1
LỜI NÓI ĐẦU
Để phục vụ công tác giảng dạy cho sinh viên chuyên ngành kinh tế xây dựng thủy
lợi và làm tài liệu tham khảo cho các kỹ sư kinh tế thủy lợi, các cán bộ nghiên cứu, các
cán bộ quản lý xây dựng cơ bản trong ngành, bài giảng định mức kỹ thuật và đơn giá – dự
toán trong xây dựng được biên soạn gồm hai phần với mười chương.
Tác giả với mong muốn giúp bạn đọc có được một số kiến thức cơ bản trong tổ
chức lao động và quản lý xây dựng cơ bản phù hợp với cơ chế định giá và quản lý xâ
y
dựng hiện hành, đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của ngành trong công cuộc đổi mới của đất nước
nói chung và đổi mới trong công tác quản lý xây dựng cơ bản nói riêng.
Tuy đã có nhiều cố gắng song bài giảng chưa đề cập hết mọi vấn đề và chắc chắn
không tránh khỏi những thiếu sót
. Vậy mong được sự góp ý bổ sung và xây dựng của bạn
đọc, Tác giả xin chân thành cảm ơn. 2
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
3.1 NGHIÊN CứU QUÁ TRÌNH XÂY DựNG VÀ CÁC HÌNH THứC QUAN SÁT 27
3.1.1 Phân loại hình thức quan sát 27
3.1.2 Các công tác chuẩn bị trước khi tiến hành quan sát 28
3.2 CÔNG Cụ NGHIÊN CứU THờI GIAN LÀM VIệC 31
3.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT 32
3.3.1 Phương pháp thống kê kỹ thuật 32
3.3.2 Phương pháp chụp ảnh quá trình 34
3.3.3 Phương pháp bấm giờ 35
3.4 CHỉNH LÝ KếT QUả QUAN SÁT ĐịNH MứC 37
3.4.1 Chỉnh lý kết quả quan sát bằng phương pháp chụp ảnh quá trình : 37
3.4.2 Chỉnh lý kết quả quan sát bằng phương pháp bấm giờ : 38
3
CHƯƠNG 4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TỔN THẤT VÀ LÃNG PHÍ THỜI GIAN TRONG XÂY
DỰNG 43
4.1 PHÂN LOạI CÁC TổN THấT VÀ LÃNG PHÍ THờI GIAN TRONG XÂY DựNG 44
4.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CứU CHO TừNG LOạI TổN THấT THờI GIAN 45
4.2.1 Phương pháp nghiên cứu tổn thất thời gian trọn ca : 45
4.2.2 Phương pháp nghiên cứu tổn thất thời gian làm việc không trọn ca (nội bộ ca) 46
4.2.3 Tổng kết tổn thất và lãng phí thời gian 47
4.3 CHụP ảNH NGÀY LÀM VIệC VÀ THờI GIAN Sử DụNG MÁY 47
4.3.1 Phương pháp chụp ảnh ngày làm việc và thời gian sử dụng máy 47
4.3.2 Cách xác định số lần chụp ảnh ngày làm việc: 51
CHƯƠNG 5 LẬP ĐỊNH MỨC KỸ THUẬT LAO ĐỘNG 54
5.1 TÍNH TOÁN ĐịNH MứC CHO CÔNG TÁC TÁC NGHIệP 54
5.2 TÍNH TOÁN ĐịNH MứC CHO CÔNG TÁC CHUẩN Bị, CÔNG TÁC KếT THÚC 56
5.3 TÍNH TOÁN ĐịNH MứC THờI GIAN NGHỉ GIảI LAO VÀ NHU CầU CÁ NHÂN 57
5.4 TÍNH TOÁN ĐịNH MứC THờI GIAN NGừNG VIệC VÌ LÝ DO Kỹ THUậT THI CÔNG 58
4
8.4 TRÌNH Tự LậP ĐƠN GIÁ XÂY DựNG 73
8.4.1 Trình tự lập đơn giá chi tiết 73
8.4.2 Trình tự lập đơn giá chi tiết dầy đủ 73
8.5 PHƯƠNG PHÁP TÍNH ĐƠN GIÁ XÂY DựNG 73
8.5.1 Tính toán đơn giá chi tiết: 73
8.5.2 Tính toán đơn giá chi tiết đầy đủ 75
8.5.3 Tổng hợp kết quả tính toán và ban hành áp dụng 76
CHƯƠNG 9 GIÁ DỰ TOÁN VẬT LIỆU XÂY DỰNG 76
9.1 GIÁ MUA VậT LIệU : 76
9.2. CHI PHÍ LƯU THÔNG 77
9.2.1 Chi phí vận chuyển : 77
9.2.2 Chi phí lưu thông khác : 78
9.3 CHI PHÍ TạI HIệN TRƯờNG XÂY LắP: 79
CHƯƠNG 10 DỰ TOÁN TRONG XÂY DỰNG 81
10.1 CÁC KHÁI NIệM GIÁ Cả, Ý NGHĨA VÀ VAI TRÒ CủA Dự TOÁN TRONG XÂY DựNG 81
10.1.1 Các khái niệm 81
10.1.2 Đặc điểm sản phẩm xây dựng ảnh hưởng đến giá xây dựng 82
10.1.3 Ý nghĩa và vai trò của dự toán trong xây dựng 83
10.2 TổNG MứC ĐầU TƯ 84
10.2.1 Nội dung tổng mức đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình 84
10.2.2 Phương pháp xác định tổng mưc đầu tư 85
10.2.2.1 Phương pháp xác định theo thiết kế cơ sở của dự án 85
10.2.2.2. Xác định chi phí thiết bị 85
10.2.2.3. Xác định chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 86
10.2.2.4. Xác định chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và các chi phí khác 86
10.2.2.5. Xác định chi phí dự phòng 86
10.2.3 Phương pháp tính theo diện tích hoặc công suất sản xuất, năng lực phục vụ của công trình và giá xây
dựng tổng hợp, suất vốn đầu tư xây dựng công trình 87
10.3.3.2. Xác định chi phí thiết bị (G
TB
) 93
5
10.3.3.3. Xác định chi phí quản lý dự án (G
QLDA
) 94
11.3.3.4. Xác định chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (G
TV
) 94
10.3.3.5. Xác định chi phí khác (G
K
) 94
10.3.3.6. Xác định chi phí dự phòng (G
DP
) 95
10.4 CHI PHÍ XÂY DựNG CÔNG TRÌNH (Dự TOÁN XÂY LắP) 96
10.4.1. Nội dung 96
10.4.2 Căn cứ để tính chi phí xây dựng: 99
10.4.3 Trình tự chung tiến hành lập chi phí xây dựng 99
10.4.4 Phương pháp tính chi phí xây dựng 99
10.4.4.1 Chi phí xây dựng công trình tính theo đơn giá chi tiết (Đơn giá xây dựng cơ bản khu vực) 99
10.4.4.2 Chi phí xây dựng công trình tính theo đơn giá chi tiết đầy đủ (Đơn giá lập tại thời điểm tính toán) hoặc tính
theo đơn giá chiết tính 104
10.4.5 TINH TOAN KHốI LƯợNG CONG TRINH 104
vật tư, bằng phương thức nâng cao hiệu suất sử dụng máy móc, thiết bị và công cụ lao
động, đồng thời giảm
chi phí lao động sống cho việc tạo ra một đơn vị sản phẩm.
Bộ phận chính để thực hiện tổ chức lao động hợp lý là công tác định mức kỹ thuật
lao động, được xây dựng trên cơ sở những thành tựu mới của khoa học kỹ thuật và những
kinh nghiệm sản xuất tiên tiến.
Định mức kỹ thuật có tác dụng rất quan trọng đối với việc nâng cao trình độ thi công
và hạ thấp giá thành c
ông trình, là một công cụ không thể thiếu được trong công tác quản
lý đầu tư xây dựng cơ bản.
Người ta có thể đưa ra các cách định nghĩa khác nhau về định mức kỹ thuật như sau:
- Định mức kỹ thuật là tiêu chuẩn do Nhà nước, địa phương, doanh nghiệp hoặc công
trường quy định, nó phản ánh trình độ sản xuất của các ngành nghề trong từng giai đoạn
nhất định. Định mức kỹ thuật trong xâ
y dựng dùng để khống chế việc sử dụng tiền vốn,
vật tư, thiết bị, máy móc, nhân lực một cách hợp lý. Trong sản xuất xây dựng thì định
mức kỹ thuật là tiêu chuẩn biểu thị mối quan hệ giữa sự tiêu dùng nguồn tài nguyên (nhân
lực, vật liệu, máy móc thiết bị xây dựng ) với số lượng sản phẩm có chất lượng, hợp
quy
cách trong điều kiện tổ chức thi công hợp lý.
- Xác định được chính xác hao phí thời gian lao động, thời gian sử dụng máy, khối lượng
vật liệu cần thiết để hoàn thành một sản phẩm xây dựng (một đơn vị công tác xây lắp) nào
đó, gọi là định mức kỹ thuật, là nhiệm vụ của công tác định mức kỹ thuật trong xây dựng.
- Các định mức được lập ra trên cơ sở chia quá trình sản xuất thành các bộ phận, l
oại bỏ
những phần thừa và hợp lý hoá các bước công việc, biến quá trình sản xuất thành tiêu
chuẩn, dùng các phương pháp khoa học kỹ thuật để thu thập số liệu, xử lý và xác định
tính hợp lý của nó, những định mức như thế có căn cứ khoa học lỹ thuật thì được gọi là
định mức kỹ thuật.
- Định mức khu vực : là định mức chỉ được áp dụng riêng cho từng khu vực (Tỉnh,
Thành phố, Đặc khu).
- Định mức nội bộ : là định mức chỉ áp dụng trong nội bộ như Tổng công ty, Công ty,
Xí nghiệp, Nhá m
áy, Công trường
1.2 Vai trò, nhiệm vụ của định mức kỹ thuật lao động
1.2.
1 Vai trò của định mức kỹ thuật lao động trong việc tổ chức lao động và kế hoạch hóa
sản xuất.
Định mức kỹ thuật lao động có vai trò rất quan trọng đối với việc tổ chức lao động và
kế hoạch hóa sản xuất của các doanh nghiệp xây dựng. Tất cả các hoạt động như tổ chức
lao động hợp l
ý nhằm phân phối các công việc theo sự thống nhất của quá trình thi công,
8
theo khối lượng, tính chất phức tạp và khả năng thực hiện của nó . Sự bố trí công nhân
theo nơi làm việc phù hợp với trình độ của họ và cấp bậc công việc. Việc xác định hình
thức tổ chức lao động hợp lý cho các loại công việc khác nhau (cá nhân, nhóm, tổ ) và
tổ chức nơi làm việc. Sự cấu tạo hợp lý ca kíp và nội quy sản xuất. Việc áp dụng những
phương pháp lao động tiên tiến và tổ chức thi đua xã hội chủ nghĩa v.v đều trực tiếp hay
gián tiếp gắn liền với định mức lao động.
Định mức kỹ thuật lao động là cơ sở của sự hoàn thiện tổ chức lao động trong các
doanh nghiệp và trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Định mức kỹ thuật lao động có ý nghĩa đặc biệt đối với kế hoạch hoá sản xuất của
doa
nh nghiệp.
Kế hoạch của các doanh nghiệp được lập ra trên cơ sở toàn bộ hệ thống định mức:
định mức lao dộng, định mức sử dụng máy móc thiết bị, định mức tiêu dùng nguyên vật
liệu, định mức về tổ chức quá trình sản xuất và tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm
9
không chỉ về số lượng là bao nhiêu mà còn biểu thị trách nhiệm đối với lao động của
người tham gia sản xuất.
- Tính chất khoa học và tiên tiến của định mức : Định mức lao động cần nâng cao
không ngừng năng suất lao động trên cơ sở sử dụng đầy đủ khả năng sản xuất của máy
móc thiết bị và thời gian làm việc của công nhân. Nó cần được xây dựng trên cơ sở áp
dụng một cách có kết quả vào sản xuất những tiến bộ khoa học kỹ thuật, những kinh
nghiệm sản xuất tiên tiến và sự tổ chức hợp lý.
- Tính hiện thực của định mức : Định mức phải được xây dựng trên cơ sở phân tích
nghiên cứu chính xác và khách quan những điều kiện sản xuất có đầy đủ biện pháp tổ
chức kỹ thuật đảm bảo t
hực hiện và phải thu hút được đông đảo quần chúng tham gia xây
dựng và thực hiện.
- Sự bao hàm của định mức đối với tất cả các loại lao động : Cần phải tiến hành xây
dựng định mức cho tất cả các loại lao động thuộc các bộ phận trong quá trình sản xuất của
doanh nghiệp. Có như vậy mới đảm bảo giải quyết được toàn bộ các vấn đề về tổ chức
sản xuất tổ chức lao động và tiền lương, kế hoạch hoá la
o động
- Sự thống nhất trong nền kinh tế quốc dân : Đối với những công việc như nhau, thực
hiện trong những điều kiện tương tự , cần xác định những định mức như nhau nhằm mục
đích tuân theo đúng sự tương quan với tiền lương trả cho lao động.
1.3 Quá trình xây dựng, sản phẩm xây dựng
1.3.1 Quá trình xây dựng và cơ cấu của quá trình xây dựng
a) Phân loại quá trình xây dựng
Quá trình xây dựng trước hết là quá trình lao động, tức là hoạt động có ích của con
người, trong quá trình đó có sự giúp đỡ của máy móc thiết bị, con người tác động và biến
đổi các đối tượng lao động thành những sản phẩm vật chất cho xã hội. Trong xây dựng
Thủy lợi sản phẩm vật chất là những hồ chứa nước, những hệ thống kênh mương , những
trạm bơm tưới tiêu, những tuyến đê bao mới xây dựng hoặc xâ
Quá trình xây lắp được chia thành:
Quá trình xây dựng: bao gồm việc xây dựng các kết cấu từ những vật liệu, chi tiết, mà
trong quá trình thực hiện có thể làm thay đổi hình dáng, tính chất của chúng. Ví dụ: Quá
trình xây tường , quá trình bê tông cốt thép móng, quá trình lát mái kênh
Quá trình lắp đặt : Sản phẩm của quá trình này tạo ra bằng cách lắp gép các chi tiết, cấu
kiện gia công sẵn mà trong quá trình thực hiện không làm thay đổi hình dáng, tính chất
của chúng. Ví dụ: Quá trình lắp ghé
p pa nen, quá trình lắp đặt ống cống, quá trình lắp
dựng vì kéo thép
+ Quá trình hoàn thiện: là những quá trình để hình thành lớp bảo vệ kết cấu và tạo dáng
kiến trúc bề mặt sản phẩm. Ví dụ : Quá trình trát tường, quá trình trồng cỏ mái đập
- Tuỳ theo ý nghĩa thực hiện quá trình xây dựng có thể phân loại như sau:
+ Quá trình chính : là quá trình trực tiếp tạo ra sản phẩm chính. Ví dụ: quá trình bê tông
cống, quá trình xây tường cánh, quá trình xây đá tường chắn
+ Quá trình phụ : là quá trình không trực tiếp tạo ra sản phẩm c
hính mà chỉ có tác dụng
phục vụ, hỗ trợ cho việc hoàn thành quá trình chính. Ví dụ: quá trình đào kênh dẫn dòng,
quá trình tiêu nước hố móng, quá trình lắp giàn giáo, quá trình làm đường thi công
+ Quá trình chuẩn bị : là quá trình liên quan đến việc tổ chức các điều kiện cần thiết để
hoàn thành các công tác chính và phụ. Ví dụ: chuẩn bị mặt bằng xây dựng, lấy mốc cắm
tuyến, tập kết thiết bị máy móc, vật liệu đến công trường
- Tuỳ theo sự diễn biến của quá trình người ta phân quá trình xây dựng như sau:
+ Quá trình chu kỳ : là quá trình được thực hiện bởi sự lặp đi lặp lại của các phần tử c
hu
kỳ sau một thời gian và trình tự nhất định. Kết quả của mỗi một chu kỳ là tạo ra một số
lượng sản phẩm như nhau. Trong quá trình chu kỳ có thể có một số phần tử không c
hu kỳ.
Ví dụ: quá trình đào hố móng bằng máy xúc một gầu, các phần tử chu kỳ là lấy đất vào
11
+ Quá trình tập thể (tổ, đội) : là quá trình do một số công nhân thực hiện. Ví dụ: Quá trình
xây tường, quá trình lắp gép cấu kiện bê tông đúc sẵn
b) Cơ cấu của quá trình xây dựng
Để giải quyết các nhiệm vụ của công tác định mức kỹ thuật lao động như xây dựng
định mức mới, nghiên cứu phương pháp lao động tiên tiến vv Việc nghiên cứu quá
trình xây dựng đư
ợc tiến hành bằng cách phân chia quá trình xây dựng thành những bộ
phận cấu thành của nó. Việc nghiên cứu như vậy cho phép xác định được những tính chất
quy luật ảnh hưởng đến trị số chi phí lao động và chi phí thời gian sử dụng máy. Các
thành phần trong cơ cấu quá trình xây dựng bao gồm :
- Quá trình tổng hợp: là đơn vị lớn nhất của quá trình thi công bao gồm một số quá
trình giản đơn và các quá trình giản đơn này có quan hệ mật thiết trong công nghệ và tổ
chức thi công nhằm tạo ra sản phẩm cuối cùng.
12
- Quá trình đơn giản: là một bộ phận của quá trình tổng hợp bao gồm một số phần
việc có liên quan chặt chẽ trong công nghệ và tổ chức thi công.
- Phần việc ( trong cơ khí gọi là nguyên công) : là một bộ phận của quá trình đơn
giản.
Ví dụ: Quá trình bê tông cốt thép là quá trình tổng hợp bao gồm các quá trình đơn giản:
- Cốt thép (kg)
- Ván khuôn (m2) (Sản phẩm cuối cùng m
3
BT thành phẩm)
- Đổ bê tông (m3)
Đổ bê tông là quá trình đơn giản bao gồm các phần việc:
- Trộn BT (m
3
)
Ví
dụ: quá trình xây tường 22cm bằng gạch chỉ gồm các phần việc và khi hoàn thành
mỗi phần việc sẽ tạo ra sản phẩm ban đầu :
+ Vận chuyển gạch : sản phẩm ban đầu là số viên gạch đã vận chuyển
+ Trộn và vận chuyển vữa : sản phẩm ban đầu là số lít vữa đã trộn và vận chuyển
+ Căng dây mức : sản phẩm
ban đầu là số lần chuyển dây
+ Xây : sản phẩm ban đầu là số m3 tường đã xây thô
13
- Sản phẩm hoàn thành: là kết quả của việc hoàn thành một quá trình xây dựng đơn giản.
Sản phẩm được tính bằng đơn vị đo hiện vật.
Ví dụ : quá trình xây tường 22cm - sản phẩm hoàn thành là m
3
tường xây.
- Sản phẩm cuối cùng: là kết quả hoàn thành của một quá trình tổng hợp. Khái niệm
sản phẩm cuối cùng thường liên quan với việc hoàn thành một bộ phận kết cấu hay một
phần của công trình.
Ví dụ: quá trình bê tông cốt thép tràn xả lũ - sản phẩm cuối cùng là m
3
bê tông tràn.
- Sản phẩm chu kỳ: là kết quả của việc hoàn thành một chu kỳ của quá trình.
Ví dụ: quá trình lắp gép cấu kiện bê tông đúc sẵn bằng cần cẩu - sản phẩm một chu kỳ
làm việc của cần cẩu là số lượng tấm pa nen đã cẩu lắp.
Các đơn vị đo sản phẩm ban đầu có thể khác đơn vị đo sản phẩm hoàn thành và các
đơn vị đo sản phẩm
hoàn thành cũng có thể khác các đơn vị đo sản phẩm cuối cùng. Mối
quan hệ giữa các đơn vị này được xác định bằng hệ số chuyển đổi đơn vị.
- Hệ số chuyển đổi đơn vị đo sản phẩm quá trình xây dựng: là số lượng sản phẩm ban đầu
tính cho một đơn vị đo của sản phẩm hoàn thành hay là số lượng sản phẩm
khác đó.
Ví dụ: Tiến hành lắp ghép 140 m
3
tường trong đó có 124 m
3
trong điều kiện bình
thường và 16 m
3
trong điều kiện khó khăn hơn (các tấm ở góc)
N1
= = 0,89 89% lắp ghép bình thường
14
N2 =
= = lắp ghép ở góc
Câu hỏi
1. Nhiệm vụ của công tác định mức kỹ thuật là gì ?
2. Quá trình xây dựng và cơ cấu của quá trình xây dựng ?
3. Sản phẩm xây dựng là gì ? có mấy loại sản phẩm xây dựng ? CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỜI GIAN LÀM VIỆC - CÁC
ĐỊNH MỨC KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Phân tích chi phí thời gian làm việc
Nhiệm vụ qua
n trọng của công tác định mức kỹ thuật lao động trong xây dựng là
hoàn thiện quá trình xây dựng, nâng cao hiệu quả thời gian làm việc của công nhân và
máy móc thiết bị xây dựng, xác định các định mức có căn cứ khoa học về chi phí lao
- Thời gian làm việc phù hợp với nhiệm vụ: là thời gian hao phí cho những công tác
chuẩn bị, thu dọn chỗ làm việc, trực tiếp làm việc thực hiện nhiệm vụ được giao với kỹ
thuật thi công đúng và chất lượng sản phẩm hợp quy cách.
+Thời gian chuẩn bị - kết thúc: là thời gian hao phí để làm các công việc chuẩn bị lú
c bắt
đầu ca và công tác kết thúc công việc lúc cuối ca. Thời gian chuẩn kết gồm hai loại:
. Loại chuẩn kết cho ca làm việc:
. Loại chuẩn kết cho cả đợt nhiệm vụ
+Thời gian tác nghiệp: là thời gian trực tiếp tạo ra sản phẩm đúng quy cách theo một quy
trình thi công đúng trong điều kiện tổ chức thi công hợp lý nó bao gồm: Thời
gian
ngừng
do vi
phạm
kỹ luật
những
công
việc
làm việc
của công
làm việc
không phù
hợp với
Hình 1 : Sơ đồ phân tích thời gian làm việc của
công nhân
16
Thời
gian cho
những
công
việc
không
ấNhu
cầu tự
nhiên Thời gian có định mức
Thời
gian tác
nghiệp
Tác
ngiệp
chính Cho cả
đợt
nhi
ệ
m Thời gian làm việc phù hợp
với
nhiệm vụ
Thời
gian
chuẩn
bị - kết
thúc
xuất nhưng không được nhiệm vụ quy định.
- Thời gian làm việc k
hông phù hợp với nhiệm vụ: là thời gian người công nhân vẫn phải
làm việc nhưng không được nhiệm vụ quy định.
+ Thời gian cho những việc không thấy trước: là thời gian hao phí có ích cho sản xuất
nhưng không được nhiệm vụ quy định.
Thời gian làm việc không thấy trước là loại thời gian thường bị động gây ảnh hưởng
đến năng suất lao động do trên quan điểm định mức ta loại trừ loại thời gia
n này.
+ Thời gian cho những công việc thừa: là hao phí thời gian không do quy trình công nghệ
quy định, có làm việc nhưng không có sản phẩm.
Ví dụ: Phá đi làm lại, làm thừa yêu cầu chất lượng (trộn bê tông quá lâu theo quy định,
đầm đất quá kỹ so với yêu cầu thiết kế).
- Thời gian ngừng việc không được quy định: là thời gian ngừng việc do phá vỡ các quy
trình thi công bình thường, phải nghỉ việc không có lý do chính đáng.
+ Thời gia
n ngừng do tổ chức kỹ thuật tồi ( thiếu vật liệu, thiếu chỗ làm việc, thiếu dụng
cụ, thiếu cán bộ hướng dẫn ).
+ Thời gian ngừng do nguyên nhân khách quan: là thời gian một công nhân nghỉ việc do
điều kiện thời tiết (mưa to, bão lớn ).
+ Thời gian ngừng do vi phạm luật kỹ luật lao động: ( đi muộn, về sớm, bỏ đi chơi trong
giờ làm việc.
2.1.2 Phân tích thời gian sử dụng máy:
Thời gian sử dụng máy cũng bao gồm 2 loại : thời gan có định mức và thời gian
không định mức.
a) Thời gian có định mức : Bao gồm thời gian máy chạy phù hợp với nhiệm vụ và
thời gian máy ngừng được quy định.
Do
công
nhân lái
máy vi
phạm
Do
nguyên
nhân
khách
quan
Thời gian không định
mức
Thời gian máy ngừng việc
công Công
nhân có
nhu cầu
t
ự
Thời gian sử dụng máy
Ngừng
vì công
nhân
nghỉ
giải lao
Công
nhân
nghỉ
gi
ảilaoNgừng
vì chăm
sóc kỹ
thuật,
bảo
ầy đ
ủThời gian máy chạy phù hợp
với
nhiệm vụ
Thời
gian
máy
chạy có
hiệu
Chất
tải
đầy
đ
ủ
Thời gian máy chạy phù hợp với nhiệm vụ: là thời gian máy làm việc để hoàn thành công
tác phù hợp với nhiệm vụ công tác được giao với quy trình công nghệ đúng và chất lượng
sản phẩm hợp quy cách.
+ Thời gian máy chạy có hiệu quả : là thời gian máy trực tiếp làm ra sản phẩm
. Thời gian máy chất tải đầy đủ : là thời gian máy được sử dụng đầy đủ tải trọng phù hợp
với đặc điểm kết cấu và với điều kiện cụ thể của nó.
Thí
dụ : Tải trọng của vật nâng tương ứng với tải trọng quy định theo tầm với của cần
cẩu, khối lượng đất xúc trong gầu của máy xúc tương ứng với dung tích của gầu và tính
chất của đất.
- Thời gian máy ngừng không hợp lý:
+ Thời gian máy ngừng việc do tổ chức sản xuất kém: là thời gian m
à máy phải ngừng
việc do thiếu mặt bằng công tác, thiếu vật liệu
+ Thời gian máy ngừng việc do nguyên nhân khách quan: là thời gian máy ngừng việc do
mưa, bão, mất điện
+ Thời gian máy ngừng việc do thợ lái máy vi phạm kỷ luật lao động như đi muộn, về
sớm, nghỉ việc không lý do
2.2 Các định mức kỹ thuật và mối liên hệ giữa ch
úng
2.2.1 Định mức thời gian và định mức lao động :
Định mức thời gian (lao động) là mức thời gian (lao động) hao phí quy định để nhận
được một đơn vị sản phẩm với chất lượng hợp quy cách do người công nhân có nghề
nghiệp và trình độ nghề phù hợp thực hiện trong những điều kiện tổ chức kỹ thuật tiêu
21
chuẩn với việc sử dụng tư liệu sản xuất có hiệu quả, sử dụng tổ chức lao động hợp lý,
thực hiện đúng quy trình công nghệ.
Định mức thời gian và định mức lao động khác nhau là đơn vị tính định mức thời
gian là giờ, phút, ca làm việc còn đơn vị tính định mức lao động là người - giờ, người -
phút, người - ca.
Định mức thời gian: là nghiên cứu về mặt tốc độ.
Định mức lao động: là nghiê
n cứu về mức hao phí lao động, có nghĩa là có kể đến số
công nhân tham gia vào quá trình sản xuất.
Mối quan hệ giữa định mức thời gian và định mức lao động : K
Đ
tg
và Đ
lđ
bằng nhau chỉ khi có một người công nhân tham gia quá trình sản xuất.
Đ
lđ
= 1 người x 3 phút = 3 người - phút.
2.2.2 Định mức sản lượng:
Là số sản phẩm quy định nhận được trên một đơn vị thời gian với chất lượng hợp
quy cách do những công nhân có nghề và trình độ nghề phù hợp thực hiện trong điều kiện
tổ chức kỹ thuật tiêu chuẩn, sử dụng có hiệu quả các tư liệu sản xuất và tổ chức lao động
hợp lý, thực hiện theo đúng quy trình công nghệ.
Định mức sản lượng được xác định qua Đ
tg
hay Đ
lđ
bằng các công thức:
tgc
ca
ld
Đ
T
Đ =
(2 - 3)
ld
ca
sl
Đ
: định mức sản lượng của một nhóm công nhân trong 1 ca;
T
ca
: thời gian ca làm việc tính bằng giờ;
Đ
tgc
: định mức thời gian cho một công nhân tính bằng giờ.
2.2.3 Định mức thời gian sử dụng máy:
Là mức thời gian hao phí quy định cho máy để tạo ra một đơn vị sản phẩm với chất
lượng hợp quy cách trong những điều kiện tổ chức kỹ thuật tiêu chuẩn, thực hiện đúng
quy trình công nghệ.
Định mức thời gian sử dụng máy biểu thị bằng giờ máy, ca máy. Ví dụ quá trình đào
đất kênh mương bằng máy đào gầu thuận có dung tích gầu V=0.8 m3 đất cấp II, định mức
thời gian để đào 100 m
3 là 0.352 ca máy (2.816 giờ máy)
2.2.4 Định mức năng suất của máy:
Là số lượng sản phẩm cần thiết do máy hoàn thành sau một đơn vị thời gian trong
những điều kiện tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ đúng đắn. Ví dụ: định mức năng
suất của máy đào ở ví dụ trên là 35.5 m3/ giờ máy.
Mối liên hệ giữa định mức thời gian và định mức năng suất của máy:
nsca
ca
tg
Đ
T
Đ =
(2 - 7)
nsg
: định mức năng suất của máy trong 1 giờ.
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng
đến năng suất lao động và các chỉ tiêu đánh giá mức độ
thực hiện các định mức
2.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động :
- Phương pháp tổ chức sản xuất.
- Trình độ nghề nghiệp của công nhân .
- Hệ thống trả lương lao động.
- Thái độ giác ngộ của công nhân đối với lao động.
23
- Đặc điểm khối lượng công tác và đặc điểm kết cấu.
- Yêu cầu về chất lượng sản phẩm.
- Tình trạng máy móc, công cụ và thiết bị lao động.
- Đặc điểm của vật liệu vv
2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá mức độ thực hiện các định mức :
- Hệ số (%) đạt mức K
đ
là tỷ lệ so sánh giữa sản lượng thực tế với sản lượng định
mức.
100.
dm
tt
d
S
S
K =
(2 - 11)
K
−
=
(2 - 13)
Trong đó : S
tt
: là sản lượng thực tế;
S
dm
: là sản lượng định mức.
100.
tt
ttdm
v
T
TT
K
−
=
(2 - 14)
Trong đó : T
dm
: là thời gian định mức;
T
tt
: là thời gian thực tế.
2.4 Các khái niệm liên quan đến qu
á trình xây lắp
Chỗ làm việc: là khoảng không gian vừa đủ để cho công nhân tham gia vào quá trình
- Nhân tố ảnh hưởng diễn tả bằng lời: vì kéo thép , xây móng đá hộc.
- Nhân tố ảnh hưởng diễn tả bằng số và lời: xây móng đá hộc ở độ sâu 2m.
Đặc tính của quá trình: là tập hợp các nhân tố ảnh hưởng đặc trưng cho một quá trình
sản xuất nhất định. Ta có thể dựa vào đặc tính của một quá trình để phâ
n biệt quá trình
này khác với quá trình kia.
Khi quan sát định mức thì đặc tính của quá trình được ghi vào phiếu, gọi là phiếu đặc tính
quá trình.
Điều kiện tiêu chuẩn của quá trình xây dựng : là đặc tính của quá trình nhưng đã được
tiêu chuẩn hoá cụ thể cho từng quá trình - Điều đó có nghĩa là đã quy định rõ cho từng nội
dung đã ghi ở phiếu đặc tính của quá trình, nó bao gồm những nội dung cụ thể sau:
Thời gian địa điểm nơi qua
n sát
Thành phần, số lượng, cấp bậc của công nhân phải được bố trí phù hợp với nhiệm vụ của
công việc
Quy định cụ thể chủng loại, quy cách, chất lưọng vật liệu.
Ví dụ: Vật liệu xây tường : + Gạch chỉ đặc nhà máy loại A M > 75
+ Vữa tam hợp M50
Phương pháp tổ chức sản xuất.
Kỹ th
uật thi công được áp dụng.
Các biện pháp kỹ thuật an toàn lao động.
25
Điều kiện tiêu chuẩn của quá trình được thiết kế ra phải phản ánh đúng và đầy đủ
những nội dung đã ghi ở phiếu đặc tính quá trình . Mỗi một trị số định mức đều được thiết
kế một điều kiện tiêu chuẩn kèm theo.
2.5 Các phương
pháp xây dựng định mức
2.5.1 Phương pháp phân tích định mức kỹ thuật
Sự khác nhau của phương pháp này với phương pháp phân tích tính toán là ở chỗ
những tài liệu gốc để tính toán định mức là những tài liệu quan sát thực tế trên hiện
trường tại nơi làm việc . Đây là phương pháp cơ bản của công tác định mức trong xây
dựng . Nó cho phép không chỉ xác định các định mức có căn cứ kỹ thuật mà còn hoàn
thiện việc tổ chức lao động, sản xuất ở nơi làm việc . Đây là phương pháp cơ bản của
công tác định mức trong xây dựng.
2.5.2 Phương pháp tổng hợp định mức :