Kỹ thuật Hạ tầng Giao thông - Phần 2
1
B
B
À
À
I GI
I GI
Ả
Ả
NG MÔN H
NG MÔN H
Ọ
Ọ
C:
C:
K
K
Ỹ
Ỹ
THU
THU
Ậ
Ậ
T
T
H
H
Ạ
Ự
NG
NG
6/2013
2/43
CẤU TRÚC PHẦN 2
CHƯƠNG 3. Thiết kế quy hoạch chiều cao
CHƯƠNG 2. Những khái niệm về địa hình
CHƯƠNG 1. Khái niệm công tác
chuẩn bị kỹ thuật khu đất xây dựng
CHUẨN BỊ
KỸ THUẬT
KHU ĐẤT
XÂY DỰNG
Kỹ thuật Hạ tầng Giao thông - Phần 2
2
3/43
TÀI LIỆU THAM KHẢO PHẦN 2
4/43
CHƯƠNG 1. KHÁI NIỆM VỀ CÔNG TÁC CHUẨN BỊ KỸ THUẬT
CHO KHU ĐẤT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
1.1 Khái niệm
1.2 Các biện pháp chủ yếu của công tác chuẩn bị kỹ thuật
1. Đánh giá và lựa chọn đất xây dựng đô thị:
2. QH chiều cao:
3. Thoát nước mặt:
4. Hạ mực nước ngầm:
5. Bảo vệ khu đất xây dựng khỏi bị ngập lụt:
6. Gia cố bờ sông, bờ hồ và các mái d
ốc, các sân bãi:
và sức khỏe nhưng không
thường xuyên
Chế độ nhiệt ẩm, mưa,
nắng gió, không bịảnh
hưởng lớn đến sản xuất
và sức khỏe
XD nhà ở công cộng
và công nghiệp
Khi hậu
Có hiện tượng sụt lở hình
thành khu vực hang động, xử
lý phức tạp.
Khu đất có hiện tượng sụt lở,
nhưng có khả năng xử lý đơn
giản.
Khu đất không có hiện
tượng sụt lở, khe vực
hang động đất
XD nhà ở công cộng
và công nghiệp
Địa chất
Với lũ có tần suất 1% ngập
trên 1m. Với lũ có tần suất
4% ngập trên 0,5m
Với lũ có tần suất 4% không
bị ngập lụt. Với lũ có tần suất
1% không ngập quá 1m
Với lũ có tần suất 1%
không bị ngập lụt
XD nhà ở công cộng
Trên 20% (vùng núi trên
30%)
Dưới 0,4% (vùng núi từ 10 -
30%)
Từ 0,4 đến 10%
a) XD nhà ở và công
trình công cộng
Độ dốc
địa hình
(không thuận lợi)(ít thuận lợi)(thuận lợi)
Loại IIILoại IILoại I
Phân loại mức độ thuận lợi
Tính chất xây
dựng
Yếu tố của
điều kiện
tự nhiên
Kỹ thuật Hạ tầng Giao thông - Phần 2
4
7/43
1.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên khu đất
Dựa vào các tài liệu kể trên tiến hành đánh giá theo hai bước sau:
Bước 1. Đánh giá riêng lẻ từng yếu tố;
Bước 2. Đánh giá tổng hợp tất cả các yếu tố
Đánh giá tổng hợp toàn bộ các yếu tố của đ/kiện tự nhiên cần thể hiện được:
¾Đất thuân lợi cho xây dựng:
bao gồm các khu đất có điều kiện tự nhiên hoàn
toàn thỏa mãn yêu cầu xây dựng, vốn đầu tư cho các biện pháp kỹ thuật ít.
¾Đất ít thuận lợi cho xây dựng:
bao gồm các khu đất điều kiện tự nhiên chưa đáp
n động….;
3. Có đủ diện tích đất để phát triển đô thị trong g/đoạn 20 năm và dự trữ
cho g/đoạn tiếp theo;
4. Có điều kiện để phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị;
1.3.2 Lựa chọn đất xây dựng đô thị (tự đọc)
10/43
b. Những yêu cầu đối với khu đất xây dựng (tiếp):
5. Đảm bảo không bị ô nhiễm môi trường (do chất độc hóa học, phóng
xạ, tiếng ồn, dịch bệnh truyền nhiễm, cháy nổ…);
6. Không thuộc phạm vi khu vực được xác định để khai thác mỏ, bảo
tồn TN;
7. Không nằm trong phạm vi cấm xây dựng theo pháp luật;
8. Khu vực lựa chọn xây dựng các công trình ngầm cần có điều kiện kỹ
thu
ật phù hợp với quy chuẩn xây dựng công trình ngầm và có điều kiện để kết
nối hợp lý với các công trình trên mặt đất.
1.3.2 Lựa chọn đất xây dựng đô thị (tự đọc)
Kỹ thuật Hạ tầng Giao thông - Phần 2
6
11/43
CHƯƠNG 2. NHỮNG KHÁI NiỆM CƠ BẢN
Đặc trưng cơ bản
là bằng phẳng, có
độ chênh cao nhỏ,
độ dốc nhỏ, không
có gò đồi, mương
xói. Do độ dốc
nhỏ nên việc thoát
nước mặt gặp
nhiều khó khăn,
dựng gặp nhiều
khó khăn và cần
phải có những giải
pháp thật hợp lý
như chọn nhà có
chiều dài nhỏ, bố
trí từng nhóm nhà
trên những cấp nền
khác nhau.
- Địa hình miền núi
Đèo Pha Đin
14/43
2.2 Các cốt cao độ
2.2.1 Cốt chuẩn quốc gia
Trước năm 1975:
Miền Bắc sử dụng cốt 0 ở đảo Hòn Dấu, HP
Miền Nam sử dụng cốt 0 ở Mũi Nai, KGiang
Sau giải phóng cả nước thống nhất về một
cốt chuẩn quốc gia là cốt 0 ở Hòn Dấu.
2.2.2 Cốt chuẩn của thành phố, tỉnh
2.2.3 Cốt nền xây dựng tối thiểu (cốt xây dựng, H
XD)
Cốt xây dựng của đô thị là cao độ thấp nhất cho phép của nền khu đất sử dụng cho mục
đích xây dựng đô thị nhằm đảm bảo cho khu đất xây dựng không bị ngập nước.
Cốt xây dựng thể hiện trong đồ án quy hoạch chi tiết 1/2000.
Đảo Hòn Dấu, Hải Phòng
Kỹ thuật Hạ tầng Giao thông - Phần 2
8
15/43
2.3 Cách biểu diễn địa hình
Nhiệm vụ của quy hoạch chiều cao là tạo bề mặt tương lai cho các bộ phận chức
năng như đường giao thông, khu nhà ở, khu công nghiệp, khu cây xanh … nhằm đảm
bảo các yêu cầuvề kỹ thuật, kiến trúc và sinh thái
3.3.1 Yêu cầu kỹ thuật:
¾ Bảo đảm độ dốc và hướng dốc nền hợp lý để tổ chức thoát nước
mưa nhanh chóng triệt để trên cơ sở tự chảy – không gây ngập úng làm
ảnh hưởng đến các hoạt động của đô thị, phá hoại kết cấu đường giao
thông và các công trình xây dựng khác.
¾ Bảo đảm an toàn, thuận tiện cho người đi bộ và các phương tiện
giao thông đi lại trong đô thị.
¾ Tạo điều kiện thuận lợi cho xây dựng công trình ngầm và duy trì
phát triển cây xanh trên khu đất xây dựng.
20/43
3.3 Nhiệm vụ của quy hoạch chiều cao (tiếp)
3.3.2 Yêu cầu kiến trúc:
Phải sử dụng có hiệu quả địa hình tự nhiên, bố trí và giải quyết hợp lý giữa quy hoạch
mặt bằng và quy hoạch chiều cao các bộ phận chức năng của đô thị để thực hiện tốt
nhất việc tổ chức không gian kiến trúc
Ví dụ về tổ chức các cấp nền. Bố trí kiến trúc khi tổ chức địa hình hợp lý
Kỹ thuật Hạ tầng Giao thông - Phần 2
11
21/43
3.3 Nhiệm vụ của quy hoạch chiều cao (tiếp)
3.3.3 Yêu cầu sinh thái:
Phải luôn chú ý khi cải tạo bề mặt địa
hình không làm xấu đi các điều kiện địa
chất công trình, địa chất thủy văn, hạn chế
sự bào mòn đất và ảnh hưởng đến lớp
thực vật. Cố gắng giữ được trạng thái cân
bằng tự nhiên có lợi cho điều kiện XD
24/43
Nhiệm vụ của giai đoạn này là:
1. Đánh giá mức độ hơp lý của quy hoạch không gian với địa hình tự nhiên, nếu xét thấy cần
thiết có thể đề xuất những ý kiến điều chỉnh;
2. Tính toán xác định độ cao nền xây dựng tối thiểu (cốt xây dựng) cho toàn đô thị;
3. Nghiên cứu dự kiến phân chia lưu vực và hướng tổ chức thoát nước mặt;
4. Xác định mạ
ng lưới cao độ khống chế trên toàn bộ khu vực xây dựng (bao gồm đường
phố, các công trình đặc biệt: cầu, cống, nút giao);
5. Định hướng quy hoạch chiều cao nền đối với các ô phố;
6. Đề xuất giải pháp cho các khu vực có địa hình phức tạp;
7. Xác định khối lượng công tác đất của khu vực đào hoặc đắp;
8. Ước tính kinh phí xây dựng đợt đầu.
3.5 Các giai đoạn thiết kế quy hoạch chiều cao
(tự đọc)
3.5.1 Thiết kế quy hoạch chiều cao giai đoạn quy hoạch chung xây dựng đô thị
Giai đoạn này gọi là thiết kế quy hoạch chung chiều cao nền xây dựng toàn đô
thị. Thường được thiết kế trên bản đồ có tỷ lệ 1/5000 – 1/10.000 hoặc tỷ lệ 1/25.000
đối với đô thị đặc biệt và tỷ lệ 1/2.000 đối với đô thị loại V.
Kỹ thuật Hạ tầng Giao thông - Phần 2
13
25/43
3.5 Các giai đoạn thiết kế quy hoạch chiều cao
(tự đọc)
3.5.2 Thiết kế quy hoạch chiều cao giai đoạn quy hoạch chi tiết
Quy hoạch chi tiết xây dựng độ thị được lập trên bản đồ địa hình và bản đồ địa
chính tỷ lệ 1/500 đến 1/2.000 tùy theo nhiệm vụ đặt ra. Thiết kế quy hoạch chiều cao
giai đoạn quy hoạch chi tiết là bước cụ thể hóa, chi tiết hóa phương hướng quy hoạch
chung chiều cao nền xây dựng toàn thành phố.
Nhiệm vụ
3.6.1 Phương pháp mặt cắt (1/2)
Đặc điểm:
Thực chất của phương pháp này là lập các mặt cắt thiên nhiên của khu đất,
sau đóvạch các mặt cắt thiết kế trên đó.
Áp dụng:
PP này thường được áp dụng cho các khu đất nghiên cứu có chiều dài lớn
chạy thành dải như đường ô tô, đường sắt, tuyến đê, kênh mương… và thường dùng
trong thiết kế cơ sở và thiết kế kỹ thuật.
Ưu điểm: PP này đơn giản.
Nhược điểm:
Việc so sánh để chọn giải pháp hợp lý (về khối lượng đất) chỉ biết được sau
khi đã hoàn thành toàn bộ. Nếu giải pháp chưa hợp lý, phải thay đổi cao độ thiết kế
thì phải tiến hành lại từ đầu cho đến khi đạt kết quả. Do vậy sẽ mất nhiều thời gian.
Kỹ thuật Hạ tầng Giao thông - Phần 2
15
3.6.1 Phương pháp mặt cắt (2/2)
Thiết kế quy hoạch chiều cao theo phương pháp mặt cắt
Đối với khu đấtĐối với tuyến đường
30/43
3.6.2 Phương pháp đường đồng mức
¾ Trên mặt bằng khu đất có những đường đồng mức (hoặc cao độ) tự nhiên, tiến
hành vạch ra những đường đồng mức thiết kế dựa trên độ dốc cho phép đảm bảo yêu
cầu bố trí theo tổng mặt bằng và thoát nước mưa.
¾ Những đường đồng mức có chênh cao là 0,1; 0,2; 0,5; 1,0m… tùy theo tỷ lệ bản
vẽ và mức độ phức tạp của địa hình
¾ Các đường đồng m
ức thiết kế thể hiện được mặt phẳng nền thiết kế trên đócóthể
dễ dàng xác định đuợc hướng dốc, độ dốc, cao độ các điểm đặc biệt và sự chênh lệch
cao độ.
¾ Ưu điểm: PP đường đồng mức thiết kế đơn giản, dễ thực hiện.
B1. Chia lưới ô vuông.
B2. Xác định cao độ thiết
kế, cao độ tự nhiên, cao
độ thi công tại các đỉnh.
B3. Xác định ranh giới
đào đắp,
B4. Đánh số thứ tự các ô
tính toán
Kỹ thuật Hạ tầng Giao thông - Phần 2
18
35/43
3.7.1 Phương pháp ô vuông (3/5)
B5. Tính khối lượng thi công cho từng ô đã lập bằng công thức
tb
tc
hFV .=
Trong đó:
V: Thể tích đất (khối lượng đất đào hoặc đắp), m3
F: diện tích ô tính toán, m2
:
tb
tc
h
cao độ thi công trung bình, m
B6. Thống kê khối lượng tính toán theo từng ô
B7. Tổng hợp toàn bộ khối lượng thi công
36/43
3.7.1 Phương pháp ô vuông (4/5)
Giải thích các ký hiệu dùng trong lưới ô vuông
Kỹ thuật Hạ tầng Giao thông - Phần 2
iiiiii
BFV
,1,1,1
.
−−−
=
Thường dùng để tính toán khối lượng cho những khu đất có dạng chạy dài như đê,
đập, tuyến đường, kênh đào, vệt xây dựng hai bên đường, đôi khi dùng để tính toán
cho các khu đất có diện tích rộng như quảng trường, tiểu khu
40/43
3.7.2 Phương pháp mặt cắt (3/4)
iiiiii
BFV
,1,1,1
.
−−−
=
Khối lượng đào
(đắp) trong
khoảng giữa 2 mặt
cắt i-1, i (m3)
Tổng diện tích đào
(đắp) trong khoảng
giữa 2 mặt cắt i-1, i
(m2)
Chiều rộng
giữa 2 mặt cắt
i-1, i
(m)
Kỹ thuật Hạ tầng Giao thông - Phần 2
(biết khu đất có 0,25
m bề mặt là bùn)
20m 20m 20m 20m
20m20m20m
6.25 6.24 6.24 6.23 6.23
6.31 6.30 6.30 6.29 6.29
6.38 6.37 6.37 6.37 6.36
6.44 6.43 6.43 6.43 6.42
5.62 5.64 5.61 5.60 5.59
5.53 5.55 5.58 5.59 5.62
5.42 5.43 5.50 5.57 5.55
5.19 5.20 5.18 7.40 7.42