:
Tiết : 8 Ngày dạy :
Bài : 8 CÁC HÌNH THỨC CANH TÁC TRONG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG
(Không dạy chuyển sang ôn tập)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
kiện giữ nước, chủ động tưới tiêu, có nguồn lao động
dồi dào, nhiệt độ trên 0
o
C, l mưa hơn 1.000 mm).
? Tại sao lại nói ruộng bậc thang (hình 8.6) và đồng ruộng
có bờ vùng bờ thửa là cách sản xuất nông nghiệp có hiệu
quả và góp phần bảo vệ môi trường ? (giữ nước được để
đáp ứng nhu cầu tăng trưởng của cây lúa, chống xói
mòn cuốn trôi đất màu).
- GV nói thêm : ở Đông Nam Á và Nam Á thuận lợi trồng
lúa nước
* Bước 2 :
? HS quan sát lược đồ 8.4 so sánh với lược đồ 4.4 cho
nhận xét ? (những vùng trồng lúa nước châu Á cũng là
những vùng đông dân châu Á ).
(thâm canh lúa nước cần nhiều lao động nhưng cây
lúa nước lại trồng được nhiều vụ, có thể nuôi sống
được nhiều người).
Hoạt động 3 : H động nhóm : mỗi nhóm 4 HS .
5'
20'
1. Làm nương rẫy :
Làm nương rẫy là hình thức
canh tác thô sơ, lạc hậu, năng
suất thấp, đất đai bị thoái hóa .
2. Làm ruộng, thâm canh lúa
nước :
Thâm canh lúa nước: hiệu quả
cao hơn, chủ yếu cung cấp lương
thực ở trong nước.
Ñòa Lí 7 16 GV : Đặng Bá Nhẫn
Trường THCS Lương Tâm
Tuần : 5 Ngày soạn:
Tiết : 9 Ngày dạy :
Bài : 9 HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1. Kiến thức
Giúp cho HS :
- Hiểu các mqhệ giữa khí hậu với nn và đất trồng, giữa khai thác đất đai và bảo vệ đất.
- Biết được 1 số cây trồng, vật nuôi ở các kiểu môi trường khác nhau của đới nóng .
2. Kỹ năng
- Luyện tập cách mô tả hiện tượng địa lí qua tranh liên hoàn và cũng cố thêm kĩ năng đọc ảnh địa
lí cho học sinh .
- Rèn luyện kĩ năng phán đoán địa lí cho HS ở mức độ cao hơn về mối quan hệ giữa khí hậu với
nông nghiệp và đất trồng, giữa khai thác với bảo vệ đất trồng .
3. Thái độ: Hs có thái độ nghiêm túc trong việc tiếp thu kiến thức mới
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Ảnh về xói mòn đất đai trên các sườn núi về cây cao lương
- Nếu trường ở vùng đồi núi có thể tổ chức lớp học ngoài trời ở nơi có hiện tượng xói mòn đất
hoặc đi tham quan thực tế trước khi học . Bản đồ tự nhiên thế giới .
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.Ổn định lớp : (1ph) Báo cáo sĩ số và nhận xét trực nhật .
2. Kiểm tra bài cũ : (4ph)
- Có mấy hình thức canh tác nông nghiệp ? Hãy nêu đặc điểm của hình thức thứ 2 ?
- Hãy nêu hình thức sản xuất nông sản hàng hoá theo qui mô lớn ? Tại sao sản xuất theo kiểu
đồn điền, trang trại có hiệu quả cao mà sao dân ta không sản xuất theo kiểu đó ?
3. Bài mới :(35ph) - Giới thiệu : đăc điểm khí hậu đới nóng là nắng nóng quanh năm và mưa
nhiều , tập trung theo mùa . Những đặc điểm này tạo điều kiện thuận lợi cho cây trồng tăng trưởng
quanh năm đất dễ bị xói mòn cuốn trôi hết lớp đất màu trên bề mặt đất và sinh ra nhiều dịch bệnh,
côn trùng hại cây trồng, vật nuôi . Vậy hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng như thế nào .
cao, lượng mưa lớn nên có thể
sản xuất quanh năm, xen canh,
tăng vụ.
- Khó khăn: đất dễ bị thoái hóa;
nhiều sâu bệnh, khơ hạn, bo
lũ…
Ñòa Lí 7 17 GV : Đặng Bá Nhẫn
Trường THCS Lương Tâm
đây ntn ? (Lớp mùn thường không dày do bị cuốn trôi )
? Nguyên nhân dẫn đến xói mòn đất ở môi trường xích đạo
ẩm? (lượng mưa nhiều và không có cây cối che phủ
? Biện pháp khắc phục như thế nào? (bảo vệ, trồng rừng)
? Các em hãy cho ví dụ sự ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới
và nhiệt đới gió mùa đến SX nông nghiệp ?
(lượng mưa tập trung vào 1 mùa gây xói mòn, lũ lụt
… mùa khô kéo dài gây hạn hán, mất mùa …)
Hoạt động 2 : mỗi nhóm 4 HS.
* Bước 1:
? Ở các đồng bằng nhiệt đới gió mùa (châu Á ) có loại cây
lương thực nào quan trọng ? (Cây lúa nước)
? Ở địa phương em có loại cây lương thực nào chủ yếu ?
? Tại sao khoai lang được trồng ở đồng bằng ? Sắn được
trồng ở đồi núi ?(khoai lang phù hợp với đất phù sa, còn
sắn phù hợp đất cát)
- GV nói thêm về cây cao lương (lúa miến, bo bo) là cây
lương thực thích nghi với loại khí hậu nóng .Hiện nay cao
lương là cây lương thực nuôi sống hàng triệu ngừơi ở châu
Phi, Ấn Độ, Trung Quốc .
? Tại sao vùng trồng lúa nước lại thường trùng với những
Giúp cho HS
- Nắm được đới nóng vừa đông dân, vừa có sự bùng nổ dân số trong khi nền kinh tế còn đang
trong quá trình phát triển, chưa đáp ứng được các nhu cầu cơ bản (ăn, mặc, ở ) của người dân .
- Biết được sức ép của dân số lên đời sống và các biện pháp mà các nước đang phát triển áp dụng
để để giảm sức ép dân số, bảo vệ tài nguyên và môi trường .
2. Kỹ năng
- Luyện tập cách đọc, phân tích biểu đồ và sơ đồ về các mối quan hệ .
- Bước đầu luyện tập cách phân tích và các số liệu thống kê .
3. Thái độ: Hs có thái độ nghiêm túc trong việc tiếp thu kiến thức mới
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC : Sưu tập tư liệu của địa phương ( tỉnh, huyện ) để vẽ biểu đồ
quan hệ giữa dân số và lương thực . Sưu tập các ảnh về tài nguyên và môi trường bị huỷ hoại do
khai thác bừa bãi .
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.Ổn định lớp : (1ph) Báo cáo sĩ số và nhận xét trực nhật .
2. Kiểm tra bài cũ :(4ph)
- Môi trường xích đạo ẩm có thuận lợi & khó khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp ?
- Để khắc phục những khó khăn đó ta phải làm gì ?
- Nêu những nông sản chính của đới nóng ? Ở Việt Nam có những loại nào ?
3. Bài mớ i :(35ph) . Giới thiệu : đới nóng như tập trung gần như một nửa dân số thế giới nhưng
kinh tế chậm phát triển . Dân cư tập trung quá đông vào một số khu vực đã vẫn tới những vấn đề
lớn về môi trường . Việc giải quyết mối quan hệ giữa dân cư và môi trường ở đây phải gắn chặt với
sự phát triển kinh tế - xã hội .
Hoạt động của GV - HS TG Nội dung chính
Hoạt động cả lớp.
* Bước 1 : cho HS quan sát lược đồ 2.1 (bài2)
? Dân cư ở đới nóng sống tập trung ở những KV nào
( Đông NamÁ, Nam Á, Tây Phi, Đông Nam Braxin)
? Dân số đới nóng chiếm gần 50% dân số thế giới nhưng
chỉ tập trung sinh sống ở 4 khu vực đó, thì sẽ có tác động gì
đến nguồn tài nguyên và môi trường ở những nơi đó ?
Hoạt động 2 : mỗi nhóm 4 HS.
* Bước 1 : cho HS xem hình 10.1, giải thích các kí hiệu .
? Sản lượng lương thực 1975 - 1990 tăng từ 100% lên hơn
110% .
? Tăng dsố tự nhiên 1975-1990 từ 100% lên gần 160%
=> Cả hai đều tăng, nhưng lương thực không tăng kịp
với đà gia tăng dân số .
? Đọc biểu đồ bình quân lương thực đầu người : giảm từ
100% xuống còn 80% . Nêu nguyên nhân giảm ?
(do dân số tăng nhanh hơn là tăng lương thực)
? Biện pháp để tăng bình quân lương thực đầu người lên
là gì ? (giảm tốc độ gia tăng dân số, nâng mức tăng
lương thực lên)
* Bước 2 : cho HS phân tích bảng số liệu dân số và rừng ở
Đông Nam Á năm 1980 - 1990) và nhận xét :
( dân số : tăng từ 360 triệu lên 442 triệu người) .( diện
tích rừng : giảm từ 240,2 xuống còn 208,6 triệu ha )
=> dân số càng tăng thì diện tích rừng càng giảm, do : cất
nhà, xd thêm đường gthông, bệnh viện, trường học …
* Bước 3 : cho HS đọc từ " Nhằm đáp ứng … cạn kiệt "
? Nêu những sức ép của dân số đông làm cho tài nguyên
thiên nhiên như thế nào ?
(bị cạn kiệt, suy giảm nhanh chóng)
- GV cho HS đọc từ " Bùng nổ dân số … tàn phá "
?Nêu những tác động tiêu cực của dân số đến môi trường ?
( thiếu nước sạch, môi trường tự nhiên bị huỷ hoại dần,
mtrường sống ở các khu ổ chuột, các đô thị bị ô nhiễm …)
20'
2. Sức ép của dân số tới tài
nguyên, môi trường :
2. Kỹ năng:
- Bước đầu tập luyện cách phân tích các sự vật, hiện tượng địa lí .
- Củng cố các kĩ năng đọc và phân tích ảnh địa lí, lược đồ địa lí và biểu đồ hình cột .
3. Thái độ: Hs có thái độ nghiêm túc trong việc tiếp thu kiến thức mới
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC : Bản đồ phân bố dân cư và đô thị trên thế giới . Các ảnh sưu tập
về hậu quả đô thị hoá ở đới nóng như đường sá ngập nước mưa, đường sá quá tải, nhà ổ chuột, cảnh
nhặt rác kiếm sống, ăn mày, ăn xin, người lang than không nhà …trong sách báo .
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.Ổn định lớp : (1ph) Báo cáo sĩ số và nhận xét trực nhật .
2. Kiểm tra bài cũ :(4ph)
- Cho biết tình trạng gia tăng dân số hiện nay ở đới nóng như thế nào ?
- Nêu những biện pháp nâng cao bình quân lương thực đầu người ?
3. Bài mới : Giới thiệu : đời sống khó khăn làm xuất hiện các luồng di dân . Sự di dân đã thức
đẩy quá trình đô thị hoá diễn ra rất nhanh. Đô thị hoá tự phát đang đặt ra nhiều vấn đề về kinh tế -
xã hội và môi trường ở đới nóng . Bài học hôm nay các em sẽ thấy được điều ấy .
Hoạt động của GV - HS TG Nội dung chính
Hoạt động 1 : cả lớp.
* Bước 1 :
? Tại sao ở đới nóng có sự di dân ? (do nhiều nguyên nhân
khác nhau : dân số đông, thiên tai, chiến tranh, nhu cầu
phát triển nông – c.nghiệp, dịch vụ, tìm kiếm việc làm …)
* Bước 2 :
? Em hãy tìm những biện pháp di dân có tính tích cực (di
dân có kế hoạch, có tổ chức để khai hoang, lập đồn điền,
làm giảm sức ép của dân số đến đời sống và kinh tế)
Hoạt động 2 : : mỗi nhóm 4 HS.
* Bước 1 : cho HS biết " Đô thị hoá "
- Năm 1950 trên thế giới không có đô thị nào tới 4 triệu
dân, đến năm 2000 có 11 siêu đô thị trên 8 triệu dân .
- Ds đô thị ở đới nóng năm 2000 tăng gấp 2 lần năm 1989
trên thế giới .
- Hậu quả: Sự bùng nổ đô
thị ở đới nóng chủ yếu do di
dân tự do đ tạo ra sức p lớn
đối với việc làm, nhà ở, môi
trường, phúc lợi x hội ở cc
đô thị.
Ñòa Lí 7 21 GV : Đặng Bá Nhẫn
Trường THCS Lương Tâm
… Về môi trường : ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm không
khí, làm mất vẽ đẹp của môi trường đô thị ).
(đô thị có kế hoạch như Xingapo cuộc sống người dân ổn
định, đủ tiện nghi sinh hoạt, môi trường đô thị sạch đẹp ).
* GV có nhiều người đi du lịch Xingapo về nói đi trên
đường phố mà vứt 1 vỏ kẹo là bị phạt tiền 5 đôla .
* Bước 3 :
? Nêu các giải pháp đô thị hoá ở đới nóng hiện nay là gì ?
(gắn liền đô thị hoá với với phát triển kinh tế và phân
bố lại dân cư cho hợp lí)
4 .CỦNG CỐ :(4ph)
- Nêu những nguyên nhân dẫn đến sự di dân ở đới nóng ?
- Nêu những tác động xấu tới môi trường do đô thị hoá tự phát như ở Ấn Độ là gì ?
5. DẶN DÒ :(1ph)
Về nhà học bài, làm bài tập 3 trang 38 và chuẩn bị những câu hỏi bài 12 .
Ñòa Lí 7 22 GV : Đặng Bá Nhẫn
Trường THCS Lương Tâm
Tuần : 6 Ngày soạn:
Tiết : 12 Ngày dạy :
Bài : 12 THỰC HÀNH :
? Hãy xác định tên môi trường của ảnh xavan này ?
( Môi trường nhiệt đới)
- Biểu đồ A : nóng đều quanh năm, mưa quanh năm : không
phải môi trường nhiết đới .
- Biểu đồ B : nóng tăng cao và có 2 lần nhiệt độ tăng cao,
mưa theo mùa và có 1 thời kì khô hạn dài 3 - 4 tháng : là
môi trường nhiệt đới
- Biểu đồ C : nóng quanh năm và có 2 lần nhiệt độ tăng
cao, mưa theo mùa, có thời kì khô hạn dài 6 -7tháng : là
môi trường nhiệt đới
=> Vậy biểu đồ B và C đều là môi trường nhiệt đới .
? Các em chọn B hay chọn C phù hợp với ảnh xavan ? Tại
sao ? (chọn B đúng vì mưa nhiều phù hợp với xavan có
nhiều cây hơn là C)
Hoạt động 3 :
- GV nhắc lại mối quan hệ giữa lượng mưa và chế độ nước
trên sông : (mưa q năm thì sông đầy nước quanh năm ;
mưa theo mùa thì sông có mùa lũ và mùa cạn)
7'
7'
10'
1
(ảnh A là : môi trường hoang
mạc ; B là : môi trường nhiệt
đới xavan đồng cỏ cao ; C là :
môi trường xích đạo ẩm rừng
rậm nhiều tầng )
2. Trong ba biểu đồ nhiệt độ
và lượng mưa dưới đây hãy
chọn biểu đồ phù hợp với ảnh
trường đới nóng .
- Biểu đồ C : có tháng cao nhất mùa hạn nhiệt độ không
quá 20
o
C, mùa đông ấm áp không xuống dưới 5
o
C, mưa
quanh năm : không phải của đới nóng (loại) .
- Biểu đồ D : có mùa đông lạnh -5
o
C : không phải của đới
nóng (loại)
- Biểu đồ E : có mùa hạ nóng trên 25
o
C, đông mát dưới 15
o
C, mưa rất ít và mưa vào thu đông : không phải của đới
nóng (loại).
10'
lượng nước của các con sông
(X - Y), hãy chọn và sắp xếp
thành 2 cặp sao cho phù hợp .
(A phù hợp với X ; C phù hợp
với Y ; B có thời kì khô hạn kéo
dài không phù hợp với Y)
4. Quan sát các biểu đồ nhiệt
độ và lượng mưa dưới đây để
chọn ra một biểu đồ thuộc đới
nóng . Cho biết lí do chọn .
- Biểu đồ B : nóng quanh năm
3. Bài mới:
B. Các hoạt động Phần ghi bảng
Hoạt động 1 (3 P)
GV: Giới thiệu nội dung , giới hạn ôn tập .
Hoạt động 2 (40 P)
GV: Gọi một số HS nhắc lại:.
- Em hãy cho dân số làgì?
-Dân số được thể hiện cụ thể bằng gì?
- Bùng nổ dân số là gì? Diễn ra vào thời gian nào? Hậu
quả ra rao?
GVKL:
CH: Em hãy nhắc lại trên thế giới có mấy chủng tộc
lớn?
C.H: Quần cư là gì? Có mấy loại hình quần cư?
GVKL:
GV: Treo lược đồ các môi trường Đới nóng lên
bảng cho HS quan sát:
C.H: Đới nóng nằm ở vị trí nào? Có đặc điểm khí hậu ra
sao?Và gồm những kiểu môi trường nào?
GVKL:
GV: Cho HS làm việc nhóm.
- Nhóm 1,2 : xem xét lại đặc điểm khí hậu , thực vật,
thuận lợi, khó khăn. . .của môi trường xích đạo ẩm, môi
trường nhiệt đới.
- Nhóm 3,4 môi trường nhiệt đới gió mùa, môi trường
hoang mạc.
- Thời gian : 10 phút.
- Hết thời gian đại diện nhóm nêu những thắc mắc, chưa
1 Giới hạn ôn tập:
- Từ bài 1-> bài 12.