KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÀI TIỂU LUẬN
1. Lê Thị Ngọc Cẩm 10088961
2. Nguyễn Thị Thu Hiền 10041471
3. Võ Thị Mai Hƣơng 10266471
4. Nguyễn Thị Ngọc Linh 10172521
5. Hồ Đoàn Bích Ngọc 10040611
6. Phùng Hoàng Phƣơng 10057411
7. Đỗ Thị Thu 10048711
8. Bùi Thị Cúc Tiên 10377551
9. Trần Thanh Trầm 10061161
Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 06 năm 2013
BỘ CÔNG THƢƠNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÀI TIỂU LUẬN
MÔN: LUẬT THƢƠNG MẠI
ĐỀ TÀI: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG
CÔNG TY TNHH 2 THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
VIÊN
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tiểu luận này, chúng em xin gửi lời cảm ơn đến:
Giảng viên hƣớng dẫn, cô Võ Thị Thu Thủy đã tận tình hƣớng dẫn
chúng em trong suốt quá trình thực hiện.
Ban giám hiệu trƣờng Đại học Công nghiệp đã tạo điều kiện về cơ
sở vật chất với hệ thống thƣ viện tiện nghi và đa dạng tài liệu tham khảo
giúp chúng em hoàn thiện tiểu luận dễ dàng hơn.
Các bạn sinh viên trong và ngoài nhóm đã nhiệt tình trao đổi kinh
nghiệm và góp ý kiến giúp cho đề tài chúng em hoàn thiện hơn.
Đặc biệt, chân thành cảm ơn các bậc phụ huynh đã tiếp bƣớc cho chúng
em, giúp chúng em thực hiện đƣợc ƣớc mơ ngồi trên giảng đƣờng đại học.
Chân thành cảm ơn!
2013
SVTH: NHÓM OFA 1
MỞ ĐẦU
Luật pháp ngày càng thể hiện rõ vai trò của mình trong điều phối mọi khía
cạnh của cuộc sống nhất là trong lĩnh vực kinh doanh. Để có thể thành lập
doanh nghiệp, tham gia hoạt động kinh doanh thành công thì điều kiện cần và
đủ là biết và nắm rõ các bộ luật có liên quan. Đó là lý do vì sao các môn liên
quan đến luật pháp nhƣ Luật thƣơng mại, Luật doanh nghiệp,… luôn đƣợc chú
trọng giảng dạy trong các khối ngành kinh tế. Nắm đƣợc tầm quan trọng của
môn học cũng nhƣ mong muốn đƣợc tìm hiểu kỹ và sâu hơn về các vấn đề
trong thực tế, chúng em tiến hành nghiên cứu đề tài về tranh chấp giữa các
thành viên trong công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên nhằm nắm
vững hơn các kiến thức về việc thành lập doanh nghiệp, quyền và nghĩa vụ của
các thành viên, đặc điểm vốn góp…
cho ba chúng tôi mỗi ngƣời 200 triệu đồng nói rằng đó là tiền lãi phần vốn góp
của mỗi ngƣời. Chúng tôi có ký tờ biên nhận nhận tiền lãi có in logo và đóng
dấu công ty. Sau đó, đến tháng 5-2010 chúng tôi tiếp tục yêu cầu ông Hồng
họp HĐTV để yêu cầu rút vốn và tính toán chia phần lãi suốt từ thời gian
thành lập công ty đến nay (thời điểm tháng 9-2011). Đáp lại yêu cầu đó, chúng
tôi nhận đƣợc giấy triệu tập từ tòa án. Qua tìm hiểu đƣợc biết ông Hồng đã
khởi kiện chúng tôi rút vốn rồi mà vẫn còn tiếp tục đòi lại phần vốn, có ý đồ
phá quấy công việc kinh doanh của công ty. Pháp luật doanh nghiệp quy định
nhƣ thế nào về trƣờng hợp này? Chúng tôi phải làm nhƣ thế nào để bảo vệ
quyền lợi của mình?
GVHD: Võ Thị Thu Thủy
2013
SVTH: NHÓM OFA 3
Chƣơng 2. Giải quyết vấn đề
3.1. Phân tích vấn đề
Muốn giải quyết đƣợc vấn đề, chúng ta cần bắt đầu phân tích từ khi thành
lập doanh nghiệp:
3.1.1. Ngày 21/09/2006 công ty đƣợc cấp giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh
Trong hồ sơ đăng ký kinh doanh có ghi rõ danh sách thành viên (Luật
Doanh nghiệp, Điều 18). Điều này chứng minh quyền lợi của cả 4 ngƣời với tƣ
cách là thành viên Hội đồng thành viên.
3.1.2. Vốn điều lệ đăng ký kinh doanh là 1 tỷ đồng nhƣng thực
tế mới có 800 triệu đồng
Theo Điều 21, Điều 25 (Luật Doanh nghiệp), nội dung giấy đề nghị đăng
ký thành lập doanh nghiệp và nội dung giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
phải ghi rõ vốn điều lệ của doanh nghiệp là 1 tỷ đồng, điều này là căn cứ pháp
đồng nhƣng vốn thực góp mới chỉ 200 triệu đồng mỗi ngƣời
Đầu tiên, theo điều 40 Luật Doanh nghiệp, trong sổ đăng ký thành viên có
nội dung: giá trị vốn góp tại thời điểm góp vốn và phần vốn góp của mỗi thành
viên. Điều này giúp chứng minh về phần vốn góp của mỗi thành viên.
Theo Điều 39 Luật Doanh nghiệp, thành viên phải góp vốn đầy đủ, đúng
tiến độ đã cam kết trong danh sách thành viên. Nếu việc góp vốn đƣợc thực
hiện nhiều hơn một lần, thời hạn góp vốn lần cuối của mỗi thành viên không
vƣợt quá 36 tháng, kể từ ngày công ty đƣợc cấp Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung. Theo Điều này, cả 4
thành viên của công ty đã không hoàn thành đúng nghĩa vụ của mình (Thời
gian hoạt động của công ty từ 09/2006 tính đến năm 2011 đã là 5 năm). Tuy
nhiên trƣờng hợp có thành viên không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết
thì số vốn chƣa góp đƣợc coi là nợ của thành viên đó đối với công ty; thành
viên đó phải chịu trách nhiệm bồi thƣờng thiệt hại phát sinh do không góp đủ
và đúng hạn số vốn đã cam kết.
Theo khoản 4 Điều 39, khi thành viên góp đủ phần vốn đã cam kết thì
đƣợc công ty cấp giấy chứng nhận phần vốn góp.
Ở đây, chƣa có thành viên nào góp đủ số vốn cam kết nên chƣa có ai nhận
đƣợc giấy chứng nhận phần vốn góp. Theo mục 3.1.2 đã phân tích thì việc
doanh nghiệp chƣa có đủ vốn điều lệ thì sẽ chỉ phải chịu trách nhiệm nội bộ
GVHD: Võ Thị Thu Thủy
2013
SVTH: NHÓM OFA 5
với nhau nếu xảy ra thiệt hại. Tình huống không nhắc đến thiệt hại phát sinh
do việc không góp đủ vốn điều lệ nên ta coi nhƣ không có thiệt hại. Và tình
huống cũng không nhắc đến thời hạn cam kết cũng nhƣ trách nhiệm của các
thành viên khi không góp vốn đủ và cả 4 ngƣời đều thiếu mỗi ngƣời 50 triệu
nên mặc nhiên cả 4 ngƣời vẫn là thành viên của công ty TNHH Đại Phát. Điều
còn thắc mắc về báo cáo tài chính, báo cáo tình hình hoạt động của công ty?
Vấn đề đặt ra là: Thực chất chức kế toán của bà Lan chỉ là hữu danh vô thực.
3.1.6. Ông Hồng và 3 thành viên còn lại đều là thành viên của
Hội đồng thành viên, mỗi ngƣời đóng góp 25% vốn điều lệ
Theo Điều 41, thành viên có các quyền sau đây:
Kiểm tra, xem xét sổ ghi chép, theo dõi các giao dịch, sổ kế toán, báo cáo
tài chính hàng năm, sổ biên bản họp Hội đồng thành viên. Nhƣng ở đây, ông
Hồng không công khai tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các
thành viên khác chỉ biết mơ hồ là hoạt động có lãi. Điều này cho thấy, ông
Hồng đã vi phạm quyền lợi của các thành viên. Bên cạnh đó, các thành viên
do không nắm rõ đƣợc quyền lợi của mình nên chịu thua thiệt.
Khiếu nại hoặc khởi kiện Giám đốc hoặc Tổng giám đốc khi không thực
hiện đúng nghĩa vụ, gây thiệt hại đến lợi ích của thành viên hoặc công ty
theo quy định của pháp luật. Ở đây, ông Hồng đã không thực hiện đúng
nghĩa vụ của mình, làm ảnh hƣởng đến quyền lợi của các thành viên nên 3
thành viên còn lại có thể khởi kiện ông Hồng. Các thành viên cũng đã
không thực hiện quyền lợi của mình khi không khiếu nại hoặc khởi kiện ông
Hồng vì đã không tổ chức họp HĐTV để báo cáo hoạt động kinh doanh.
Bên cạnh đó, theo Điều 47 Luật Doanh nghiệp, các thành viên cũng có thể
tiến hành bãi nhiệm chức chủ tịch Hội đồng thành viên và cách chức giám
đốc của ông Hồng vì đã không làm đúng trách nhiệm.
Thành viên hoặc nhóm thành viên sở hữu trên 25% vốn điều lệ hoặc một tỷ
lệ khác nhỏ hơn do Điều lệ công ty quy định, trừ trƣờng hợp quy định tại
khoản 3 Điều này, có quyền yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên để
giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền. Trong điều này, 3 thành viên
còn lại nắm giữ 75% vốn góp có quyền mở họp Hội đồng thành viên để ra
các quyết định trong thẩm quyền mà không cần sự đồng ý của ông Hồng. GVHD: Võ Thị Thu Thủy GVHD: Võ Thị Thu Thủy
2013
SVTH: NHÓM OFA 8
3.1.8. Triệu tập họp Hội đồng thành viên
Theo Điều 50 Luật Doanh nghiệp:
Hội đồng thành viên đƣợc triệu tập họp bất cứ khi nào theo yêu cầu của Chủ
tịch Hội đồng thành viên hoặc theo yêu cầu của thành viên hoặc nhóm thành
viên quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 41 của Luật này.
Trƣờng hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên không triệu tập họp Hội đồng
thành viên theo yêu cầu của thành viên, nhóm thành viên theo quy định tại
khoản 2 và khoản 3 Điều 41 của Luật này trong thời hạn mƣời lăm ngày kể
từ ngày nhận đƣợc yêu cầu thì thành viên, nhóm thành viên đó triệu tập họp
Hội đồng thành viên; trong trƣờng hợp này, nếu xét thấy cần thiết, yêu cầu
cơ quan đăng ký kinh doanh giám sát việc tổ chức và tiến hành họp Hội
đồng thành viên; đồng thời, có quyền nhân danh mình hoặc nhân danh công
ty khởi kiện Chủ tịch Hội đồng thành viên về việc không thực hiện đúng
nghĩa vụ quản lý, gây thiệt hại đến lợi ích hợp pháp của họ. Trong trƣờng
hợp này, 3 thành viên còn lại hoàn toàn có thể khởi kiện ông Hồng.
Trƣờng hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên không triệu tập họp Hội đồng
thành viên theo quy định thì phải chịu trách nhiệm cá nhân trƣớc pháp luật
về thiệt hại xảy ra đối với công ty và thành viên có liên quan của công ty.
Trong trƣờng hợp này, thành viên hoặc nhóm thành viên đã yêu cầu có
quyền triệu tập họp Hội đồng thành viên. Chi phí hợp lý cho việc triệu tập
và tiến hành họp Hội đồng thành viên sẽ đƣợc công ty hoàn lại. Ông Hồng
khác, biên nhận mà ông Hồng đƣa cho những ngƣời này ký là biên nhận lãi
vốn góp (lợi nhuận) không phải là xác nhận hoàn trả một phần vốn góp. Do
đó, những ngƣời này vẫn đƣợc xem là thành viên của công ty. Vì thế việc
khiếu nại của ông Hồng là sai.
Trong trƣờng hợp ông Hồng chối bỏ quyền thành viên của 3 ngƣời kia thì
phải có một trong số các giấy tờ chứng minh sau:
Trong trƣờng hợp chuyển nhƣợng vốn góp: Nếu có sự thay đổi về danh
sách thành viên do chuyển nhƣợng vốn góp thì công ty phải gửi Thông
báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Kèm theo
Thông báo phải có hợp đồng chuyển nhƣợng và các giấy tờ chứng thực
đã hoàn tất việc chuyển nhƣợng có xác nhận của công ty; bản sao quyết
định thành lập, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá
nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này của ngƣời đại diện theo ủy
quyền và quyết định ủy quyền tƣơng ứng đối với thành viên mới là tổ
GVHD: Võ Thị Thu Thủy
2013
SVTH: NHÓM OFA 10
chức hoặc bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc
chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định này
của thành viên mới là cá nhân.
Trong trƣờng hợp điều chỉnh giảm vốn điều lệ theo Điều 60 Luật
Doanh nghiệp: Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ
vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh
doanh liên tục trong hơn hai năm, kể từ ngày đăng ký kinh doanh.
Nhƣng quyết định này phải thông qua Hội đồng thành viên và trong
thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày quyết định tăng hoặc giảm vốn
điều lệ, công ty phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan đăng ký kinh
doanh. Cơ quan đăng ký kinh doanh đăng ký việc tăng hoặc giảm vốn
cần thiết.
Theo Điều 43, 44 của Luật Doanh nghiệp ta có:
- Trƣờng hợp 1: Thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn
góp của mình khi không đồng ý với quyết định của Hội đồng thành
viên theo các trƣờng hợp quy định tại khoản a, b, c của Điều 43.
- Trƣờng hợp 2: Rút vốn trong trƣờng hợp thông thƣờng (điều 44 Luật
Doanh nghiệp 2005): Luật bắt buộc trƣớc hết phải chào bán phần vốn
đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tƣơng ứng với phần vốn góp
của họ trong công ty với cùng điều kiện, ý muốn nói là không có sự
phân biệt hay ƣu đãi giữa các thành viên này, thành viên nào cũng có
cơ hội nhƣ nhau. Sau 30 ngày tính từ ngày chào bán nếu các thành viên
của công ty không mua hoặc mua không hết thì có quyền chào bán cho
ngƣời ngòai phần vốn góp chƣa bán đƣợc để rút vốn ra khỏi công ty.
Căn cứ các điều luật trên ta có:
3 thành viên trên chƣa gửi văn bản yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp
của mình và chƣa có căn cứ nào xác định các thành viên đã rút vốn.
Nếu có yêu cầu mua lại phần vốn góp của 3 thành viên thì ông Hồng cũng
phải hoàn vốn cho 3 thành viên dự trên sự thỏa thuận hoặc định giá nhƣ
điều trên chứ không phải đƣa cho mỗi ngƣời 200 triệu tiền vốn góp ban đầu.
Bên cạnh đó, ông Hồng còn phải thực hiện các nghĩa vụ đối với 3 thành
viên nhƣ lợi nhuận…
GVHD: Võ Thị Thu Thủy
2013
SVTH: NHÓM OFA 12
Trong trƣờng hợp ông Hồng không chịu hoàn vốn và không chứng minh
đƣợc đã hoàn vốn thì 3 thành viên có quyền chuyển nhƣợng vốn góp cho
ngƣời khác theo Điều 44.
3.1.12. Ông Hồng khởi kiện 3 ngƣời vì đã rút vốn mà còn quấy
3.2. Đƣa ra kết luận
Nhìn chung, các thành viên trong công ty để dẫn đến tình trạng này là do
sự thiếu hiểu biết về luật (Luật Doanh nghiệp, Luật Kinh doanh,…) và còn
làm việc cảm tính, hời hợt trƣớc quyền và nghĩa vụ của mình nên dẫn đến tình
trạng một số cá nhân lợi dụng trục lợi. Qua phân tích vấn đề, vụ việc nên và có
khả năng xử lý để giành lại quyền lợi cho ngƣời đã mất và nhằm có biện pháp
thích hợp xử lý những cá nhân không tốt.
GVHD: Võ Thị Thu Thủy
2013
SVTH: NHÓM OFA 15
Chƣơng 3. Khuyến nghị
Qua vụ việc trên, chúng em rút ra đƣợc những kinh nghiệm sau:
Trƣớc khi tiến hành hoạt động kinh doanh dƣới mọi hình thức, chúng ta
cần tìm hiểu thật rõ, thật kỹ và tƣờng minh về các bộ luật có liên quan,
các kiến thức kinh doanh nhằm đảm bảo thực hiện tốt quyền và nghĩa
vụ của mình, tránh để ngƣời khác lợi dụng chuộc lợi đồng thời nhằm
thực hiện tốt các nghĩa vụ của mình với nhà nƣớc, với cơ quan có thẩm
quyền.
Cần để tâm, chú ý đến quyền và nghĩa vụ của mình cũng nhƣ hoạt động
của công ty, không làm việc theo cảm tính, tin tƣởng tuyệt đối vào các
mối quan hệ. Cần minh bạch trong mọi hoạt động nhằm đảm bảo quyền
lợi cho mọi thành viên.
Cần có sự thống nhất giữa các thành viên, tìm hiểu, suy nghĩ thật kỹ
trƣớc khi quyết định một vấn đề (nhƣ trƣờng hợp nhận tiền 200 triệu
đồng của ông Hồng cho 3 thành viên là thiếu suy nghĩ).
GVHD: Võ Thị Thu Thủy
2013
SVTH: NHÓM OFA 17
PHỤ LỤC
Đề tài căn cứ chủ yếu vào luật doanh nghiệp 2005 của nƣớc Cộng hòa Xã
hội Chủ nghĩa Việt Nam với các điều khoản có liên quan sau:
Điều 18. Hồ sơ đăng ký kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn
1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng
ký kinh doanh có thẩm quyền quy định.
2. Dự thảo Điều lệ công ty.
cổ phần và tổng số cổ phần đƣợc quyền chào bán của từng loại đối với công ty
cổ phần.
6. Họ, tên, chữ ký, địa chỉ thƣờng trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân
dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp
đối với doanh nghiệp tƣ nhân; của chủ sở hữu công ty hoặc ngƣời đại diện
theo uỷ quyền của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên; của thành viên hoặc ngƣời đại diện theo uỷ quyền của thành
viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; của cổ đông
sáng lập hoặc ngƣời đại diện theo uỷ quyền của cổ đông sáng lập đối với công
ty cổ phần; của thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.
Điều 22. Nội dung Điều lệ công ty
1. Tên, địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện.
2. Ngành, nghề kinh doanh.
3. Vốn điều lệ; cách thức tăng và giảm vốn điều lệ.
4. Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch và các đặc điểm cơ bản khác của các thành
viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của chủ sở hữu công ty, thành viên
đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ
phần.
5. Phần vốn góp và giá trị vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty
trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh; số cổ phần của cổ đông sáng lập,
loại cổ phần, mệnh giá cổ phần và tổng số cổ phần đƣợc quyền chào bán của
từng loại đối với công ty cổ phần.
6. Quyền và nghĩa vụ của thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn,
công ty hợp danh; của cổ đông đối với công ty cổ phần.
7. Cơ cấu tổ chức quản lý.
8. Ngƣời đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công
ty cổ phần.
9. Thể thức thông qua quyết định của công ty; nguyên tắc giải quyết tranh
chấp nội bộ.
GVHD: Võ Thị Thu Thủy
nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; số lƣợng cổ phần, loại cổ phần, loại tài sản,
số lƣợng tài sản, giá trị của từng loại tài sản góp vốn cổ phần của từng cổ đông
sáng lập đối với công ty cổ phần.
3. Họ, tên, chữ ký của ngƣời đại diện theo pháp luật của thành viên, cổ
đông sáng lập hoặc của đại diện theo uỷ quyền của họ đối với công ty trách
GVHD: Võ Thị Thu Thủy
2013
SVTH: NHÓM OFA 20
nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; của thành viên hợp danh đối với công ty
hợp danh.
Điều 24. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Doanh nghiệp đƣợc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh khi có đủ
các điều kiện sau đây:
1. Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không thuộc lĩnh vực cấm kinh doanh;
2. Tên của doanh nghiệp đƣợc đặt theo đúng quy định tại các điều 31, 32,
33 và 34 của Luật này;
3. Có trụ sở chính theo quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật này;
4. Có hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ theo quy định của pháp luật;
5. Nộp đủ lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Lệ phí đăng ký kinh doanh đƣợc xác định căn cứ vào số lƣợng ngành, nghề
đăng ký kinh doanh; mức lệ phí cụ thể do Chính phủ quy định.
Điều 25. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
1. Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại
diện.
2. Họ, tên, địa chỉ thƣờng trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ
chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của ngƣời đại diện theo pháp
luật của doanh nghiệp.
3. Họ, tên, địa chỉ thƣờng trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ
với công ty cổ phần; vốn đầu tƣ ban đầu đối với doanh nghiệp tƣ nhân; vốn
pháp định đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề đòi hỏi phải có vốn
pháp định;
đ) Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc
chứng thực cá nhân hợp pháp khác, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký
kinh doanh của chủ sở hữu, của thành viên hoặc cổ đông sáng lập;
e) Họ, tên, địa chỉ thƣờng trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ
chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của ngƣời đại diện theo pháp
luật của doanh nghiệp;
g) Nơi đăng ký kinh doanh.
2. Trong trƣờng hợp thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp
phải công bố nội dung những thay đổi đó trong thời hạn và theo phƣơng thức
quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 29. Chuyển quyền sở hữu tài sản
1. Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông
công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo
quy định sau đây: