Tiểu luận chuyên đề hóa học môi trường hiện trạng ô nhiễm môi trường và nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường của lưu vực sông cầu - Pdf 24

TRƯỜNG ðẠI HỌC VINH

KHOA SAU ðẠI HỌC











BÀI TIỂU LUẬN CHUYÊN ðỀ HÓA HỌC MÔI TRƯỜNG.
ðỀ TÀI: HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
VÀ NGUYÊN NHÂN GÂY Ô NHIỄM CỦA LƯU VỰC SÔNG CẦU - VIỆT NAM
NGƯỜI HƯỚNG DẪN : GS.TS. NGUYỄN KHẮC NGHĨA
NGƯỜI THỰC HIỆN : Học viên PHẠM MINH TRÍ – Ngành hoá học phân tích.

hoá học, sinh học và các ñặc ñiểm do cảm quan (màu, mùi) phù hợp với từng mục
ñích sử dụng khác nhau. Sự ñánh giá chất lượng của nguồn nước cần dựa vào mục
ñích và nhu cầu sử dụng nguồn nước ñó. Bộ tiêu chuẩn chất lượng nước dùng ñể
ñánh giá cho các mục ñích sử dụng khác nhau, ví dụ sử dụng nước cho sinh hoạt,
nuôi trồng thủy sản Trong báo cáo này, tiêu chuẩn chất lượng nước mặt TCVN
5942-1995 ñược sử dụng ñể ñánh giá chất lượng nước ở lưu vực sông. Tiêu chuẩn
này quy ñịnh giới hạn các thông số và nồng ñộ cho phép của các chất ô nhiễm trong
nước mặt. Tiêu chuẩn này áp dụng ñể ñánh giá mức ñộ ô nhiễm của một nguồn nước
mặt. Trong ñó:
- TCVN 5942-1995 (A): áp dụng ñối với nước mặt có thể dùng làm nguồn cấp
nước sinh hoạt (nhưng phải qua quá trình xử lý theo quy ñịnh).
-
TCVN 5942-1995 (B): áp dụng ñối với nước mặt dùng cho các mục ñích khác.
N
ước dùng cho nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản có quy ñịnh riêng. Nguồn
2

nước mặt trong các lưu vực sông chịu tác ñộng ñồng thời của các yếu tố tự nhiên
và các hoạt ñộng phát triển kinh tế, xã hội trên toàn bộ lưu vực. Phần II. HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM

Nước mặt tại vùng trung lưu và hạ lưu của lưu vực sông Cầu hiện ñang bị ô nhiễm
cục bộ bởi một số chất gây ô nhiễm hữu cơ, chất rắn lơ lửng (SS) và dầu mỡ (có nơi
ñang bị ô nhiễm nghiêm trọng). Sông Cầu qua tỉnh Bắc Kạn ñã bắt ñầu bị ô nhiễm ở
một vài vị trí Theo số liệu quan trắc, khu vực cầu Phà và cầu Thác Riềng (Bắc Kạn),

5
,
COD, (Hình 4) Hình 2:
Hàm lượng
COD trên
ñoạn sông
cầu chảy
qua tỉnh
Thái
Nguyên

Hình 3:
Hàm lượng
dầu mỡ
trên sông
Cầu – Thái
Nguyên

Hình 4:
Hàm lượng
BOD
5
,
COD tại
suối
Phượng
Hoàng –

các chất dinh dưỡng cũng lớn hơn tiêu chuẩn cho phép loại A. Ô nhiễm dầu mỡ thể
5

hiện rõ tại ñiểm cầu Lò Cang, Bình Xuyên. Sông Ngũ Huyện Khê là một trong
những ñiển hình ô nhiễm nghiêm trọng của lưu vực sông Cầu do hoạt ñộng của các
cơ sở sản xuất và ñặc biệt là các làng nghề trải suốt từ ðông Anh, Hà Nội cho ñến
cống Vạn An của Bắc Ninh (sông Ngũ Huyện Khê chảy qua thị xã Bắc Ninh và
huyện Từ Sơn, Yên Phong trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh). Dọc hai bên bờ sông có
nhiều làng nghề chế biến thực phẩm, chăn nuôi gia súc, tái chế giấy, phế liệu, cơ
khí Hầu hết nước thải của các làng nghề này ñều xả trực tiếp vào sông. Nước sông
bị ô nhiễm hữu cơ, hàm lượng các chất dinh dưỡng cao hơn TCVN 5942-1995 loại
A hàng chục lần.

Hình 6. Diễn biến BOD
5

tại ñoạn sông Cầu qua
Bắc Giang, Bắc Ninh
trong các năm 2004,
2005

Phần III: NGUYÊN NHÂN GÂY Ô NHIỄM
Trên lưu vực sông Cầu có nhiều nguồn nước thải gây ô nhiễm nước sông. Phần này
sẽ trình bày sự ô nhiễm từ các nguồn nước thải: công nghiệp, làng nghề, sinh hoạt, y
tế theo mức ñộ từ cao ñến thấp.
Hoạt ñộng phát triển kinh tế - xã hội trên lưu vực sông Cầu ñã tác ñộng rất lớn ñến
chất lượng nước sông. Cơ cấu kinh tế lưu vực sông Cầu có sự khác biệt giữa các tỉnh
vùng núi, trung du và ñồng bằng trong lưu vực. Trên ñịa bàn các tỉnh Bắc Kạn, Bắc
Giang và các vùng thuần nông khác trên lưu vực sông Cầu, tác nhân gây ô nhiễm
môi trường chủ yếu do nước thải sinh hoạt và các hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp.

Lượng nước thải (nghìn m
3
/ năm) Mỏ khai thác Công suất
thiết kế
(tấn / năm)

Năm
2001
Năm
2002
Năm
2003
Năm
2004
Mỏ than Phấn Mễ 80.000 335 453 580 973
Mỏ sắt Trại Cau 35.000 8.120 13.460 19.852 15.971
Mỏ thiếc ðại Tử 200 696 629 636 629
Mỏ sét Cúc ðường 15.000 4 71 138 79
Mỏ chì kẽm Lăng Hích 15.000 710 939 1.093 796
Một số mỏ khai thác khoáng sản tập trung tại Thái Nguyên. Các số liệu này cho
thấy, lượng nước thải có xu hướng ngày càng tăng trong những năm gần ñây. Luyện
kim, cán thép, chế tạo thiết bị máy móc: tập trung chủ yếu ở Thái Nguyên với tổng
lượng nước thải khoảng 16.000 m
3
/ngày. Trong ñó, nước thải của KCN gang thép
Thái Nguyên có ảnh hưởng lớn nhất tới chất lượng nước sông. Nước thải của KCN
qua hai mương dẫn rồi chảy vào sông Cầu với lưu lượng ước tính 1,3 triệu m
3
/năm.
Hoạt ñộng sản xuất gang thép phát sinh nước thải có chứa nhiều chất ô nhiễm ñộc

nước thải chưa qua xử lí hoặc mới chỉ xử lí sơ bộ qua sông Cà Lồ, nước thải của một
số cụm công nghiệp và nhà máy sản xuất Bắc Giang ( như KCN ðình Trám, cụm
công nghiệp Song Khê - Nội Hoàng, công ty phân ñạm và hóa chất Hà Bắc, …) chỉ
qua xử lí sơ bộ như lắng lọc cơ học rồi cho thải trực tiếp ra các thủy vực xung
quanh, một số nhà máy có quy mô lớn như nhà máy kính ðáp Cầu, nhà máy thuốc lá
Bắc Sơn (Bắc Ninh) ñều xả nước thải sản xuất vào sông Ngũ Huyện Khê.
3.2. NƯỚC THẢI LÀNG NGHỀ:

Trên lưu vực sông Cầu có trên 200 làng nghề sản xuất như giấy, nấu rượu, mạ kim
loại, tái chế kim loại, sản xuất ñồ gốm …tập trung chủ yếu ở Bắc Ninh và một số
làng nghề khác nằm rải rác ở Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Bắc Giang. Lưu lượng nước
thải ở các làng nghề lớn và mức ñộ ô nhiễm cao, không ñược xử lí hoặc xử lí không
hiệu quả và thải trực tiếp xuống các vùng nước mặt.
Bắc Ninh là tỉnh có nhiều làng nghề nhất (hơn 60 làng nghề, chiếm 31%), các làng
nghề ở Bắc Ninh và Bắc Giang tập trung chủ yếu ở dọc hai bên sông, do ñó có ảnh
hưởng rất lớn ñến môi trường nước mặt trong lưu vực.
Theo kết quả báo cáo KHCN cấp nhà nước năm 2003:
9

- Làng nghề sản xuất giấy tái chế Phong Khê và Phú Lâm sản xuất 18 – 20 tấn/
năm và thải ra từ 5.500 – 6.000 m
3
nước thải/ ngày. Nước thải sản xuất giấy chứa rất
nhiều hóa chất ñộc hai như xút, thuốc tẩy, phèn kép, nhựa thông và phẩm màu các
loại. Hàm lượng BOD
5
= 130mg/l vượt 4,3 lần; COD = 617mg/l vượt gấp 6 lần tiêu
chuẩn cho phép.
- Làng nghề rèn, cán, kéo thép ða Hội có tổng sản lượng khoảng 500 – 700 tấn sản
phẩm/ ngày và thải ra 1.500m

450 15.000 600 – 675
Làng nghề
ñúc nhôm chỉ Văn
Môn
80 – 120 500 – 1.000 5 – 25
Làng nghề
chế biến gỗ ðồng Kỵ

1.000 800 – 1.200 40 – 60.

Các làng nghề truyền thống ở Bắc Ninh với nhiều làng nghề sản xuất phong phú, ña
dạng và chủ yếu nằm dọc hai bên lưu vực sông Ngũ Huyện Khê. Phần lớn các cơ sở
tiểu thủ công nghiệp tại các làng nghề ñều sử dụng hệ thống thiết bị lạc hậu, quy mô
mang tính gia ñình, khả năng ñầu tư vào sử lí nước thải có nhiều hạn chế. Hầu hết
nước thải ñều ñược xả trực tiếp xuông sông Ngũ Huyện Khê mà không qua hệ thống
x
ử lí.
10

Bắc Giang có 25 làng nghề tập trung, ñiển hình là làng nghề Vân Hà với ngành
chính là chưng cất rượu, làm bánh ña nem và chăn nuôi gia súc. Làng nghề Phúc
Lâm giết mổ gia súc. Nước thải của hai làng nghề này ñều thải trực tiếp ra các ao hồ
quanh làng rồi chảy tiếp ra các lưu vực sông Cầu gây ô nhiễm hữu cơ.
Làng nghề nấu rượu Vân Hà, mỗi ngày sử dụng từ 40 – 5 tấn sắn khô ñể nấu rượu,
sản phẩm phụ dùng ñể chăn nuôi lợn. Lượng chất thải cả rắn lẫn lỏng khoảng
5000m
3
/ ngày.
Làng nghề giết mổ gia súc Phúc Lâm, trung bình mỗi ngày giết mổ 300 – 400 gia
súc. Mỗi hộ gia ñình giết mổ trung bình mỗi ngày thải ra 3 – 4 m

chất lượng nước sông.
Theo ước tính, trong các tỉnh có liên quan các lưu vực sông Cầu, Hải Dương là tỉnh
có lượng nước thải sinh hoạt lớn nhất (khoảng 25%). Tuy nhiên Hải Dương lại nằm
cuối lưu vực sông, do ñó nước thải của tỉnh này hầu như không ảnh hưởng ñến chất
lượng nước trong lưu vực.
3.4. NƯỚC THẢI Y TẾ:

Theo số liệu thống kê 2005, các tỉnh thuộc lưu vực sông Cầu, có hơn 1200 cơ sở y
tế với khoảng 15.400 giường bệnh, thải ra lượng nước thải ước tính 5.400 m
3
/ ngày.
Trong ñó chỉ có một số cơ sở y tế có hệ thống xử lí nước thải. Tuy nhiên các hệ
thống xử lí này ñều không hoạt ñộng hoặc hoạt ñộng không có hiệu quả.
Thái Nguyên có hơn 200 cở sở y tế ñang hoạt ñộng, tuy nhiên chỉ có bệnh viên da
khoa Thái Nguyênlà có hệ thống sử lí nước thải tập trung còn lại hầu hết dều chưa
ñầu tư hệ thống xử lí, nước thải ñều ñược xả trực tiếp ra môi trường nên nước thải
ñược thải trực tiếp vào các nguồn nước ñều mang một lượng lớn các hóa chất ñộ hai,
chất hữu cơ và các mầm bệnh.
3.5 HOẠT ðỘNG NÔNG NGHIỆP:
Sản xuất nông nghiệp là hoạt ñộng sản xuất quan trọng ñược quan tâm phát triển tại
các lưu vực sông Cầu. Ngoài các loài cây lượng thực truyền thống, các tỉnh còn chú
trọng ñến phát triển các loại cây ñược coi là thế mạnh của từng tỉnh. ðể tăng năng
suất cây trồng, thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hoá học ñược sử dụng ngày càng
nhi
ều. Người dân phun từ 3 – 5 lần thuốc trên một mùa ñối với lúa và chè.
12

Thuốc bảo vệ thực vật sử dụng tại các tỉnh trong lưu vực trung bình là 3 kg / ha /
năm, trong ñó thuốc trừ sâu ñược sử dụng với tỷ lệ lớn nhất khoảng (68,3%). Hiện
tại tất cả các vùng sản xuất nông nghiệp trong lưu vực ñều sử dụng phân bón hoá

Phần IV
CÁC THIỆT HẠI DO Ô NHIỄM NƯỚC TẠI LƯU VỰC SÔNG

CẦU

4.1. ẢNH HƯỞNG TỚI SỨC KHOẺ CON NGƯỜI
Các con sông là nguồn cung cấp nước sinh hoạt chính cho ñô thị và nông thôn.
ðặc biệt người dân ở vùng nông thôn và những người có thu nhập thấp thường sử
dụng trực tiếp nước sông bị các chất gây ô nhiễm nước có nguồn gốc trong tự nhiên
(một số vi sinh vật, kim loại nặng ) hoặc từ quá trình sản xuất và sinh hoạt (hóa
chất, thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng, dầu, các chất ô nhiễm hữu cơ, ). ðây là
nguyên nhân dẫn ñến các bệnh ñường ruột, phụ khoa, da liễu thậm chí gây ra bệnh
ung thư…Nguồn nước ô nhiễm tác ñộng trực tiếp tới sức khỏe con người thông qua
ăn uống và sinh hoạt.
Trong lưu vực sông Cầu, tỉnh Bắc Kạn (có nước sông Cầu và các phụ lưu ít bị ô
nhiễm) và Thái Nguyên (sử dụng chủ yếu nước hồ Núi Cốc cho nước cấp sinh hoạt),
số người mắc các bệnh về ñường tiêu hoá ít hơn so với các tỉnh phía hạ nguồn như
Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Bắc Giang và Hải Dương (Hình 4.1).

Trong số những người mắc bệnh liên quan ñến nguồn nước thì trẻ em chiếm tỷ lệ
khá cao. ðây là ñối tượng nhạy cảm, sức khoẻ dễ bị ảnh hưởng bởi các ñiều kiện
môi trường.
14

Ngoài ra, trong lưu vực sông hiện ñang tiềm ẩn nguy cơ nhiễm bệnh cho cộng ñồng
do ảnh hưởng ô nhiễm nước. Theo chuỗi thức ăn, các chất ñộc hại sẽ tích luỹ trong
thực phẩm (rau, cá ) rồi chuyển hoá và tích tụ lâu dài trong cơ thể con người. Nếu
không quản lý hiệu quả, hạn chế việc sử dụng tràn lan hoá chất bảo vệ thực vật,
kiểm soát các nguồn thải từ hoạt ñộng sản xuất công nghiệp thì nguy cơ nhiễm các
bệnh do ô nhiễm nước sẽ ngày càng tăng.

sản ñã gây ô nhiễm nước sông. Tại khu vực các mỏ khai khoáng, hàm lượng thiếc và
chì trong nước sông cao. Lượng nước thải từ các mỏ than khá lớn lại chứa bụi sét và
bụi than ñã gây ô nhiễm nước mặt và ô nhiễm ñất canh tác quanh khu vực mỏ. Thêm
vào ñó, các mỏ than, moong khai thác lộ thiên thường nằm thấp hơn mực nước
ngầm nên ñã làm hạ sâu mực nước và suy giảm trữ lượng nước ngầm quanh khu vực
mỏ. Trước năm 2005, ở một số ñoạn sông, ñặc biệt là sông Ngũ Huyện Khê, việc
xuất hiện các chất hữu cơ và nhiều hoá chất ñộc hại nguy hiểm trong nước sông ñã
khiến nước sông không thể dùng ñể ăn uống, tắm giặt, thậm chí các loài thủy sinh
vật cũng không thể tồn tại.
4.4. ẢNH HƯỞNG TỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ:
Lưu vực sông Cầu có tổng lượng nước hàng năm thuộc loại trung bình khá nhưng do
dòng chảy phân bố không ñều trong năm, nên mùa khô vẫn xảy ra hiện tượng thiếu
nước nghiêm trọng ở một sô thời ñiểm nhất là vào khoảng tháng 1 và tháng 3. Theo
tính toán sơ bộ, trong các tháng này thiếu khoảng 36 triệu m
3
nước ñể cung cấp cho
sản xuất công nghiệp, nông nghiệp ở Thái Nguyên, Bắc Ninh và Bắc Giang.
ðập Thác Huống ở Thái Nguyên ñược xây dựng ñể cung cấp nước tưới tiêu cho tỉnh
Bắc Giang. ðể dảm bảo việc tưới tiêu theo công suất thiết kế của ñập, Bắc Giang
phải sử dụng rất tiết kiệm nước ñể tránh mua nước với giá 14 ñồng/ m
3
. Như vậy
nhu cầu dùng nước ỏ Bắc Giang vẫn chưa ñược ñáp ứng ñủ.
Phía hạ lưu của lưu vực, nước sông cung cấp cho nông nghiệp cũng thiếu, Bắc giang
có 15 trạm bơm lấy nước từ sông Cầu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp ñã khiến
cho mực nước sông hạ thấp, gây khó khăn cho các trạm bơm hạ lưu ở Bắc Ninh.
Hồ Núi Cốc là nguồn cung cấp nước cho sản xuất công nghiệp, công nghiệp. Công
suất thiết kế cho tưới tiêu 12.000 ha ñất canh tác. Nhưng hiên nay chỉ ñủ cung cấp
cho 9.800 ha
ñất nông nghiệp cùng hạ lưu. Trong khi ñó, hồ còn ñược khai thác cho

17
Phần V. KẾT LUẬN
Hiện nay, không chỉ có mỗi lưu vực sông Cầu mới bị ô nhiễm nguồn nước mà
hầu hết các lưu vực sông, ñặc biệt là các hệ thống sông lớn của Việt Nam ñang
bị ô nhiễm trầm trọng. Trong bài tiểu luận này, do thời gian có hạn nên chỉ mới
ñưa ra những số liệu thu thập ñược từ các sở banh ngành của các tỉnh quanh
lưu vực sông Cầu ñể từ ñó có những nhận xét, ñánh giá sơ bộ, tìm hiểu nguyên
nhân gây ô nhiễm nguồn nước trong lưu vực.
Qua các số liệu trên ñây, chúng ta phần nào thấy ñược mức ñộ ô nhiễm
trên lưu vực sông Cầu. Và cùng với thời gian, nhu cầu sinh hoạt cũng như sản
xuất của con người cũng tăng dần do ñó có thể dự ñoán rằng trong tương lai
nếu không có các biện pháp hữu hiệu ñể ngăn chặn, giảm thiểu thì nguy cơ ô
nhiễm vẫn bám ñuổi và ngày càng trầm trong hơn.
Do vậy, trong thời gian tới các sở ban ngành có liên quan quanh các lưu vực
sông cần có các biện pháp phối kết hợp nhau ñể phấn ñấu cho một ñất nước
phát triển bền vững, một ñất nước có môi trường xanh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status