Giáo án vật lí lớp 6 cả năm đầy đủ full - Pdf 24

NguyÔn ViÕt C¬ng Trêng THCS Phóc §ång
Ngày soạn :14.8.09
CHƯƠNG I:CƠ HỌC
Tiết 1: ĐO ĐỘ DÀI
AMỤC TIÊU :
I.Kiến thức: + Kể tên một số dụng cụ đo độ dài
+ Biết xác định giới hạn đo, ĐCNN của dụng cụ đo
II. Kĩ năng : + Biết ước lượng gần đúng 1 số độ dài cần đo
+ Biết đo độ dài của một số đồ vật thông thường
+ Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo
+ Biết sử dụng thước đo phù hợp với vật cần đo
III.Thái độ : + Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác trong hoạt động thu thập
thông tin trong nhóm.
B. PHƯƠNG PHÁP :
- Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
C.CHUẨN BỊ
- Chuẩn bị của giáo viên:
+ Tranh vẽ thước kẻ, có GHĐ 20 cm và ĐCNN 2mm
+ Tranh vẽ to bảng 1.1
- Chuẩn bị mỗi nhóm:
+ Một thước kẻ có ĐCNN là 1mm
+ Một thước dây có ĐCNN 1mm
+ Một tờ giấy kẻ bảng kết quả đo độ dài 1.1
D. TIẾNTRÌNH LÊN LỚP :
I. Ổn định :
Kiểm tra sĩ số
- Lớp : 6A - Vắng :
- Lớp : 6B - Vắng :
II. Kiểm tra bài cũ: Không
III. Bài mới :
1. Tổ chức tình huống học tập.

2
GV: Hướng dẫn
GV: Sự khác nhau càng nhỏ thì khả năng
ước lượng càng tốt.
GV: Yêu cầu HS dọc câu hỏi C3 và trả lời
GV: Hướng dẫn HS ước lượng độ dài gang
tay từng HS và so sánh với độ dài thật.
HS: Trả lời
GV: Giới thiệu một số đơn vị đo độ dài của
Anh
1 inch = 2,54 cm
1 ft = 30,48 cm
Tại sao trước khi đo độ dài chúng ta phải
thường ước lượng độ dài vật cần đo?
Hoạt động 2: Tìm hiểu dụng cu đo độ dài II. Đo độ dài
- GV: Yêu cầu HS quan sát hình 1.1 SGK
và trả lời câu hỏi C
4
1. Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài
HS: Hoạt động theo nhóm và trả lời
GV: Khi sử dụng bất kỳ dụng cụ đo nào cần
biết GHĐ và ĐCNN của nó.
GHĐ là gì ? ĐCNN là gì ?
GHĐ là độ dài lớn nhất ghi trên thước.
ĐCNN là độ dài giữa 2 vạch chia liên
tiếp trên thước.
GV: Cho HS quan sát thước dài 50 cm và
có ĐCNN 1mm. Yêu cầu HS xác định GHĐ
và ĐCNN của thước này
GV: Giới thiệu cách các định GHĐ và

nhận xét về kết quả đó.
IV. Củng cố
- Đơn vị đo độ dài chính là gì ?
- Khi dùng thứơc đo cần phải chú ý điều
gì ?
V. Dặn dò:
- Trả lời lại các câu hỏi từ C
1
-> C
7
- Làm bài tập 1 >2.1 >1-2.6 ở SBT
Đọc trước mục I bài 2
Ngày soạn :15.8.09
Tiết 2 : ĐO ĐỘ DÀI (T2)
Gi¸o ¸n vËt lÝ 6
3
NguyÔn ViÕt C¬ng Trêng THCS Phóc §ång
A. MỤC TIÊU :
I. Kiến thức: + Củng cố việc xác định GHĐ và ĐCNN của thước.
+ Củng cố cách xác định gần đúng độ dài cần đo để chọn thước đo phù
hợp.
II. Kĩ năng: + Rèn luyện kỷ năng đo chính xác độ dài của vật và ghi kết quả
+ Biết tính giá trị trung bình của độ dài
III.Thái độ: Nêu tính trung thực thông qua báo cáo kết quả
B. PHƯƠNG PHÁP :
Trực quan - nêu vấn đề
C. CHUẨN BỊ :
- Cả lớp : hình vẽ 2.3
- Mỗi nhóm : + Thước đo có ĐCNN 1mm
+ Thước dây

, C
4
, C
5
,
- HS: Thảo luận theo nhóm, ghi ý kiến trả
lời vào phiếu học tập của nhóm.
GV: Nhận xét ,bổ sung.
- Tại sao không dùng thước dây để đo bề
dày cuốn SGK hay thước kẻ để đo chiều dài
bàn học.
GV: Nhấn mạnh việc ước lượng gần đúng
độ dài cần đo để chọn dụng cụ đo thích hợp.
HS: Đại diện các nhóm trình bày câu trả lời
theo sự điều khỉên của GV
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS rút ra kết
luận
* Rút ra kết luận.
- GV: yêu cầu HS làm việc cá nhân với câu C
6
: Độ dài, C
2
GHĐ (3) ĐCNN (4) Đọc
Gi¸o ¸n vËt lÝ 6
4
NguyÔn ViÕt C¬ng Trêng THCS Phóc §ång
C
6
theo; (5) ngang bằng với (6) vuông góc;
(7) gần nhất.

theo vạch chia gần nhất với đầu cuối vật đo.
IV. Củng cố :
Yíu cầu HS đọc phần ghi nhớ.
Đo độ dài của một vật cần theo những bước
nào ?
:- Hướng dẫn bài 1-2-8
+ Yêu cầu một học sinh đọc đề bài.
ĐCNN ghi trên thứơc có đơn vị là gì ? Vậy
kết quả đo được phải có đơn vị là gì trong
bốn đáp án của bài ?
+ Chú ý: Nếu ĐCNN là một số chẵn bội số
của ĐCNN.
- Tại sao không đọc kết quả là 24,0 cm
( vì đã đọc đến đơn vị là mm)
- Vậy đáp án đúng là câu nào ? (câu c)
V. Dặn dò :
- Trả lời các câu hỏi từ C
1
-> C
10

- Làm bài tập 1. 2. 9 > 1. 2. 13
- Kẻ bảng 3.1
- Đọc trước bài : Đo thể tích chất lỏng
Gi¸o ¸n vËt lÝ 6
5
NguyÔn ViÕt C¬ng Trêng THCS Phóc §ång
Ngày soạn :20.8.09
Tiết 3: ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
A.MỤC TIÊU :

2.Nội dung:
Hoạt Động của GV - HS Nội dung
Hoạt động 1: Ổn định đơn vị đo thể tích I. Đơn vị đo thể tích.
- Đơn vị đo thể tích thường dùng là gì Đơn vị đo thể tích thường dùng: m
3

lít; 1lít = 1dm
3
; 1ml = 1cm
3

- HS mét khối (m
3
) và lít (l)
- GV dùng xi lanh để giới thiệu cở 1cc C
1
:1m
3
=(1)1000dm
3
=(2)1000000cm
3
.
1m
3
=(3)1000 lít =(4)1000000ml
=(5)1000000cc
- GV: chú ý : 1 lít = 1 dm
3
và 1ml = 1cm

: GHĐ là 5lít và ĐCNN là 1lít
- GV: Hướng dẫn HS thảo luận và thống
nhất câu trả lời.
Câu C
3
: GHĐ là 1 lít và ĐCNN là 0,5
lít
- Để lấy đúng lượng thuốc để tiêm nhân
viên y tế thường dùng dụng cụ nào.
C4
- HS : xi lanh
Bình a Bình b Bình c
GH Đ 100ml 250ml 300ml
ĐCNN 2ml 50ml 50ml
- Những người bán xăng lẽ thường dùng
dụng cụ nào để đong xăng cho khách hàng.
HS : Chai nước suối (1500 ml) + Câu C
5
: Chai bia 333 gần bằng 1/3 lít,
chai nước suối nhỏ: 0,5 lít, chai nước
ngọt: 1,5 lít
-
-
Hoạt động 3 : Tìm hiểu cách đo thể tích
chất lỏng.
2. Tìm hiều cách đo thể tích chất lỏng
chính xác
- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu và trả lời các
câu C6,C7,C8
C

7
NguyÔn ViÕt C¬ng Trêng THCS Phóc §ång
+ Xác định GHĐ và ĐCNN của 2 bình
+ Tiến hành đo và ghi kết quả.
- GV: yêu cầu HS tiến hành theo nhóm.
Quan sát các nhóm thực hành. Nhận xét
cách đo của các nhóm.
- HS :nhận dụng cụ thí nghiệm và tiến hành
đo
Tham gia trình bày theo điều khiển của GV
về kết quả đo của các nhóm
IV Củng cố
- Chúng ta đã biết cách xác định thể tích của 2 bình chứa nước như thế nào ?
- Yêu cầu HS đọc và làm bài tập 3.2 và 3.3.
- Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cần tuân theo những bước nào?
V. Dặn dò
- Làm lại các câu hỏi từ C
1
- c
9

Làm BT 3.1 3.7
- Xem trước bài :”Đo thể tích vật rắn không thấm nước”
Gi¸o ¸n vËt lÝ 6
8
NguyÔn ViÕt C¬ng Trêng THCS Phóc §ång
Ngày soạn :25.8.09
Tiết 4 ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
AMỤC TIÊU :
I Kiến thức:Biết một số cách đo thể tích vật rắn không thấm nước.

Hoạt động 1 : Tìm hiểu cách đo thể tích của
những vật rắn không thấm nước.
I. Cách đo thể tích vật rắn không
thấm nước
- GV : Yêu cầu hs quan sát hình 4.2 sgk và trả lời
câu C1
1. Bình chia độ.
C1:V1=150cm
3
HS:Trả lời.
GV:Nếu hòn đá không bỏ lọt vào bình chia độ thì
người ta dùng bình tràn để đo.
GV:Yêu cầu hs quan sát và trả lời câu C2. 2. Dùng bình tràn.
Gi¸o ¸n vËt lÝ 6
9
NguyÔn ViÕt C¬ng Trêng THCS Phóc §ång
Hoạt động của giáo viên - HS Nội dung
HS:Trả lời.
GV:Nhận xét bổ sung
C2:Thả hòn đá vào bình tràn đồng
thời hứng nước tràn ra vào bình
chứa.Đo thể tích nước tràn ra bằng
bình chia độ.Đó là thể tích bình chia
độ
- GV : Y/c HS làm việc cá nhân với câu C3.
Hướng dẫn HS thảo luận chung cả lớp để thống
nhất câu kết luận.
* Rút ra kết luận.
C3 ; (1) thả chìm (2) dâng lên (3)
thả (4) tràn ra.

II. Vận dụng
- GV: Y/c HS đọc câu C4 và làm việc cá nhân để
trả lời
C4; Ca, bát to và bình chia độ, vật

đều phải lau sạch, khô nước. Khi đổ
- HS: trả lời câu C4
- GV: Giao câu C5, C6 về làm ở nhà.
Gi¸o ¸n vËt lÝ 6
10
NguyÔn ViÕt C¬ng Trêng THCS Phóc §ång
Hoạt động của giáo viên - HS Nội dung
IV. Củng cố
- Dùng những dụng cụ nào để đo thể tích vật rắn không thấm nước làm 4.1.
IV. Dặn dò :
- Hướng dẫn về nhà.
+ Bài 4.4 : Quả bóng bàn nổi hay lặn trong nước ?
Làm thế nào để quả bóng chìm trong nước.
(Buộc hòn đá và quả bóng với nhau, dùng đất nặn để gói quả bóng)
GV. Đo thể tích hòn đá + quả bóng (V1). Đo thể tích hòn đá + dây (V2)
Lấy V1-V2 => thể tích của quả bóng.
? Nếu dùng đất nặn thì xác định thể tích quả bóng như thế nào.
- Làm bài tập ở nhà : 4.1 -> 4.4 (HS khá 4.6 -> 4.6*)
- Chuẩn bị bài mới : Đọc trước bài "khối lượng và đo khối lượng.
Gi¸o ¸n vËt lÝ 6
11
NguyÔn ViÕt C¬ng Trêng THCS Phóc §ång
Ngày soạn :1.9.09
Tiết 5 : KHỐI LƯỢNG - ĐO KHỐI LƯỢNG
A. MỤC TIÊU :

lượng
1. Khối lượng : 1. Khối lượng
- GV ; y/c HS làm việc theo bàn để trả lời
câu C1
a. Trả lời câu hỏi.
C1 : 3979 ghi trên hộp sữa là lượng sữa
? Gọi 2 HS trả lời câu C1
HS : 397g là lượng sửa chữa trong hộp.
- GV : y/c HS trả lời câu C2 C2: 500g là lượng bột giặt chứa trong
túi
- HS
- GV : đưa thêm một số vật khác để HS đọc
KL
Gi¸o ¸n vËt lÝ 6
12
NguyÔn ViÕt C¬ng Trêng THCS Phóc §ång
Hoạt động của GV - HS Nội dung
b. Điền từ . b. Điền từ:
- GV : y/c HS chọn các từ trong khung để
điền vào chỗ trống ở câu C3, C4, C4, C6.
C3 (1) 500g
C4 (2) 397g
? Gọi HS trả lời và nhận xét. C5 (3) khối lượng
- GV thống nhất câu trả lời đúng. C6 (4) lương
- GV thông báo dựa trên kiến thức đã thu
thập của học sinh. Mọi vật dù to hay nhỏ
đều có khối lượng.
* Mọi vật dù to hay nhỏ đều có khối
lượng.
2. Đơn vị đo khối lượng. 2. Đơn vị khối lượng.

Y/c HS chỉ ra các bộ phận của cân.
- GV : y/c các nhómlên nhận cân để HS
quan sát.
? GHĐ và ĐCNN của cân R đó là bao
nhiêu. Giới thiệu rút đ/c số 0 và vạch chia
trên thành đòn
C8: GHĐ của cân R chính là tổng KL
các quả cân trong hộp quả cân.
- HS : ĐCNN là khối lượng của cân NN của - ĐCNN : KL của quả cân nhỏ nhất.
Gi¸o ¸n vËt lÝ 6
13
NguyÔn ViÕt C¬ng Trêng THCS Phóc §ång
Hoạt động của GV - HS Nội dung
cân, GHĐ chính là tổng KL các quả cân
trong hộp quả cân.
- GV: Với việc quan sát và phân tích cân R.
các em đã trả lời được 2 câu C7, C8
- GV: Các em đã biết được các bộ phận của
cân R cũng như GHĐ và ĐCNN của nó.
Vậy cách sử dụng cân R ntn ?
2. Cách dùng cân R để cân một vật 2. Cách dùng cân R để cân một vật
GV: Y/c HS chọn từ trong khung điền vào
chỗ trống để làm câu C9.
Cg (1) điều chỉnh số 0
(C2): vật đem cân
C3: quả cân
C4: thăng bằng
(5) đứng giữa
(6) quả cân
(7) vật đem cân

IV. Cũng cố (7 ph)
- Khi cân cần ước lượng khối lượng vật cần cân để chọn cân, điều này có ý nghĩa gì ?
GV giới thiệu cân tiểu ly có ĐCNN rất nhỏ dùng để cân vàng. Cân gạo có dùng cân
tiểu ly không.
- Làm BT 5.1
V. Dặn dò :
Gi¸o ¸n vËt lÝ 6
14
NguyÔn ViÕt C¬ng Trêng THCS Phóc §ång
- Hướng dẫn HS trả lời BT 5.4
- Trả lời lại các câu hỏi từ C1 -> C13
- Học bài và làm BT 5.1 -> 5.4, BT 5.5 dành cho học sinh khá.
Gi¸o ¸n vËt lÝ 6
15
NguyÔn ViÕt C¬ng Trêng THCS Phóc §ång
Ngày soạn :7.9.09
Tiết 6: LỰC - HAI LỰC CÂN BẰNG
A.MỤC TIÊU :
I Kiến thức: Chỉ ra được lực đẩy, lực hút, lực kéo khi vật này tác dụng vào vật
khác. Chỉ ra được hướng chiều của các lực đó
- Nêu được ví dụ về 2 lực cân bằng. Chỉ ra 2 lực cân bằng.
- Nhận xét được trạng thái của vật khi chịu tác dụng lực.
II Kĩ năng: HS bắt đầu biết cách lắp các bộ phận TN sau khi nghiên cứu hình.
III .Thái độ nghiêm túc khi n/c hiện tượng, rút ra kết luận.
B. PHƯƠNG PHÁP :
Nêu và giải quyết vấn đề.
C. CHUẨN BỊ :
- Mỗi nhóm : + 1 chiếc xe lăn
+ 1 lò xo lá tròn
+ 1 thanh n/c

- GV: yêu cầu làm TN: Đẩy xe vào lò xo lá
tròn cho nó ép lại. Hướng dẫn học sinh cảm
nhận bằng tay về sự đẩy của lò xo lên xe lăn
và quan sát sự méo dần của lò xo khi xe ép
Gi¸o ¸n vËt lÝ 6
16
NguyÔn ViÕt C¬ng Trêng THCS Phóc §ång
Hoạt động của GV - HS Nội dung
mạnh dần vào lò xo.
- HS: Làm TN và tìm ra kết quả TN.
- GV: yêu cầu HS trả lời câu C1 sau khi làm
TN.
- HS: Lò xo lá tròn tác dụng lên xe lăn 1 lực
đẩy, xe lăn tác dụng lên lò xo 1 lực ép làm
lò xo bị méo.
b. Thí Nghiệm 2: b. Thí Nghiệm 2:
C2: - Lò xo tác dụng lên xe lăn 1 lực
kéo.
- Xe lăn tác dụng lên lò xo 1 lực kéo.
- HS: lắp TN và tiến hành TN theo sự
hướng dẫn của GV
- GV yêu cầu HS trả lời câu C2
- HS: Lò xo tác dụng lên xe 1 lực kéo, xe
lăn tác dụng lên lò xo 1 lực kéo làm lò xo
giản ra
c. Thí Nghiệm 3: c. Thí Nghiệm 3:
- GV: yêu cầu HS đọc câu C3 và quan sát
hình vẽ 6.3 để lắp TN.
C3: N/c tác dụng lên quả nặng 1 lực hút
HD tiến hành làm TN: Đưa từ từ 1 cực của

? xe lăn chuyển động theo chiều nào.
- HS làm TN và trả lời câu hỏi của GV
- GV lực lò xo ở hình 6.2 tác dụng lên xe
lăn có phương dọc theo lò xo và có chiều từ
xe lăn đến cái cọc (từ trái sang phải)
- GV: yêu cầu HS làm lại TN hình vẽ 6.1 và
buông tay ra như ở hình vẽ 6.2
? Xe lăn chuyển động theo chiều
? Xe lăn chuyển động theo phương
- HS làm TN và trả lời
- GV: Lực đo lò xo lá tròn tác dụng lên xe
lăn có phương gần song song mặt bàn và có
chiều đẩy ra.
- GV: Lực tác dụng ở hình 6.1 và 6.2 đều có
phương và chiều khác nhau. Do đó mỗi lực
có phương và chiều xác định
- GV: yêu cầu HS đọc câu C5 và trả lời.
HS: Lực do nam châm tác dụng lên quả
nặng có phương nằm ngang, chiều từ trái
sang phải.
Hoạt động 3: Nghiên cứu hai lực cân
bằng
III. Hai lực cân bằng
- GV: yêu cầu HS quan sát hình vẽ 6.3 và
trả lời câu C6, C7, C8
C
6
: Nếu đội kéo co bên trái mạnh hơn
thì sợi dây sẽ chuyễn động về phía bên
trái và ngược lại. Nếu 2 đội mạnh ngang

8

C
8
: (1) cân bằng; (2) đứng yên, (3)
chiều, (4) phương, (5) chiều
Gi¸o ¸n vËt lÝ 6
18
NguyÔn ViÕt C¬ng Trêng THCS Phóc §ång
- HS:Làm việc cá nhân để điền từ.
Hoạt động 4 : Vận dụng IV. Vận dụng
- GV: Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 6.5, 6.6
để điền từ vào câu a và b
C
9
: a, lực đẩy
b, lực kéo
- HS: quan sát hình vẽ và điền từ.
- GV: Yêu cầu HS tìm thêm ví dụ về lực
cân bằng
C
10
:
IV. Củng cố :
- Trong khi cày, con trâu tác dụng vào cái cày một lực gì ?
- Một người kéo sợi dây thừng buộc vào mũi trâu để lôi trâu đi, trâu không chịu đi,
sợi dây thừng bị căng ra. Sợi dây thừng chịu tác dụng của 2 lực nào ?
IV. Dặn dò :
- Hướng dẫn về nhà BT 6.5
- Dặn dò: làm bài tập 6.1 - 6.5 ở sách BT.

D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I. Ổn định :
- Lớp : 6A - Vắng :
- Lớp : 6B - Vắng :
II. Kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là 2 lực cân bằng, cho ví dụ ?
- Làm bài tập 6.2
III. Bài mới :
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ ở trang 24. Cho biết trong 2 người ai đang giương
cung và ai chưa giương cung. Tại sao? Để tìm hiểu xem tại sao khigiương cung thì dây
cung bị giãn ra và cung bị cong hơn chúng ta vào nghiên cứu bài : tìm hiểu kết quả tác
dụng của lực.
Hoạt động của GV - HS Nội dung
- Hoạt động 1: Hiểu những hiện tượng xãy
ra khi có lực tác dụng.
I. Những hiện tượng cần chú ý quan
sát khi lực tác dụng:
1. Những sự biến đổi của chuyễn động 1. Những sự biến đổi chuyển động
C
1
- xe dang chạy hãm phanh xe dừng lại
- Theo em hiểu thế nào là sự biến đổi của
chuyển động.
- Xe đang chạy chậm tăng ga xe chạy
nhanh, đá quả bóng bay vào tường quả
bóng bay ngược trở lại
- HS :
- GV; Những sự biến đổi của chuyển động
gồm 5 loại :
+ Vật đang chuyển động bị dừng lại ; ví dụ

- GV: trở lại câu hỏi đầu bài, yêu cầu HS trả
lời lại câu hỏi đó -> nội dung câu c
2
- HS:
Hoạt động 2: Những kết quả tác dụng
của lực
II. Những kết quả tác dụng của lực
1. Thí nghiệm: 1. Thí nghiệm
- GV: để tìm hiểu về kết quả tác dụng của lực
như thế nào các em tiến hành làm 4 thí nghiệm.
a. Thí nghiệm 1: a. Thí nghiệm 1
- GV: Thí nghiệm này giống với thí nghiệm
1(hình 6.1) ở bài 6. Nêu lại cách tiến hành
thí nghiệm 1
C
3
; Biến đổi chuyển động của xe lăn
(xe lăn đang đứng yên sẻ bắt đầu
chuyển động)
- GV: ở thí nghiệm 1 đẩy xe lăn vào lò xo lá
tròn nhưng ở thí nghiệm này thêm một bước
là ta đột nhiên buông tay không giữ xe nữa
sau đó nhận xét về kết quả của lò xo lá tròn
lên kết quả đó.
b. Thí nghiệm 2: bố trí như hình vẽ 7.1 b. Thí nghiệm 2:
- Dùng cụ thí nghiệm: 1 máng nghiêng và
một xe lăn
C
4
: Biến biến đổi chuyển động (của xe

- GV: chỉ dùng mộtlò xo xoắn, lấy tay ép
hai đầulò xo, sau đó nhận xét về kết quả của
lực mà tay ta tác dụnglên lò xơnh thế nào.
C
6
, : biến dạng lò xo
- GV: Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm
theo nhóm và theo sự hướng dẫn của GV
vvà tham khảo thêm ở sgk
- HS: tiến hành các thí nghiệm theo nhóm.
2. Rút ra kết luận. 2. Rút ra kết luận
- GV: Yêu cầu HS dựa vào các kết quả TN
và các câu trả lời từ C
3
->C
6
chọn từ trong
khung điền vào chổ trống trong câu C
7
để
rút ra kết luận
C
7
, (1) biến đổi chuyển động của; (2)
biến đổi chuyển động của; (3) biến đổi
chuyển động của; (4) biến dạng
- GV: Làm việc cá nhân điền từ vào chổ
trống câu C
7
- GV: Yêu cầu HS suy nghĩ làm câu C

+ Vật nào tác dụng lên vật nào ?
+ Những kết quả tác dụng của lực ?
V. Dặn dò :
- Hướng dẫn về nhà : bài 7.3
- Làm bài tập 7.1-> 7.5 ở SBT
- Trả lời lại C
1
C
8
- Học phần ghi nhớ.
- Đọc trước bài : Trọng lực - đơn vị lực (Trọng lực là gì ? Phương và chiều ? Đơn vị lực)
Gi¸o ¸n vËt lÝ 6
22
NguyÔn ViÕt C¬ng Trêng THCS Phóc §ång
Ngày soạn :20.9.09
Tiết 8 : TRỌNG LỰC – ĐƠN VỊ CỦA LỰC
A. MỤC TIÊU :
- Kiến thức:
+ Hiểu được trọng lực hay trọng lượng là gì ?
+ Nêu được phương và chiều của trọng lực.
+ Nắm được đơn vị đơn vị đo cường độ của lực là Niutơn
- Kỹ năng : Biết vận dụng kiến thức thu nhận được vào thực tế và kỹ thuật. Sợi dây
dọi để xác định phương thẳng đứng.
- Thái độ : Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống
B. PHƯƠNG PHÁP :
- Từ thực nghiệm rút ra kiến thức
C. CHUẨN BỊ : Cho mỗi nhóm
+ Một giá treo
+ Một quả nặng 100 g có móc treo
+ Một khay nước

dưới lên. Quả nặng đứng yên vì có 2 lực
cân bằng tác dụng vào nó
- HS:
- GV: giới thiệu dụng cụ thí nghiệm, yêu
cầu HS .tiến hành thí nghiệm theo nhóm
+ chú ý: quan sát trạng thái lò xo trước và
Gi¸o ¸n vËt lÝ 6
23
NguyÔn ViÕt C¬ng Trêng THCS Phóc §ång
Hoạt động của GV - HS Nội dung
sau khi móc quả nặng.
- GV: yêu cầu đại diệnmột nhóm nêu kết
quả thí nghiệm. Các nhóm khác nghiên cứu
trả lời câu C
1
- HS: Nghiên cứu trả lời câu C
1
- GV: yêu cầu học sinh tiến hành thí nghiệm
thứ 2
b. Thả một viên phấn từ trên cao
C
2
: có lực tác dụng lên viên phấn làm
viên phấn rơi, lực đó có phương thẳng
đứng, chiều từ trên xuống
- HS: làm thí nghiệm trong nhóm.
- GV: gọi đại diện một nhóm nêu kết quả thí
nghiệm.
- HS: Viên phấn rơi xuống đất
- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu để trả lời câu

phương như vậy.
Phương của dây là phương thẳng đứng
- GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm theo hình
vẽ 8.2 theo nhóm
- GV: Yêu cầu HS chọn từ điền vào chổ
trống câu C
4
, sau khi làm xong thí nghiệm
thảo luận theo bàn
C
4
: (1) cân bằng; (2) dây dọi; (3) thẳng
đứng; (4) từ trên trời rơi xuống
- HS: Chọn từ trong khung để điền vào C
4
- GV: Gọi 1-2 HS đọc phần trả lời câu C
4
- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu lại 2 thí
nghiệm ở hình 8.1 và hình 8.2 và câu C
4
để
rút ra kết luận về phương và chiều của trọng
lực.
2. Kết luận
- GV: Yêu cầu HS chọn từ điền vào câu C
5
Trọng lực có phương thẳng đứng và có
chiều từ trên xuống dưới
- HS: Điền từ câu C
5

- HS:
IV. Củng cố : - 1 vật có khối lượng 1kg ,trọng lượng là bao nhiêu ?
- Một vật có khối lượng là 50 kg -> trọng lượng ?
- Một vật có trọng lượng 10N -> khối lượng ?
+ Trọng lực là gì ? Phương và chiều ? đơn vị lực là gì ?
IV. Dặn dò : - Học bài và phần ghi nhớ ở SGK.
- Làm bài tập từ 8.1 -> 8.4. hướng dẫn bài 8.4
- Ôn tập lại từ bài 1 -> bài 8 tiết sau kiểm tr một tiết
Gi¸o ¸n vËt lÝ 6
25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status