BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ĐỀ CƯƠNG SƠ BỘ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ HÀNG HÓA ACSV
Sinh viên thực hiện : LÊ THỊ THÚY HOÀN
Khóa : 55
Ngành : KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
Người hướng dẫn : ThS. TRẦN MINH HUỆ
Hà Nội – 2014
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện khóa luận, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt
tình của các tập thể, cá nhân để em hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu này.
Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn trân thành tới BGH trường ĐH Nông
Nghiệp Hà Nội, BCN khoa KT & QTKD, Bộ môn Kế toán Tài chính đã truyền đạt cho
em kiến thức cơ bản và tạo điều kiện cho em làm khóa luận tốt nghiệp.
Em cũng xin trân trọng cảm ơn Quý Công ty TNHH Dịch Vụ Hàng Hóa ACSV
đã tạo điều kiện cho em có cơ hội thực tập, nhất là các cô chú, anh chị phòng Tài
Chính- Kế Toán đã rất tận tình chỉ bảo em.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới Ths.Trần Minh Huệ–
Giảng viên khoa Kế toán & QTKD, đã dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn, chỉ
bảo tận tình để em có thể hoàn thành đề tài của mình.
Trong quá trình nghiên cứu vì nhiều lý do chủ quan, khách quan, khóa
luận không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Em rất mong nhận được sự thông
cảm và đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn sinh viên.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 30 tháng 5 năm 2014
Sinh viên
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, KÝ TỰ VIẾT TẮT
BCTC : Báo cáo tài chính
BĐS : Bất động sản
BQ : Bình quân
CC : Cơ cấu
CCDC : Công cụ dụng cụ
CHXD : Cửa hàng xăng dầu
CPBH : Chi phí bán hàng
CPQL : Chi phí quản lý
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
DN : Doanh nghiệp
DT : Doanh thu
GT : Giá trị
XĐKQKD : Xác định kết quả kinh doanh
LN : Lợi nhuận
GDP : Tổng sản phẩm nội địa
:
SXKD : Sản xuất kinh doanh
TK : Tài khoản
TMCP : Thương mại cổ phần
TSCĐ : Tài sản cố định
Thuế BVMT : Thuế bảo vệ môi trường
Thuế GTGT : Thuế giá trị gia tăng
Thuế TNDN : Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế TTĐB : Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế XK : Thuế xuất khẩu
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.6: Hạch toán tổng quát TK 642 31
hóa. Sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài trên
thị trường này là điều tất yếu. Trước tình hình đó, muốn tồn tại và phát triển thì các
doanh nghiệp phải khẳng định được vị thế của mình trên thị trường, cân nhắc, lựa
chọn mô hình kinh doanh phù hợp để đạt lợi nhuận cao nhất với chi phí bỏ ra ít
nhất mà vẫn đảm bảo chất lượng dịch vụ đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Bởi
vậy, các doanh nghiệp phải có các biện pháp, chính sách đẩy nhanh quá trình bán
hàng, cung cấp dịch vụ, rút ngắn vòng quay vốn mà vẫn đạt kết quả kinh doanh tốt
nhất.
Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, doanh thu
bán hàng có ý nghĩa rất quan trọng đối với các doanh nghiệp.Thông qua đó các
doanh nghiệp thu hồi được vốn bỏ ra, bù đắp chi phí, xác định được lợi nhuận, thực
hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước, đầu tư phát triển và nâng cao đời sống cho
người lao động.
Công ty TNHH Dịch vụ hàng hóa ACSV là một doanh nghiệp vừa và nhỏ
mới thành lập và đang hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ vận chuyển hàng hóa trong
nước và xuất nhập khẩu, đáp ứng nhu cầu cho các tổ chức sản xuất kinh doanh các
dịch vụ: giao nhận, bốc dỡ, đóng gói hoàn thiện sản phẩm hàng hóa, làm thủ tục
hải quan Do vậy, cần có những chiến lược để phát triển trong môi trường cạnh
tranh khốc liệt như hiện nay. Qua thời gian tìm hiểu, chúng tôi nhận thấy cung cấp
dịch vụ là hoạt động chủ yếu của công ty. Mặt khác Công ty có những đặc thù khác
1
http://vanchuyentlc.com.vn/dich-vu-giao-nhan-hang-hoa-logistics-la-mot-mieng-banh-cho-nuoc-
ngoai/
2
http://gso.gov.vn/default.aspx?tabid=621&ItemID=13843
biệt trong việc hạch toán kế toán cũng như quản lý áp dụng vào công tác kế toán bán
hàng và xác định kết quả kinh doanh đối với mặt hàng hóa đặc biệt - dịch vụ.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, với mong muốn tiếp cận và
vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn tôi đã chọn đề tài “Kế toán bán
hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Dịch vụ hàng hóa ACSV”
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm chung về bán hàng và xác định KQKD
a) Khái niệm Hàng hóa
• Hàng hóa
Trong kinh tế chính trị Marx-Lenin, hàng hóa bao gồm các loại sản phẩm có
hình thái vật chất hay không có hình thái vật chất mà doanh nghiệp mua về với mục
đích để bán.
Mục đích hàng hóa mua về là để bán chứ không phải sử dụng để tạo ra sản
phẩm tiêu dùng trong doanh nghiệp.
b) Khái niệm Dịch vụ
• Dịch vụ: là một loại hàng hóa đặc biệt.
Theo quan điểm của ISO 8402: Dịch vụ là kết quả hoạt động sinh ra khi
tương tác giữa bên cung ứng và khách hàng, đáp ứng nhu cầu khách hàng. Dịch vụ
là sản phẩm vô hình. Dịch vụ vó những đặc điểm sau:
+ Tính đồng thời: sản xuất và tiêu dùng dịch vụ xảy ra đồng thời.
+ Tính không thể tách rời: sản xuất và tiêu dùng dịch vụ không thể tách rời
nếu mặt này thì sẽ không có mặt kia.
+ Tính chất không đồng nhất: không có chất lượng đồng nhất.
+ Vô hình: không có hình thái rõ rệt. Không thể thấy trước khi tiêu dùng.
+ Không lưu trữ được: không lập kho để lưu trữ như hàng hóa được.
• Theo Điều 133 Luật thương mại Dịch vụ Logistics: là hoạt động thương
mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận
hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư
vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác
có liên quan đến hàng hoá theo thoả thuận với khách hàng để hưởng thù lao là hoạt
động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc
bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục
giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc
các dịch vụ khác có liện quan đến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để
nhận thù lao.
tục quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo.
d) Xác định kết quả kinh doanh
Xác định kết quả kinh doanh là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã bỏ
ra và thu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ. Nếu thu nhập nhận được lớn hơn chi
phí đã bỏ ra thì kết quả kinh doanh là lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả kinh
doanh là lỗ. Việc xác định kết ủa kinh doanh thường được tiến hành vào cuối kỳ
kinh doanh thường là váo cuối tháng, cuối quý, hay cuối năm tùy thuộc vào từng
đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp.
2.1.2 Vai trò của tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Hoạt động bán hàng có vai trò rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp
thương mại dịch vụ nào trong cơ chế thị trường hiện nay, là khâu cuối cùng trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Ta nhận thấy rằng hoạt động
thương mại là hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực lưu thông hàng hóa, thực hiện lưu
chuyển hàng hóa thông qua khâu: mua vào, dự trữ, bán ra. Trong đó khâu bán ra là
quan trọng nhất, nó có tính chất quyết định đến các khâu khác. Thông qua bán
hàng thì doanh nghiệp mới có thu nhập để bù đắp chi phí bỏ ra và hình thành kết
quả kinh doanh. Đối với người tiêu dùng: quá trình bán hàng sẽ đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng, sử dụng. Chỉ có thông qua quá trình tiêu thụ thì tính hữu ích của hàng
hóa, dịch vụ mới được thực hiện, mới được xác định hoàn toàn về chất lượng, số
lượng, chủng loại, thời gian và sự phù hợp với thị hiếu tiêu dùng.
Số liệu mà kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cung cấp cho
phép doanh nghiệp nắm bắt được tình hình tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp
mình, biết được hàng tồn kho nhiều hay ít, kinh doanh có lãi không… để từ đó điều
chỉnh lại kế hoạch dự trữ hàng hóa và đưa ra nhiều chiến lược kinh doanh mới.
Số liệu do kế toán bán hàng và xác định kinh doanh cung cấp cho phép nhà
nước thực hiện kiểm tra giám sát tình hình kinh doanh. Từ đó đưa ra công cụ, chính
sách thích hợp nhằm thực hiện có kế hoạch, đường lối phát triển nhanh chóng và
toàn diện nền kinh tế.
Xuất phát từ sự cần thiết của quá trình bán hàng trong kinh doanh, kế toán
bán hàng và xác định kế quả kinh doanh cũng là phần hành kế toán được đặc biệt
thu và lợi nhuận cho mình. Một trong các biện pháp doanh nghiệp sử dụng để tăng
doanh thu và chiếm lĩnh thị trường là: áp dụng các phương thức bán hàng phù hợp
nhất với doanh nghiệp và áp dụng các phương thức khác nhau, tùy thuộc vào từng
điều kiện cụ thể của từng thị trường. Trong kinh doanh thương mại dịch vụ có 2
phương thức bán hàng chủ yếu là bán buôn và bán lẻ:
* Bán buôn: Là sự vận động ban đầu của hàng hóa từ lĩnh vực sản xuất đến
lĩnh vực tiêu dùng, trong khâu này hàng hóa chỉ thực hiện được một phần giá trị,
chưa thực hiện được giá trị sử dụng và được thực hiện bởi hai hình thức:
- Bán buôn qua kho: Theo hình thức này, hàng hóa được xuất bán cho
khách hàng từ kho dự trữ của doanh nghiệp và được thực hiện theo hai cách: Xuất
bán trực tiếp và xuất gửi đi bán
- Bán buôn vận chuyển thẳng không qua kho: Là hình thức bán hàng mà
bên bán mua hàng của nhà cung cấp để bán cho khách hàng, hàng hóa không qua
kho của bên bán.Hình thức này được thực hiện thông qua các hình thức nhỏ như:
giao hàng tay ba, hình thức vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán và không tham
gia thanh toán…
* Bán lẻ: Là khâu vận động cuối cùng của hàng hóa từ lĩnh vực sản xuất
đến lĩnh vực tiêu dùng. Tại khâu này hàng hóa kết thúc lưu thông , thực hiện được
toàn bộ giá trị và giá trị sử dụng. Bán lẻ thường áp dụng các phương thức sau:
- Bán hàng thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, nghiệp vụ bán hàng hoàn
thành trực diện với khách hàng. Khách hàng thanh toán tiền,người bán hàng giao
hàng cho khách hàng.
- Bán hàng thu tiền tập trung: Theo hình thức này, khách hàng nộp tiền cho
người thu tiền và nhận hóa đơn để nhận hàng tại quầy giao hàng do một nhân viên
bán hàng khác đảm nhận.
- Bán hàng theo hình thức khách hàng tự chọn: người mua tự chọn hàng rồi
mang đến bộ phận thu ngân thanh toán. Bộ phận thu ngân tính và thu tiền.
- Bán hàng theo phương thức đại lý: Doanh nghiệp bán ký hợp đồng với cơ
sở đại lý, giao hàng cho các cơ sở này bán và dành hoa hồng bán hàng cho họ.
- Bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp: Theo phương thức này,
phương thức:
- Phương thức thanh toán bằng thư tín dụng.
- Phương thức thanh toán bằng thẻ thanh toán.
- Phương thức thanh toán bù trừ.
2.1.5 Kế toán các khoản thu và giảm trừ doanh thu
2.1.5.1 Kế toán doanh thu
- Khái niệm về doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán số 14, doanh thu bán hàng được hiểu là tổng giá trị
các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt
động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn
chủ sở hữu.
Doanh thu thuần được xác định bằng tổng doanh thu sau khi trừ đi các
khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu hàng đã bán bị trả lại.
- Phân loại doanh thu
Tùy theo từng loại hình sản xuất kinh doanh mà doanh thu có thể bao
gồm:
+ Doanh thu bán hàng: doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa
+ Doanh thu cung cấp dịch vụ: doanh thu về việc thực hiện công việc đã thỏa
thuận theo hợp đồng trong một hoặc nhiều kỳ hạch toán
+ Doanh thu hoạt động tài chính: Tiền lãi, bản quyền, cổ tức và lợi nhuận
được chia
Doanh thu bán hàng được xác định khác nhau tùy theo doanh nghiệp
nộp thuế GTGT theo phương pháp nào. Nếu cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế thì doanh thu bán hàng không bao gồm
thuế GTGT. Nếu doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp
trực tiếp thì doanh thu bán hàng bao gồm cả thuế GTGT.
- Điều kiện ghi nhận doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán số 14 doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận
khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau:
1. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
cung cấp được xác định là đã tiêu thụ trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu
được tiền hay sẽ thu được tiền. Kết cấu tài khoản như sau:
Nợ TK 511 Có
- Số phát sinh giảm :
+ Thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu và
thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
phải nộp tính trên doanh thu bán hàng
thực tế của doanh nghiệp trong kỳ.
+ Kết chuyển các khoản giảm trừ
doanh thu.
+ Kết chuyển doanh thu thuần
- Số phát sinh tăng:
+ Doanh thu bán sản phẩm, cung cấp
dịch vụ trong kỳ hạch toán.
+ Kết chuyển doanh thu thực hiện
trong kỳ.
Tài khoản 511 cuối kỳ không có số dư và có 4 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hóa
- Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm
- Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 5118 – Doanh thu khác
* Phương pháp hạch toán.
Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sử dụng TK 511
Thuế VAT
đầu ra
TK 521, 531, 532
Chiết khấu, giảm giá hàng
bán, giá trị hàng bị trả lại
TK 333
Thuế XNK, TTĐB
TK 333
Thuế GTGT phải nộp theo
phương pháp trực tiếp
TK 911
K/c thu nhập hoạt động
tài chính
TK 515
Nhận lãi từ đầu tư CK, lãi cổ tức
hoặc lợi nhuận được chia
TK 111, 112, 138
Số lãi tiếp tục đầu tư
TK 121, 221
Chuyển nhượng phần vốn góp
TK 111, 112
Chiết khấu thanh toán được hưởng,
lãi do bán hàng trả chậm, trả góp
TK 3387
TK 121, 221, 222, 223, 228
Lãi do chênh lệch tỷ giá hối đoái
TK 413
Chênh lệch bán ngoại tệ
TK 111, 112
* Sơ đồ 2.2: Hạch toán tổng quát TK 515
c) Thu nhập khác
* Nội dung: Sử dụng tài khoản 711 để phản ánh các khoản thu nhập khác,
các khoản doanh thu ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp như:
thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ, thu tiền do vi phạm hợp đồng, thu các
khoản nợ khó đòi đã xử lý khóa sổ, các khoản thuế được NSNN hoàn lại, thu các
khoản nợ phải trả không xác định được chủ
* Tài khoản sử dụng: kế toán thu nhập khác sử dụng tài khoản 711 " thu
TK 333, 111,112
Thu hồi khoản nợ đã xóa sổ
TK 111, 112
Được biếu tặng
TK 112, 112,152, 211
TK 911
Thu tiền phạt
TK 111, 112, 3386, 334
- Chiết khấu thương mại: là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêm
yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua
sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu
thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng.
- Hàng bán bị trả lại : là số sản phẩm hàng hóa, dịch vụ doanh nghiệp đã xác
định tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện cam kết trong
hợp đồng kinh tế như hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại.
- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán) chấp
thuận một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trong hóa đơn, vì lý do hàng bán bị
kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn đã ghi trong hợp
đồng.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT nộp theo phương pháp
trực tiếp.
* Các chứng từ kế toán sử dụng
- Hóa đơn GTGT
- Bảng thanh toán hàng đại lí, ký gửi
- Các chứng từ thanh toán (phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, ủy
nhiệm thu, giấy báo có của ngân hàng )
- Chứng từ kế toán liên quan khác.
* Tài khoản kế toán sử dụng
Tài khoản 521 - Chiết khấu thương mại: Phản ánh số chiết khấu thương mại mà
doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người