CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI - Pdf 73

Cơ sở lý luận về kế toán nghiệp vụ bán hàng
trong các doanh nghiệp thơng mại
1.1-Đặc điểm và nhiệm vụ kế toán nghiệp vụ bán hàng trong doanh
nghiệp thơng mại.
1.1.1-Đặc điểm của nghiệp vụ bán hàng trong các doanh nghiệp thơng
mại
* Khái niệm bán hàng:
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của
một doanh nghiệp thơng mại, nó chính là quá trình chuyển giao quyền sở hữu về
hàng hoá từ tay ngời bán sang tay ngời mua để nhận quyền sở hữu về tiền tệ
hoặc quyền đợc đòi tiền ở ngời mua.
* Phạm vi hàng bán.
Hàng hoá đợc coi là đã hoàn thành việc bán trong doanh nghiệp thơng
mại, đợc ghi nhận doanh thu bán hàng phải đảm bảo các điều kiện nhất định.
Theo quy định hiện hành, đợc coi là hàng bán phải thoả mãn các điều kiện sau:
- Hàng hoá phải thông qua quá trình mua, bán và thanh toán theo một ph-
ơng thức thanh toán nhất định.
- Hàng hoá phải đợc chuyển quyền sở hữu từ doanh nghiệp thơng mại
(bên bán) sang bên mua và doanh nghiệp thơng mại đã thu đợc tiền hay một loại
hàng hoá khác hoặc đợc ngời mua chấp nhận nợ.
- Hàng hoá bán ra phải thuộc diện kinh doanh của doanh nghiệp, do doanh
nghiệp mua vào hoặc gia công chế biến hay nhận vốn góp, nhận cấp phát, tặng
thởng
Ngoài ra, trong một số trờng hợp sau cũng đợc coi là hàng bán:
- Hàng hoá xuất bán cho các đơn vị nội bộ doanh nghiệp có tổ chức kế
toán riêng.
- Hàng hoá dùng để trao đổi lấy hàng hoá khác không tơng tự về bản chất
và giá trị.
- Doanh nghiệp xuất hàng hoá của mình để tiêu dùng nội bộ
- Hàng hoá doanh nghiệp mua về và xuất ra làm hàng mẫu.
- Hàng hoá xuất để biếu tặng, để trả lơng, trả thởng cho cán bộ công nhân

Bán buôn hàng hoá qua kho là phơng thức bán buôn hàng hoá mà trong đó
hàng bán phải đợc xuất ra từ kho bảo quản của doanh nghiệp. Trong phơng thức
này có 2 hình thức:
+ Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho: Theo hình
thức này, khách hàng cử ngời mang giấy uỷ nhiệm đến kho của doanh nghiệp
trực tiếp nhận hàng và áp tải hàng về. Sau khi giao nhận hàng hoá, đại diện bên
mua ký nhận đã đủ hàng vào chứng từ bán hàng của bên bán đồng thời trả tiền
ngay hoặc ký nhận nợ.
+ Bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng: Bên bán căn cứ vào hợp
đồng kinh tế đã ký kết, hoặc theo đơn đặt hàng của ngời mua xuất kho gửi hàng
cho ngời mua bằng phơng tiện vận tải cuả mình hoặc thuê ngoài. Chi phí vận
chuyển gửi hàng bán có thể do bên bán chịu hoặc có thể do bên mua chịu tuỳ
theo hợp đồng kinh tế đã ký kết. Hàng gửi đi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp đến khi nào bên mua nhận đợc hàng, chứng từ và đã chấp nhận
thanh toán thì quyền sở hữu hàng hoá mới đợc chuyển giao từ ngời bán sang ng-
ời mua.
- Phơng thức bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng.
Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng là phơng thức bán buôn hàng hoá
mà trong đó hàng hoá bán ra khi mua về từ nhà cung cấp không đem về nhập
kho của doanh nghiệp mà giao bán ngay hoặc chuyển bán ngay cho khách hàng.
Phơng thức này có thể thực hiện theo các hình thức sau:
+ Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (Hình
thức giao tay ba): Doanh nghiệp thơng mại bán buôn sau khi nhận hàng từ nhà
cung cấp của mình thì giao bán trực tiếp cho khách hàng của mình tại địa điểm
do hai bên thoả thuận. Sau khi giao hàng hoá cho khách hàng thì đại diện bên
mua sẽ ký nhận vào chứng từ bán hàng và quyền sở hữu hàng hoá đã đợc chuyển
giao cho khách hàng, hàng hoá đợc xác định là tiêu thụ.
+ Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng: Theo hình thức
này, doanh nghiệp thơng mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua, dùng phơng
tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài để vận chuyển hàng đến giao cho bên mua

* Phơng thức bán hàng đại lý.
Là phơng thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp thơng mại giao hàng
cho cơ sở nhận bán đại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng. Sau khi
bán đợc hàng, cơ sở đại lý thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp thơng mại và
đợc hởng một khoản tiền gọi là hoa hồng đại lý. Số hàng chuyển giao cho các cơ
sở đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của các doanh nghiệp thơng mại, đến khi nào
cơ sở đại lý thanh toán tiền bán hàng hoặc chấp nhận thanh toán thì nghiệp vụ
bán hàng mới hoàn thành.
* Phơng thức thanh toán:
Sau khi giao hàng cho bên mua và đợc chấp nhận thanh toán thì bên bán
có thể nhận tiền hàng theo nhiều phơng thức khác nhau tuỳ thuộc vào sự tín
nhiệm, thoả thuận giữa hai bên mà lựa chọn phơng thức thanh toán cho phù hợp.
Hiện nay các doanh nghiệp thơng mại thờng áp dụng các phơng thức thanh toán
sau:
- Phơng thức thanh toán trực tiếp.
- Phơng thức thanh toán chậm trả.
* Phơng thức thanh toán trực tiếp.
Là phơng thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ đợc di chuyển từ
ngời mua sang ngời bán ngay sau khi quyền sở hữu hàng hoá bị chuyển giao.
Thanh toán trực tiếp có thể bằng tiền mặt, ngân phiếu, séc hoặc có thể bằng hàng
hoá (nếu bán theo phơng thức hàng đổi hàng). ở hình thức này sự vận động của
hàng hoá gắn liền với sự vận động của tiền tệ.
* Phơng thức thanh toán chậm trả.
Là phơng thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ đợc chuyển giao
sau một khoảng thời gian so với thời điểm chuyển quyền sở hữu về hàng hoá, do
đó hình thành khoản công nợ phải thu của khách hàng. Nợ phải thu cần đợc hạch
toán quản lý chi tiết cho từng đối tợng phải thu và ghi chép theo từng lần thanh
toán. ở hình thức này sự vận động của hàng hoá và tiền tệ có khoảng cách về
không gian và thời gian.
* Giá cả hàng bán:

kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
. Khoản giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lợng hàng bán đã xác
định là tiêu thụ nhng bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
. Chiết khấu thơng mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết
cho khách hàng mua hàng với khối lợng lớn.
+Doanh thu thuần là doanh thu thực tế về bán hàng của doanh nghiệp
trong kỳ kế toán, là cơ sở để xác định kết quả bán hàng.
- Quản lý tình hình thu hồi tiền, tình hình công nợ và thanh toán công nợ
phải thu ở ngời mua. Kế toán phải theo dõi chặt chẽ thời hạn thanh toán tiền
hàng để kịp thời thu hồi tiền ngay khi đến hạn để tránh bị chiếm dụng vốn kinh
doanh.
- Phải quản lý giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ, đây cũng là cơ sở để xác
định kết quả bán hàng.
* Nhiệm vụ của kế toán nghiệp vụ bán hàng.
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình kinh doanh của một doanh
nghiệp thơng mại, nó có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp. Vì vậy để quản lý tốt nghiệp vụ này, kế toán nghiệp vụ
bán hàng cần phải thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau đây:
- Ghi chép và phản ánh chính xác kịp thời tình hình bán hàng của doanh
nghiệp cả về số lợng, cả về trị giá theo từng mặt hàng, nhóm hàng.
- Phản ánh và giám đốc chính xác tình hình thu hồi tiền, tình hình công nợ
và thanh toán công nợ phải thu ở ngời mua.
- Tính toán chính xác giá vốn của hàng hoá tiêu thụ, từ đó xác định chính
xác kết quả bán hàng.
- Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan,
trên cơ sở đó có những biện pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động kinh
doanh, giúp cho ban giám đốc nắm đợc thực trạng, tình hình tiêu thụ hàng hóa
của doanh nghiệp mình và kịp thời có những chính sách điều chỉnh thích hợp với
thị trờng. Định kỳ tiến hành phân tích kinh tế đối với hoạt động bán hàng, thu
nhập và phân phối kết quả của doanh nghiệp.

của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu đợc hoặc sẽ
thu đợc từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu nh bán sản phẩm,
hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và
phí thu thêm ngoài giá bán(nếu có).
Kết cấu tài khoản
TK511
- Thuế XK, thuế TTĐB của số hàng
hoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ.
Các khoản chiết khấu thơng mại,
giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
phát sinh trong kỳ.
Thuế GTGT phải nộp của kỳ hạch
toán đối với hàng hoá, dịch vụ bán ra
trong kỳ(cơ sở tính và nộp thuế GTGT
theo phơng pháp trực tiếp)
Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần
để xác định kết quả
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ thực tế phát sinh trong kỳ
Tài khoản này cuối kỳ không có số d.
Tài khoản 511 đợc chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2:
- TK5111 Doanh thu bán hàng
- TK5112 Doanh thu bán thành phẩm
- TK5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK5114 Doanh thu trợ cấp, trợ giá
Nguyên tắc hạch toán:
- Tài khoản này chỉ phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá, dịch
vụ đã đợc xác định là tiêu thụ trong kỳ, không phân biệt doanh thu đã thu đợc
tiền hay cha thu đợc tiền.

Chiết khấu thơng mại phát
sinh trong kỳ
Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ số chiết
khấu thơng mại phát sinh trong kỳ sang
tài khoản 511 để xác định doanh thu
thuần
Tài khoản này cuối kỳ không có số d.
Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5211 Chiết khấu hàng hoá.
- Tài khoản 5212 Chiết khấu thành phẩm.
- Tài khoản 5213 Chiết khấu dịch vụ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status