MỘT SỐ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU - Pdf 24

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ
KHOẢN PHẢI THU
1.1. Khái niệm, định nghĩa cơ bản về quản trị khoản phải thu
1.1.1. Khái niệm khoản phải thu
Khoản phải thu là bộ phận tài sản của doanh nghiệp đang bị các đơn vị hoặc cá
nhân khác chiếm dụng mà doanh nghiệp có trách nhiệm thu hồi.
Khoản phải thu có liên quan đến các đối tác có quan hệ kinh tế đối với doanh
nghiệp bao gồm các khoản:
• Khoản phải thu từ khách hàng.
• Khoản ứng trước cho người bán.
• Khoản phải thu nội bộ.
• Khoản tạm ứng cho công nhân viên.
• Các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ.
• Các khoản phải thu khác.
1.1.2. Nội dung khoản phải thu
• Khoản phải thu từ khách hàng là những khoản cần phải thu do doanh nghiệp
bán chịu hàng hóa, thành phẩm hoặc do cung cấp dịch vụ cho khách hàng
• Khoản ứng trước cho người bán là khoản tiền doanh nghiệp phải thu từ
người bán, người cung cấp do doanh nghiệp trả trước tiền hàng cho người
bán để mua hàng hóa, thành phẩm hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp chưa được
giao.
• Khoản phải thu nội bộ là các khoản thu phát sinh giữa đơn vị, doanh nghiệp
hạch toán kinh tế độc lập với các đơn vị trực thuộc có tổ chức kế toán riêng
hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau.
• Khoản tạm ứng cho công, nhân viên là những khoản tiền hoặc vật tư do
doanh nghiệp được giao cho các cán bộ công nhân viên để thực hiện một
nhiệm vụ được giao hoặc giải quyết một số công việc như mua hàng hóa, trả
phí công tác….
• Khoản thế chấp, ký cược, ký quĩ khác….
1.2. Lý thuyết về quản trị khoản phải thu
1.2.1 Chính sách tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách tín dụng

đơn bán hàng được thanh toán trong vòng 10 ngày kể từ ngày ký hợp đồng, hoặc
khách hàng sẽ phải thanh toán 100% tiền hàng trong vòng 60 ngày
Chính sách thu tiền: bao gồm các quy định về cách thức thu tiền như thu 1 lần hay
nhiều lần, hay trả góp và biện pháp xử lý đối với các khoản tín dụng quá hạn.
Chính sách tín dụng không chỉ liên quan đến tiêu chuẩn bán chịu như vừa xem xét
mà còn liên quan đến điều khoản bán chịu. Thay đổi điều khoản bán chịu lại liên
quan đến thay đổi thời hạn bán chịu và thay đổi tỷ lệ chiết khấu
MH3 - Mô hình mở rộng( rút ngắn) thời hạn bán chịu
Tăng
(Giảm)doanh
thu
Tăng(Giảm)
lợi nhuận
Ra quyết
định
Nới lỏng(Thắt
chặt) chính sách
bán chịu
Tăng(Giảm)
KPT
Tăng( Giảm)chi
phí KPT
Tăng (Giảm)LN
có đủ bù đắp tăng
CP?
• Thay đổi tỷ lệ chiết khấu: Điều khoản chiết khấu liên quan đến hai vấn đề: thời
hạn chiết khấu và tỷ lệ chiết khấu.
- Thời hạn chiết khấu là khoảng thời gian mà nếu người mua thanh toán trước
hoặc trong thời gian đó thì người mua sẽ được nhận tỷ lệ chiết khấu.
- Tỷ lệ chiết khấu là tỷ lệ phần trăm của doanh thu hoặc giá bán được khấu trừ

Ra quyết
định
Tiết kiệm(Tăng) LN
đủ bù đắp chi phí
không?
Tiết kiệm (Tăng)chi
phí vào KPT
Giảm
(Tăng)KPT
Giảm(Tăng)
doanh thu ròng
Giảm(Tăng)
lợi nhuận
Giảm( Tăng) kỳ
thu tiền bình quân
- Vốn hay sức mạnh tài chính : là thước đo về tình hình tài chính của
doanh nghiệp, nó ảnh hưởng đến rủi ro thanh toán. Yếu tố này được xác
định dựa vào quy mô vốn chủ sở hữu, tổng giá trị tài sản của doanh
nghiệp khả năng sinh lời từ hoạt động kinh doanh.
- Khả năng thanh toán: được đánh giá qua hệ số thanh toán chung, hệ số
thanh toán nhanh, hệ số thanh toán lãi vay… của khách hàng.
- Tư cách tín dụng: là thái độ tự giác đối với việc thanh toán nợ của khách
hàng. Yếu tố này được coi là rất quan trọng vì mỗi giao dịch tín dụng
được ngầm hiểu là một sự hứa hẹn thanh toán.
- Vật thế chấp: là tài sản khách hàng dùng bảo đảm cho món nợ của mình.
- Điều kiện kinh tế: là sự phát triển của nền kinh tế nói chung và mức độ
phát triển của nhiều vùng địa lý nói riêng có ảnh hưởng đến việc thanh
toán của khách hàng đối với món nợ.
• Lợi ích kinh tế đạt được khi thực hiện chính sách tín dụng.
Để đánh giá lợi ích kinh tế đạt được khi thực hiện chính sách tín dụng, doanh

không có triển vọng rõ ràng hoặc khách hàng cố ý không thanh toán nợ.
- Nhóm 5 ( nợ loại E): là những khoản nợ không thể thu hồi được hay nợ có
khả năng mất vốn. Các khách nợ thường là những doanh nghiệp phá sản
hoặc chuẩn bị phá sản, không có khả năng trả nợ hoặc không tồn tại.
• Kỳ thu tiền bình quân:
Kỳ thu tiền bình quân (còn gọi là số ngày của một vòng quay các khoản phải thu)
phản ánh số ngày cần thiết bình quân để thu được các KPT. Nó được tính bằng
cách lấy số dư bình quân khoản phải thu nhân với 360 ngày rồi chia cho tổng
doanh thu bán chịu trong kỳ.
Ví dụ: Số dư KPT của TCT chè Việt Nam ngày 1/1/2010 là 550 triệu đồng,
ngày 1/12/2010 là 700 triệu đồng. Doanh thu bán chịu năm 2010 của công ty là
5850 triệu đồng. Kỳ thu tiền bình quân năm 2010 của công ty là:
Kỳ thu tiền =
5850
2:)700550(
+
x 360 = 38,46 ngày
Kỳ thu tiền bình quân ngắn chứng tỏ doanh nghiệp không bị đọng vốn trong
khâu thanh toán. Ngược lại, nếu kỳ thu tiền bình quân dài chứng tỏ thời gian thu
hồi khoản phải thu chậm. tuy nhiên để đánh giá thực trạng này tốt hay xấu còn phụ
thuộc vào chính sách tín dụng thương mại và thực tế thanh toán nợ của từng khoản
phải thu. Trong nhiều trường hợp do công ty muốn chiếm lĩnh thị trường thông qua
bán hàng trả chậm, hay tài trợ cho các chi nhánh đại lý nên dẫn đến kỳ thu tiền
bình quân tăng lên.
• Phân tích tuổi các khoản phải thu
Phương pháp phân tích này dựa trên thời gian biểu về tuổi của các khoản phải
thu tức là khoảng thời gian có thể thu được tiền của các khoản phải thu để phân
tích.
Các bước phân tích tuổi của các khoản phải thu.
- Xác định doanh số bán chịu các tháng.

ngành và mặt hàng kinh doanh, điều kiện của khách hàng từng khu vực địa lý. Do
đó, cách tốt nhất là nên phân loại và theo dõi số dư nợ của từng nhóm khách hàng
theo tập quán thanh toán của họ.
Bảng dưới đây là một ví dụ cho phương pháp mô hình số dư khoản phải thu.
Tháng bán
hàng
Tỷ lệ % khoản phải thu còn tồn đọng ở cuối tháng
9 10 11 12
Tháng hiện tại 30% 15% 40% 60%
Trước 1 tháng 16% 11% 15% 40%
Trước 2 tháng 12% 10% 10% 15%
Mỗi cột trong bảng cho thấy các KPT vẫn còn tồn đọng ở thời điểm cuối tháng bao
gồm những KPT của tháng đó và cả những khoản nợ của tháng trước chuyển sang.
1.2.3 Phòng ngừa rủi ro và xử lý đối với khoản phải thu khó đòi
 Phòng ngừa rủi ro
Khi DN nới lỏng chính sách tín dụng thường góp phần làm mở rộng thị trường
tiêu thụ, tăng doanh thu nhưng cũng chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn. Vì vậy, phòng
ngừa rủi ro đối với KPT là nhu cầu cần thiết đối với mọi DN để ổn định tình hình
tài chính, tăng hiệu quả của chính sách tín dụng. Rủi ro đối với khoản phải thu
thường bao gồm:
- Rủi ro do không thu hồi được nợ (rủi ro tín dụng).
- Rủi ro tác động của sự thay đổi tỷ giá, lãi suất,…
Phòng ngừa rủi ro tín dụng.
Để phòng ngừa rủi ro tín dụng, trước hết DN cần phải tìm hiểu kỹ khách hàng
về tình hình tài chính, khả năng thanh toán,… của khách hàng để xác định giới hạn
tín dụng phù hợp với từng khách hàng. Bên cạnh đó, căn cứ vào kết quả phân loại
nợ phải thu DN cần phải lập dự phòng đối với những khoản phải thu khó đòi. Việc
lập dự phòng có thể xác định theo những tỷ lệ % nhất định trên từng loại KPT,
hoặc theo khách nợ đáng ngờ. Cách thức này giúp DN có thể chủ động đối phó khi
rủi ro xảy ra.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status