Giáo trình hướng dẫn tìm hiểu về nền kinh tế thị trường trọng điểm của nước ta và cách định mức kỹ thuật lao động phần 2 doc - Pdf 19

LuËn v¨n tèt nghiÖp NguyÔn Träng Minh

- Thời gian phục vụ nơi làm việc (Tpv) là thời gian người công nhân làm
các công việc nhằm đảm bảo cho nơi làm việc hoạt động liên tục nhịp nhàng
trong suốt ca làm việc.
Thời gian phục vụ nơi làm việc gồm:
+ Thời gian phục vụ tổ chức.
+ Thời gian phục vụ kỹ thuật.
- Thời gian nghỉ ngơi và nhu cầu cần thiết (Tnn). Bao gồm thời gian nghỉ
ngơi do mệt mỏi gây ra và thời gian nghỉ ngơi vì nhu cầu cần thiết của công
nhân.
Thời gian nghỉ ngơi là để duy trì khả năng làm việc của công nhân trong
suốt ca làm việc. Thời gian nghỉ ngơi tuỳ theo điều kiện nặng nhọc, độc hại,
nóng bức bụi bặm… trong quá trình làm việc mà quy định độ dài thời gian nghỉ
ngơi hợp lý.
b. Thời gian không được tính mức. (Tnđm)
Thời gian ngoài định mức là thời gian người công nhân không làm các
công việc phục vụ cho việc hoàn thành sản phẩm. Thời gian ngoài định mức
gồm các loại sau:
- Thời gia lãng phí công nhân (T
lpcn
) bao gồm thời gian người công nhân
đi muộn, về sớm, nói chuyệnlàm việc riêng trong khi sản xuất. Thời gian này
phải có biện pháp loại bỏ không được tính vào mức.
- Thời gian lãng phí do tổ chức (T
lptc
): là thời gian lãng phí của công
nhân do tổ chức gây nên như chờ dụng cụ, hư hỏng dụng cụ sản xuất người công
nhân phải dừng sản xuất để chờ.
- Thời gian lãng phí kỹ thuật (T
lpkt

Lãng
phí do
Lãng
phí
Lãng
phí do
LuËn v¨n tèt nghiÖp NguyÔn Träng Minh

3. Tiêu chuẩn để định mức kỹ thuật lao động.
Như đã nêu, để định mức lao động có căn cứ khoa học cần áp dụng một
phương pháp định mức kỹ thuật lao động có hiệu quả có căn cứ khoa học. Nói
cách khác, để định mức kỹ thuật lao động có căn cứ khoa học cần phải có hệ

quá trình công nghệ và loại hình sản xuất.
+) Phải bao gồm những phương án công nghệ phổ biến nhất, những thông số
chủ yếu phản ánh được số động chứ không phải là cá biệt. Phải đơn giản thuận
tiện khi sử dụng định mức lao động.
 Phân loại tiêu chuẩn.
Tiêu chuẩn có thể phân loại theo nhiều tiêu thức.
- Theo nội dung ta có:
+) Tiêu chuẩn chế độ làm việc của thiết bị.
+) Tiêu chuẩn thời gian: là những đại lượng quy định thời gian lao động
dùng để định mức cho các bước công việc làm bằng tay hoặc phần làm bằng tay
của các bước công việc được thực hiện trên các thiết bị khác nhau. Tiêu chuẩn
thời gian được xây dựng trên cơ sở các số liệu, những cuộc khảo sát tiến hành ở
những phân xưởng sản xuất với điều kiện tổ chức kỹ thuật hợp lý.
+) Tiêu chuẩn phục vụ
LuËn v¨n tèt nghiÖp NguyÔn Träng Minh

+) Tiêu chuẩn số lượng người làm việc.
- Theo phạm vi và mức sử dụng ta có:
+) Tiêu chuẩn xí nghiệp
+) Tiêu chuẩn ngành
+) Tiêu chuẩn thống nhất: Do Nhà nước ban hành dùng để định mức cho
những công việc hoặc sản phẩm giống nhau của các ngành các xí nghiệp khác
nhau.
II. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG.
Chất lượng của mức lao động phụ thuộc rất lớn vào phương pháp định
mức lao động. Trong thực tế sản xuất thường áp dụng các phương pháp chủ yếu:
phương pháp tổng hợp và phương pháp phân tích.
1. Các phương pháp tổng hợp
Phương pháp tổng hợp là phương pháp xây dựng mức không dựa trên cơ
sở nghiên cứu phân tích các bộ phận của bước công việc và điều kiện tổ chức kỹ

Phương pháp phân tích là phương pháp xây dựng mức bằng cách phân
chia và nghiên cứu tỉ mỉ quá trình sản xuất, quá trình lao động, các bước công
việc được định mức và các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian hao phí. Trên cơ sở
đó, áp dụng các biện pháp hoàn thiện quá trình lao động những quy định chế độ
làm việc có hiệu quả lớn của máy móc thiết bị, sử dụng các phương pháp và
thao tác lao động hợp lý…đồng thời loại trừ những nhược điểm trong tổ chức
nơi làm việc và điều kiện lao động xuất phát từ kết quả nghiên cứu và dự tính
khoa học đó xác định hao phí thời gian cần thiết cho mỗi yếu tố và mức thời
gian cho các bước công việc nói chung. Các mức lao động được xây dựng bằng
phương pháp phân tích đều là mức có căn cứ khoa học.
Phương pháp phân tíh bao gồm: phương pháp phân tích tính toán, phương
pháp phân tích khảo sát và phương pháp so sánh điển hình.
2.1. Phương pháp phân tích tính toán.
Là phương pháp xây dựng mức dựa và các tài liệu chuẩn được xây dựng
sẵn, vận dụng các phương pháp toán sử dụng công thức để tính toán các thời
gian chính và thời gian khác trong mức. Phương pháp này gồm có các nội dung
sau:
- Phân tích và nghiên cứu kết cấu bước công việc, xác định các nhân tố
ảnh hưởng tới thời gian hoàn thành bộ phận bước công việc.
LuËn v¨n tèt nghiÖp NguyÔn Träng Minh

- Dựa vào các tài liệu tiêu chuẩn xác định các thời gian của từng bước
công việc và các loại thời gian trong ca (chuẩn kết, tác nghiệp, phục vụ, nghỉ
ngơi và nhu cầu cần thiết)
- Xác định mức thời gian và mức sản lượng
Đặc điểm của phương pháp này là dựa vào những chứng từ kỹ thuật và
các tài liệu tiêu chuẩn để xác định các loại hao phí thời gian. Quá trình xây dựng
mức chủ yếu được tiến hành trong phòng làm việc của cán bộ định mức. Phương
pháp này áp dụng thích hợp trong những điều kiện sản xuất hàng loạt và nó cho
phép xây dựng mức nhanh, tốn ít công sức, bảo đảm chính xác và đồng nhất của

Nội dung của phương pháp này bao gồm:
- Phân loại các chi tiết gia công ra các nhóm theo những đặc trưng giống
nhau. Mỗi nhóm chọn 1 hoặc một số chi tiết điển hình.
- Xây dựng quy trình công nghệ hợp lý để gia công những chi tiết điển
hình.
- Xác định các thiết bị dụng vụ cần thiết và điều kiện tổ chức kỹ thuật
thực hiện chế tạo chi tiết điển hình.
- Áp dụng phương pháp phân tích tính toán hoặc phân tích khảo sát để
xây dựng mức cho các chi tiết (bước công việc) điển hình.
Xây dựng mức bằng phương pháp này sẽ nhanh chóng tốn ít công sức
nhưng độ chính xác không cao so với 2 phương pháp trên phương pháp này
thường áp dụng cho loại hình sản xuất hàng loạt nhỏ và đơn chiếc. Để nâng cao
độ chính xác của mức được xây dựng bằng phương pháp này cần phải phân chia
nhóm chi tiết gia công chính xác theo các đặc trưng gần nhau, xây dựng quy
trình công nghệ tỉ mỉ, đúng đắn, xác định hệ số điều chỉnh có căn cứ khoa học.
3. Cách tính mức lao động
3.1. Tính mức thời gian.
Mức thời gian tuỳ theo từng công việc có thể quy định cho từng bước
công việc hoặc thời gian hoàn thành sản phẩm như sau:
- Đối với hình thức sản xuất hàng loạt nhỏ hoặc đơn chiếc
LuËn v¨n tèt nghiÖp NguyÔn Träng Minh

+ Trường hợp các thời gian phục vụ (Tpv), chuẩn bị kết thúc (Tck), thời
gian nghỉ ngơi (Tnn), thời gian tác nghiệp (Ttn) đã được xác định qua các tỷ số
thời gian tính theo công thức sau:
Tsp = Ttn + Tpv + Tnn + Tck (1)
Với Tsp là định mức thời gian quy định cho sản phẩm
+ Trường hợp các loại thời gian như trên được xác định bằng các tỷ lệ %
so với thời gian tác nghiệp thì:
a + b + c

Qua phân tích ở trên chúng ta đã thấy được bản chất của mức lao động
cũng như vai trò quan trọng của công tác định mức lao động trong doanh nghiệp




LuËn v¨n tèt nghiÖp NguyÔn Träng Minh

sản xuất. Việc không ngừng hoàn thiện công tác định mức lao động của mỗi
doanh nghiệp sản xuất trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt là
iều tất yếu để đứng vững và tồn tại phát triển.


1 Máy may công nghiệp của Liên Xô k22 Cái

200
2 Máy thùa k25 Liên Xô Cái

06
3 Máy cắt vòng Cái

04
Nguồn: Số thống kê trang thiết bị (của phòng kỹ thuật)

- Tổng diện tích nhà xưởng: 2.450m
2

- Sản phẩm chủ yếu: Quần áo bảo hộ lao động
- Khách hàng chủ yếu của xí nghiệp là Công ty công nghệ phẩm Thanh
Hoá và Công ty bảo hộ lao động miền Bắc.
LuËn v¨n tèt nghiÖp NguyÔn Träng Minh

Ngày 14/11/1987 Hội đồng bộ trưởng ra quyết định 217/HĐBT
giaoquyền tự chủ cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp
tự hạch toán kinh tế trên cơ sở quan hệ hàng hoá tiền tệ, quan hệ cung cầu phải
tính đúng tính đủ vào giá thành sản phẩm. Đồng thời, cùng với sự xuất hiện của
nhiều thành phần kinh tế khách hàng của Công ty không còn nữa. Xí nghiệp
chuyển hướng sản xuất kinh doanh từ kinh doanh hàng nội địa sang kinh doanh
hàng xuất khẩu.
Được UBND tỉnh cho phép Quyết định số 1489 tài chính/ UBTH đổi tên
xí nghiệp may cắt gia công thành xí nghiệp may mặc giày da xuất khẩu Thanh
Hoá.
Sản phẩm của xí nghiệp thời kỳ này là:

Thng Mi phõn b Quota (hn ngch xut khu) sang th trng EU.
Bng 2: Kt qu sn xut kinh doanh ca Cụng ty .
STT

Ch tiờu .v tớnh 1995

1996 1997 1998 1999
1 Tng doanh thu Tr. 2258

3300
4224.61
3
4288.82

4232.01
2
2 Np ngõn sỏch " 96 116.4

113 87 33
3 Tng qu lng " 1400

1960 2191.63

2238.96

2371.2
4 Li nhun " 14.625

25.586


Triệu đồng
1995 1996 1997 1998 1999
Năm
Tổng doanh thu
Tổng quỹ lơng
Lợi nhuận


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status