Đại học quốc gia hà nội
Tr-ờng đại học khoa học tự nhiên
Trần thị minh hảo
Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ
quản lý giáo dục phổ thông tỉnh ninh bình
d-ới sự hỗ trợ của gis
Luận văn thạc sĩ khoa học
Hà Nội 11/2011
1
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 7
2. Mục tiêu của luận văn 8
3. Nội dung nghiên cứu 8
4. Phƣơng pháp nghiên cứu 9
5. Phạm vi nghiên cứu 9
6. Ý nghĩa của đề tài 9
7. Về mặt cấu trúc luận văn 10
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ỨNG DỤNG GIS TRONG XÂY DỰNG CSDL
PHỤC VỤ QUẢN LÝ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 11
1.1. QUẢN LÝ GIÁO DỤC. 11
1.1.1. Khái niệm giáo dục 11
1.1.2. Sơ lƣợc về quản lý giáo dục và hệ thống giáo dục phổ thông 11
1.2. CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA LÝ - CÔNG CỤ RA QUYẾT ĐỊNH. 15
1.2.1. Cơ sở dữ liệu (CSDL) địa lý 15
1.2.2. Đặc điểm CSDL địa lý phục vụ công tác quản lý giáo dục 17
1.3. HỆ THÔNG TIN ĐỊA LÝ 18
1.3.1. Khái niệm về hệ thông tin địa lý (GIS) 18
1.3.2. Các thành phần cấu trúc nên một hệ thông tin địa lý 21
1.4. CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA LÝ 25
1.4.1. Cơ sở dữ liệu (CSDL) 25
1.4.2. Cơ sở dữ liệu hệ thông tin địa lý 25
1.4.3. Đặc thù của cơ sở dữ liệu 30
1.4.4. Công nghệ xây cơ sở dữ liệu, lƣu trữ, phân tích, xử lý thông tin 32
3.2. TÌNH HÌNH GIÁO DỤC VÀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC TRONG TỈNH NHỮNG NĂM
GẦN ĐÂY 75
3.2.1. Những kết quả đã đạt đƣợc 75
3.2.2. Những tồn tại và hạn chế 77
3.2.3. Những nguyên nhân 78
3.3. HIỆN TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO QUẢN LÝ NGÀNH
TẠI ĐỊA PHƢƠNG 79
3
3.4. LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG CSDL ĐỊA LÝ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
80
3.4.1. Lựa chọn công nghệ chỉnh sửa biên tập bản đồ 80
3.4.2. Lựa chọn công nghệ xây dựng cơ sở dữ liệu, lƣu trữ, xử lý thông tin 81
3.4.3. Các phần mềm khác 81
3.5. XÂY DỰNG CSDL 81
3.5.1. Sơ đồ quy trình công nghệ 81
3.5.2. Nội dung của các bƣớc trong quy trình 82
3.6. ỨNG DỤNG XÂY DỰNG CSDL ĐỊA LÝ TRONG QUẢN LÝ GIÁO DỤC TỈNH
NINH BÌNH 91
3.6.1. Xây dựng ứng dụng GIS phục vụ công tác quản lý giáo dục tỉnh Ninh
Bình 91
3.6.2. Sản phẩm chƣơng trình dữ liệu cơ sở phục vụ quản lý giáo dục tỉnh Ninh
Bình 92
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
GDTX
UBND
Hệ thông tin địa lý
Cơ sở dữ liệu
Định dạng dữ liệu trong MapInfo
Định dạng dữ liệu trong Microstation
Định dạng dữ liệu trong ArcGIS
Hệ tọa độ Green Which
Hệ tọa độ, độ cao chính thức đƣợc sử dụng ở Việt Nam
Visual Display Unit
Học sinh
Giáo viên
Phòng
Mầm non
Cấp trung học cơ sở
Cấp trung học phổ thông
Giáo dục thƣờng xuyên
Ủy ban nhân dân
Hình 2.4. Cấu trúc dữ liệu thuộc tính nội dung chuyên đề……………………… 60
Hình 3.1. Khái quát vị trí địa lý tỉnh Ninh Bình 61
Hình 3.2. Biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP trên địa bàn phân theo khu vực kinh tế 69
Hình 3.3. Cơ cấu GDP toàn tỉnh theo thành phần kinh tế (giá hiện hành) 69
Hình 3.4. Mạng lƣới giao thông tỉnh Ninh Bình………………………………… 70
Hình 3.5. Sơ đồ quy trình công nghệ xây dựng cơ sở dữ liệu…………………… 78
Hình 3.6. Mô hình cấu trúc cơ sở dữ liệu địa lý về giáo dục tỉnh Ninh Bình 82
6
Hình 3.7. Cắt vùng nghiên cứu – lớp “danh giới hành chính” 83
Hình 3.8. Kết quả của việc cắt vùng nghiên cứu 83
Hình 3.9. Kết quả của việc cắt lớp nền hành chính huyện 84
Hình 3.10. Cắt lớp giao thông 84
Hình 3.11. Chuyển sang khuôn dạng SHP 85
Hình 3.12. Chuyển đổi khuôn dạng dữ liệu từ MapInfo sang 86
Hình 3.13. Nhập thông tin thuộc tính cho các huyện 86
Hình 3.14. Các cơ quan quản lý giáo dục 88
Hình 3.15. Khối tiểu học 89
Hình 3.16. Khối trung học cơ sở 89
Hình 3.17. Khối trung học phổ thông và giáo dục thƣờng xuyên 90
Hình 3.18. Truy vấn thông tin…………………………………………………… 91
DANH MỤC CÁC BẢNG.
Bảng 1.1. So sánh các phép biểu diễn raster và vector 23
Bảng 2.1. Phân mục các chuẩn 39
Bảng 3.1. Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm (Trạm Ninh Bình) 63
Bảng 3.2. Số giờ nắng trong năm (Trạm Ninh Bình) 64
Bảng 3.3. Diện tích, dân số và mật độ dân số 65
Bảng 3.4. Phân loại dân cƣ theo độ tuổi (Đơn vị: ngƣời) 66
nghệ thông tin nói chung và ngành giáo dục nói riêng đã tác động không nhỏ đến
việc quản lý.
Việc ứng dụng những thành tựu của công nghệ thông tin vào hoạt động dạy
và học là một cơ hội lớn đối với ngành giáo dục của Tỉnh. Tuy nhiên, thách thức mà
ngành gặp phải là không hề nhỏ. Đặc biệt, đổi mới trong công tác quản lý, điều
hành của nhà trƣờng, Sở Giáo dục và Đào tạo đang là một đòi hỏi bức thiết. Vì
8
thông tin đƣợc lƣu trữ theo phƣơng pháp truyền thống có thể thấy có nhiều vấn đề
bất lợi, bất lợi về thời gian tìm kiếm, về tính cập nhật cũng nhƣ lƣu trữ, độ tin cậy.
Đƣa GIS vào quản lý giáo dục mang tính ứng dụng cao. Hệ thông tin địa lý
(Geographic Information System - gọi tắt là GIS) ngày nay là công cụ trợ giúp
quyết định trong nhiều hoạt động kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của nhiều
quốc gia trên thế giới. GIS có khả năng trợ giúp các cơ quan chính phủ, các nhà
quản lý, các doanh nghiệp, các cá nhân… đánh giá đƣợc hiện trạng của các quá
trình , các thực thể tự nhiên, kinh tế - xã hội thông qua các chức năng thu thập, quản
lý, phân tích, truy vấn và tích hợp các thông tin đƣợc gắn với một nền hình học (bản
đồ) nhất quán trên cơ sở toạ độ của dữ liệu đầu vào. Việc đƣa GIS vào quản lý giáo
dục ở Ninh Bình hiện nay còn khá mới mẻ, nhƣng với những đặc tính ƣu việt của
GIS đã đƣợc kiểm chứng ở hầu hết mọi lĩnh vực, có thể khẳng định việc “Xây
dựng CSDL phục vụ quản lý giáo dục phổ thông tỉnh Ninh Bình dƣới sự hỗ trợ
của GIS” là hoàn toàn khả thi.
Các phần mềm GIS đƣợc xây dựng hiện nay khá nhiều, nhƣng phổ biến và
thông dụng hơn cả là Arcgis và MapInfo. Arcgis và Map Info cũng là phần mềm
đƣợc lựa chọn trong quá trình hoàn thiện luận văn của tác giả.
2. Mục tiêu của luận văn
Mục tiêu đặt ra là đƣa GIS vào xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ cho quản lý
giáo dục phổ thông tỉnh Ninh Bình
3. Nội dung nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục tiêu trên, tác giả đã tiến hành tìm hiểu những nội dung sau:
6. Ý nghĩa của đề tài
a. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Kết quả thử nghiệm của đề tài giúp các nhà lãnh đạo, các nhà quản lý giáo
dục nắm đƣợc tình hình phát triển giáo dục của tỉnh để từ đó có những hoạch định
các chính sách, định hƣớng chiến lƣợc cho việc phát triển giáo dục ngành.
- Đây sẽ là một nguồn tài liệu quan trọng để tiếp tục phát triển cơ sở dữ liệu
hệ thông tin địa lý cho các chuyên ngành khác của tỉnh Ninh Bình.
- CSDL dạng số là cơ sở cho việc cập nhật các thay đổi nội dung về giáo dục
của tỉnh Ninh Bình.
10
- Các bản đồ chiết xuất từ nguồn dữ liệu cơ sở sẽ mang ý nghĩa về mặt tƣ
duy, phát triển khả năng liên hệ tổng hợp, hiểu và nắm vững kiến thức quản lý.
b. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần xây dựng cơ sở khoa học cho việc
xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý chuyên đề phục vụ công tác quản lý giáo dục.
7. Về mặt cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, cùng các phụ lục đính kèm, luận văn bao
gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về ứng dụng GIS trong xây dựng CSDL phục vụ
quản lý giáo dục phổ thông.
Chƣơng 2: Thiết kế cơ sở dữ liệu địa lý về giáo dục cấp tỉnh.
Chƣơng 3: Xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý phục vụ quản lý giáo dục phổ thông
tỉnh Ninh Bình
11
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ỨNG DỤNG GIS TRONG XÂY DỰNG CSDL
PHỤC VỤ QUẢN LÝ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
quản lý đến tập thể giáo viên, nhân viên, học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lƣợng
xã hội trong và ngoài nhà trƣờng nhằm thực hiện có chất lƣợng và hiệu quả mục
tiêu giáo dục. Quản lý giáo dục là một công việc rất quan trọng trong chiến lƣợc đào
tạo nguồn nhân lực nhằm chuẩn bị những cán bộ, nhân viên có đầy đủ kiến thức và
kỹ năng , phẩm chất để đảm nhận các công việc sau:
+ Tham gia quản lý học sinh, sinh viên, quản lý đào tạo và quản lý cơ sở vật
chất, phƣơng tiện phục vụ cho công tác giáo dục đào tạo, tổ chức các hoạt động giáo
dục ngoài giờ lên lớp và các công tác khác ở các trƣờng: mầm nom, tiểu học, phổ
thông, dạy nghề Quản lý chuyên môn, hành chính, nhân sự tại các Sở, Phòng giáo
dục và đào tạo.
+ Làm công tác giảng dạy khoa học quản lý giáo dục ở các cơ sở đào tạo và
bồi dƣỡng giáo viên, cán bộ, nhân viên quản lý trong và ngoài ngành giáo dục đào
tạo.
+ Nghiên cứu khoa học quản lý và quản lý giáo dục ở các cơ sở nghiên cứu,
các cơ quan tham mƣu hoạch định chiến lƣợc quản lý xã hội nói chung và phát triển
giáo dục nói riêng.
- Khái niệm quản lý giáo dục đƣợc đề cập ở đây bao gồm cả quản lý nhà
nƣớc và quản lý về chuyên môn. Quản lý nhà nƣớc, ở cấp vĩ mô: xây dựng và chỉ
đạo thực hiện chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch, chính sách giao dục, ban hành và tổ
chức thực hiện văn bản quy pháp pháp luật về giáo dục, thanh kiểm tra việc chấp
hành pháp luật về giáo dục.
- Những nguyên tắc cơ bản của quản lý giáo dục
+ Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng trong quản lý giáo dục
+ Nguyên tắc tập trung dân chủ
+ Nguyên tắc pháp chế
+ Nguyên tắc kết hợp nhà nƣớc với xã hội
+ Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo lãnh thổ
+ Nguyên tắc tính hiệu quả, thiết thực và cụ thể
- Các cơ quan nhà nƣớc quản lý giáo dục trực tiếp:
13
Chính phủ
Bộ GD&ĐT
Sở GD & ĐT
Phòng GD&ĐT
Các bộ khác
Đại học
chuyên ngành
Trƣờng đại học
CĐ trực thuộc bộ
Trƣờng THPT
Trƣờng TCCN
Trƣờng THCS
UBND tỉnh,
thành phố
14 Hình 1.2. Sơ đồ hệ thống giáo dục phổ thông Việt Nam
Theo Luật tổ chức chính phủ, Luật giáo dục và sự phân công của Chính phủ,
Bộ Giáo dục và đào tạo quản lý nhà nƣớc về giáo dục tiền học đƣờng, giáo dục phổ
thông, giáo dục đại học và một phần của giáo dục nghề nghiệp.
Theo luật Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, luật giáo dục và theo sự
phân cấp của chính phủ, ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nƣớc, đảm
chuyên nghiệp
Dạy nghề
- Bổ túc văn hóa
- TTGD thƣờng xuyên
- Giáo dục hƣớng nghiệp
- Phổ cập tiểu học
Kỳ thi TN THPT
Kỳ thi TN BT THPT
THPT
THPT chuyên
THPT DTNT
THPT đặc biệt
15
trung cấp và trƣờng dạy nghề, các trƣờng cao đẳng của tỉnh, các trung tâm giáo dục
thƣờng xuyên của tỉnh,…cấp huyện quản lý các trƣờng tiểu học, trung học cơ sở,
trung tâm kỹ thuật tổng hợp, hƣớng nghiệp dạy nghề của huyện. Cơ quan chuyên
môn giúp ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý về giáo dục là cơ sở giáo dục và đào tạo,
cơ quan chuyên môn giúp ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý về giáo dục là phòng
giáo dục và đào tạo.
biệt
Giáo dục
trung học
Trƣờng trung học cơ sở
Giáo dục
tiểu học
Trƣờng tiểu học
Trƣờng mầm non
Giáo
dục
bắt
buộc
12 10
9
6
5
1
Năm học
16
địa lý, bản đồ đƣợc xây dựng với cơ sở toán học nên đảm bảo tính chính xác và khả
Khi sử dụng CSDL địa lý cùng một chủ đề xây dựng ở những thời điểm khác
nhau ta có thể thu nhận đƣợc các giá trị của các hiện tƣợng, quá trình nhìn chúng
trong mối quan hệ và sự tiến hóa theo thời gian để chỉ ra xu hƣớng nhờ đó đƣa ra
đƣợc dự báo, khuynh hƣớng phân bố mới trong không gian.
Từ CSDL địa lý có thể xây dựng đồ thị, biểu đồ, khi kết hợp nhiều biểu đồ ở
các thời điểm khác nhau, có thể so sánh và nhìn nhận đƣợc các động thái ở dạng ba
chiều. Trong các dạng cơ sở dữ liệu địa lý thì bản đồ nhƣ một dạng công cụ thể hiện
trực quan và chủ yếu của dữ liệu địa lý.
Có thể sử dụng bản đồ nhƣ mô hình thay thế: đây là ƣu thế của bản đồ, cho
phép thực hiện những thí nghiệm trên mô hình, các phép thử trƣớc khi đƣa ra quyết
định để giảm thiểu về ngƣời, tiền của, công sức, thời gian,…
Với sự phát triển của công nghệ bản đồ số, ngƣời sử dụng không chỉ tƣơng
tác với bản đồ mà còn tƣơng tác với cả các dữ liệu bên trong bản đồ đó nữa. Ngoài
ra, ngày nay với các chức năng nhƣ hỗ trợ việc thực hiện các phép phân tích, dự báo
trở nên đơn giản hơn rất nhiều. Đó chính là tiền đề để cho việc đề xuất những quyết
định quan trọng trong kinh tế quốc dân liên quan tới quy hoạch, khai thác lãnh thổ,
phát triển các tổng thể sản xuất lãnh thổ, bảo vệ tài nguyên và môi trƣờng. Tuy
nhiên, CSDL địa lý, bản đồ không thay thế, không quyết định mà chỉ là công cụ hỗ
trợ ra quyết định.
1.2.2. Đặc điểm CSDL địa lý phục vụ công tác quản lý giáo dục
CSDL địa lý đƣợc sử dụng trong quản lý giáo dục là CSDL chuyên đề. Tùy
theo cấp quản lý mà các nội dung chuyên đề cụ thể khác nhau, trong đó chuyên đề
chủ yếu là kinh tế xã hội.
Phụ thuộc vào cơ cấu tổ chức của từng cấp quản lý giáo dục sẽ có những
nhóm nội dung tƣơng ứng: Tiền phổ thông, phổ thông (tiểu học, THCS, THPT) và
sau phổ thông. Mỗi nhóm lại có nhiều dữ liệu chi tiết tùy theo từng chỉ tiêu quan
tâm.
CSDL địa lý thƣờng thể hiện các chỉ tiêu với số liệu thống kê theo đơn vị
hành chình hoặc vị trí và các đặc điểm của từng đối tƣợng cụ thể trong một số
trƣờng hợp.
Từ những năm cuối thập niên 80 của thế kỷ 20, GIS mới bắt đầu thâm nhập
vào Việt Nam qua các dự án hợp tác quốc tế. Tuy nhiên, cho đến giữa thập niên 90,
19
GIS mới có cơ hội phát triển tại Việt Nam. GIS ngày càng đƣợc nhiều ngƣời biết
đến nhƣ một công cụ hỗ trợ quản lý trong các lĩnh vực quản lý tài nguyên thiên
nhiên, giám sát môi trƣờng, quản lý đất đai, quản lý quy hoạch phát triển kinh tế xã
hội… Hiện nay, nhiều cơ quan nhà nƣớc và doanh nghiệp đã và đang tiếp cận công
nghệ thông tin địa lý để giải quyết những bài toán của cơ quan mình.
1.3.1.2. Định ngĩa về GIS
Thuật ngữ GIS đƣợc sử dụng rất thƣờng xuyên trong nhiều nhiều lĩnh vực
khác nhau nhƣ địa lý, kỹ thuật tin học, các hệ thống tích hợp sử dụng trong các lĩnh
vực môi trƣờng, tài nguyên, trong khoa học về xử lý dữ liệu không gian… Chính
những cách tiếp cận khác nhau, nhiều nhà khoa học đã có những định nghĩa khác
nhau về GIS.
- Hệ thông tin địa lý là tập hợp đa dạng các công cụ dùng để thu thập, lƣu
trữ, truy cập, hiển thị, phân tích, quản lý biến đổi dữ liệu không gian ghi nhận từ thế
giới thực (Burroughs, 1986).
- Hệ thông tin địa lý là hệ thống có chức năng xử lý các thông tin địa lý
nhằm phục vụ việc quy hoạch, trợ giúp quyết định trong một lĩnh vực chuyên môn
nhất định. (Pavlidis, 1982).
- Hệ thông tin địa lý là một hệ thống thông tin đặc biệt với cơ sở dữ liệu gồm
những đối tƣợng, những hoạt động hay những sự kiện phân bố trong không gian
đƣợc biểu diễn nhƣ điểm, đƣờng, vùng trong hệ thống máy tính. Hệ thống thông tin
địa lý xử lý, truy vấn dữ liệu theo điểm, đƣờng, vùng phục vụ cho những hỏi đáp và
phân tích đặc biệt (Dueker, 1979).
- Hệ thông tin địa lý là một hệ thống chứa hàng loạt các chức năng phức tạp
dựa trên khả năng của máy tính và các toán tử xử lý thông tin không gian”
(Tomlinson và Boy, Dangemond, 1983).
Từ những định nghĩa nêu trên có thể thấy hệ thống thông tin có những khả
Hình 1.4. Quan hệ giữa các nhóm chức năng của GIS
Tài liệu, bản đồ giấy
Xuất dữ liệu
Lƣu trữ
Phân tích
Hiển thị
Truy vấn
Thu thập dữ
liệu
CSDL
Thiết bị ra
VDU
Dữ liệu thô
Quan sát thực địa
Dữ liệu có cấu trúc
21
1.3.2. Các thành phần cấu trúc nên một hệ thông tin địa lý
Theo xu thế phát triển của khoa học và công nghệ, khái niệm GIS cũng đƣợc
nhìn nhận ngày càng hiện đại, do đó vai trò của nó ngày càng rộng hơn. Thông tin
địa lý là mô tả môi trƣờng địa lý về vị trí, kích thƣớc, thuộc tính, quan hệ không
gian, thời gian của đối tƣợng, hiện tƣợng và sự kiện nghiên cứu trong một hệ quy
chuẩn nào đó.
Thông thƣờng GIS đƣợc cấu tạo từ 5 thành phần cơ bản sau:
- Hệ thống các thiết bị phần cứng (hardware).
- Phần mềm (software)
- Dữ liệu (georaphic data)
- Chuyên viên (expertise)
rất quan trọng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý.
+ Lƣu trữ và quản lý dữ liệu: lƣu trữ và quản lý cơ sở dữ liệu đề cập đến
phƣơng pháp kết nối thông tin vị trí (topology) và thông tin thuộc tính của các đối
tƣợng địa lý (attributes). Hai thông tin này đƣợc tổ chức và liên hệ thông qua các
thao tác trên máy tính và sao cho có thể lĩnh hội đƣợc bởi ngƣời sử dụng. GIS phải
có khả năng điều khiển, xử lý các dạng khác nhau của dữ liệu địa lý, đồng thời có
thể quản lý hiệu quả một khối lƣợng lớn các dữ liệu một cách trật tự rõ ràng. Một
yếu tố rất quan trọng của phần mềm GIS là có khả năng liên kết hệ thống giữa tự
động hóa bản đồ với quản lý hệ cơ sở dữ liệu. Các tài liệu mô tả của một đối tƣợng
bất kỳ, liên hệ một cách có hệ thống với vị trí địa lý của chúng. Sự liên kết đó là
một ƣu thế rất nổi bật của các phần mềm GIS.
+ Xuất dữ liệu (đƣa ra các báo cáo kết quả quá trình phân tích tới ngƣời sử
dụng). tự động hóa bản đồ và quản lý cơ sở dữ liệu. Ngoài ra, các hệ thống phần
mềm GIS nói chung còn có các khả năng nhƣ kết xuất, trao đổi và hiển thị thông
tin. Sự phát triển của khoa kỹ thuật GIS hiện đại thƣờng tìm cách rút ngắn giữa các
phần mềm nhằm đạt đến khả năng dùng chung nguồn cơ sở dữ liệu.
+ Tự động hóa bản đồ: Khoa học bản đồ là môn khoa học hàm chứa tính mỹ
thuật, trình độ khoa học và khả năng ứng dụng. do đó các phần mềm bản đồ số biểu
diễn các mối quan hệ không gian từ thế giới thực theo một quy luật toán học xác
định với những ký hiệu đƣợc quy ƣớc thông qua kỹ thuật số (mã hóa). Từ đó, GIS
23
cho phép tự động giải các bài toán trên bản đồ, nối mạng tra cứu, biên tập, phân tích
và mô phỏng hiển thị.
c. Dữ liệu
Là thành phần quan trọng nhất trong GIS. Dữ liệu đƣợc sử dụng trong GIS
đƣợc thiết kế theo những nguyên tắc và cấu trúc đã đƣợc xác định từ trƣớc gọi là
CSDL (database). Dữ liệu địa lý bao gồm dữ liệu không gian để mô tả đặc trƣng
không gian và đƣợc thể hiện bằng các chữ, số… những thông tin địa lý bao gồm các
dữ liệu về vị trí địa lý, hình dạng, kích thƣớc, thuộc tính, mối liên hệ không gian và