Tài liệu học sinh giỏi hoá 9 đề và đáp án thi học sinh giỏi cấp huyện - Pdf 24

PHÒNG GD&ĐT
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 NĂM HỌC 2014 - 2015
Môn: Hóa học
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Đề thi gồm có: 01 trang
Câu 1: (2 điểm)
Hỗn hợp A gồm Fe
3
O
4
, Al, Fe, Al
2
O
3
. Cho A tan trong NaOH dư được hỗn hợp chất
rắn A
1
, dung dịch B
1
và khí C
1
.
Khí C
1
(dư) cho tác dụng với A đun nóng được hỗn hợp chất rắn A
2
. Dung dịch B
1
cho tác dụng với dung dịch H
2
SO

,
(NH
4
)
2
SO
4
, NaNO
3
đựng riêng biệt trong các lọ mất nhãn.
Câu 3: (1,5điểm)
Cho các sơ đồ phản ứng hoá học sau đây:
X
1
+ X
2
→ Na
2
CO
3
+ H
2
O
X
3
+ H
2
O X
2
+ X

, X
2
, X
3
, X
5
, X
6
, X
7
, X
8
thích hợp và hoàn thành các phương trình hoá học
của các phản ứng trên.
Câu 4: (2 điểm)
Hỗn hợp X gồm bột Fe và kim loại M hóa trị II không đổi. Hòa tan hết 13,4 gam hỗn hợp X
vào dung dịch H
2
SO
4
loãng thu được 4,928 lít khí và dung dịch A. Mặt khác khi cho 13,4
ĐỀ CHÍNH THỨC
điện phân dung dịch
có màng ngăn
điện phân nóng chảy
Criolit
gam hỗn hợp X hòa tan hết trong dung dịch H
2
SO
4

Al
2
O
3
+ 2NaOH

2NaAlO
2
+ H
2
O
Chất rắn A
1
gồm Fe
3
O
4
và Fe. Dung dịch B
1
có NaAlO
2
, NaOH dư. Khí C
1
là H
2
.
Khi cho khí C
1
tác dụng với A:
Fe

3
.
Dung dịch B
1
cho tác dụng với H
2
SO
4
loãng, dư:
2NaOH + H
2
SO
4


Na
2
SO
4
+ 2H
2
O
2NaAlO
2
+ 4H
2
SO
4



→
Al
2
(SO
4
)
3
+ 3H
2
O
2Fe + 6H
2
SO
4 đặc

0t
→
Fe
2
(SO
4
)
3
+ 3SO
2


+ 6H
2
O

(SO
4
)
3
. Khí C
2
là SO
2
.
( Mỗi PTHH đúng được 0,25 điểm)
5
0,5
0,7
5
Câu 2: (2,5 điểm)
Câu 2 1. Cho hỗn hợp 3 kim loại trên vào dung dịch NaOH dư , Fe, Cu không
tan lọc tách, nước lọc thu được gồm NaOH dư , NaAlO
2
. sục khí CO
2
đến dư vào nước lọc thu kết tủa Al(OH)
3
nung ở nhiệt độ cao thu được
Al
2
O
3
, điện phân nóng chảy Al
2
O

NaAlO
2
+ CO
2
+ 2H
2
O

Al(OH)
3
+ NaHCO
3
NaOH

+ CO
2


NaHCO
3
2Al(OH)
3

o
t
→
Al
2
O
3

4Fe(OH)
2
+ O
2

o
t
→2Fe
2
O
3
+ 4H
2
O
Fe
2
O
3
+ 3H
2o
t
→

2Fe + 3H

2
→ Fe(OH)
2

+ BaCl
2
4Fe(OH)
2
+ 2H
2
O + O
2
→ 4Fe(OH)
3

- Mẫu thử nào cho kết tủa trắng keo sau đó tan dần là Al(NO
3
)
3
.
3Ba(OH)
2
+ 2Al(NO
3
)
3
→ 2Al(OH)
3



+ 2H
2
O + 2NH
3

- Mẫu thử nào cho kết tủa trắng và khí mùi khai là (NH
4
)
2
SO
4
.
Ba(OH)
2
+ (NH
4
)
2
SO
4
→ BaSO
4

+ 2H
2
O + 2NH
3

- Mẫu còn lại là NaNO
3

3
: NaCl, X
5
: Al
2
O
3
, X
6
: NaAlO
2
, X
7
: Al(OH)
3
, X
8
: Al
0,5
Các phương trình hóa học lần lượt là: 1,0
NaHCO
3
+ NaOH → Na
2
CO
3
+ H
2
O
mỗi

O
3
4Al + 3O
2
Câu 4: (2 điểm)
Gọi x là số mol Fe và y là số mol M trong 13,4 g hỗn hợp X. Các phương trình phản ứng:
Fe + H
2
SO
4

(loãng)

→
FeSO
4
+ H
2

(1) 0,25đ
x x
M + H
2
SO
4 (loãng)

→
M(SO
4
) + H

→
M(SO
4
) + SO
2

+ 2H
2
O (4) 0,25đ
y y
Từ (1) và (2):

2
H
n
= x + y =
4,22
928,4
= 0,22

x + y = 0,22 (5) 0,25đ
Từ (3) và (4):

2
SO
n
= 1,5x +
y
=
4,22

(1)
Ba(OH)
2
+ CuSO
4


BaSO
4
+ Cu(OH)
2
(2)
t
0
BaSO
4


BaSO
4

t
0
Cu(OH)
2


CuO + H
2
O (3)

=nBaSO
4
=nCuSO
4
= nBa(OH)
2 PƯ
= 0,08 mol
m chất rắn = 0,08.233 + 0,08. 80 = 25,04 (g) (0,4 điểm)
(0,3 điểm)
(0,3)
điểm)
Trong dung dịch C chỉ còn Ba(OH)
2

m
dd
sau PƯ= 400 + 27,4 - 0,2 . 2 - 25,04 = 400,52 (g) (0,25 điểm)
C% Ba(OH)
2
=
%100.
52,400
171).08,02,0(



5,12 % (0,5điểm)
(Học sinh giải cách khác, đúng, vẫn cho điểm tối đa)
- Hết -


Có các lọ chứa các dung dịch riêng biệt sau bị mất nhãn: NH
4
Cl, Zn(NO
3
)
2
,
(NH
4
)
2
SO
4
, NaCl, phenolphtalein, Na
2
SO
4
, HCl. Chỉ dùng thêm dung dịch Ba(OH)
2
làm
thuốc thử có thể nhận biết được bao nhiêu chất trong số các chất đã cho?Viết các PTHH
xảy ra (nếu có).
Bài 3(2,0 điểm)
a. Một nguyên tố X có thể tạo thành với Al hợp chất kiểu Al
a
X
b
, mỗi phân tử gồm 5
nguyên tử. Khối lượng phân tử là 150 đvC. Xác định X và gọi tên hợp chất Al
a

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh: Số báo danh
UBND HUYỆN HƯỚNG DẪN CHẤM
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Môn thi: Hoá Học -lớp 9
Đề số 1
Bài 1 ( 2,0 điểm)
Ý/Phần Đáp án Điểm
Xác định các chất: A là CaCO
3
; B là CaO; C là Ca(OH)
2
;
D là Ca(HCO
3
)
2
1. CaCO
3
to CaO + CO
2
2. Ca(OH)
2
+ CO
2
CaCO
3
+ H
2
O
3. Ca(HCO

Ý/Phần Đáp án Điểm
Trích các mẫu chất một ít ra các ống nghiệm có đánh số thứ tự.
Dùng thuốc thử Ba(OH)
2
cho đến dư: Ta có thể nhận được 7
chất
+ Giai đoạn 1: Nhận được 5 chất
- Chỉ có khí mùi khai => Là NH
4
Cl
2NH
4
Cl + Ba(OH)
2
-> 2NH
3
+ BaCl
2
+ 2 H
2
O
- Có khí mùi khai và kết tủa trắng => là chất (NH
4
)
2
SO
4
(NH
4
)

Zn(NO
3
)
2
+ Ba(OH)
2
-> Ba(NO
3
)
2
+ Zn(OH)
2
0.25
0.25
0.25
0.25
0.5
Zn(OH)
2
+ Ba(OH)
2
-> BaZnO
2
+ 2H
2
O
+ Giai đoạn 2: Còn dung dịch HCl và NaCl
Lấy 1 ít dung dịch có màu hồng ở trên cho vào 2 ống nghiệm.
Cho từ từ từng giọt dung dịch HCl /NaCl vào 2 ống nghiệm :
- Nếu ống nghiệm nào mất màu hồng sau 1 thời gian thì

x
O
y
Lập PT toán học: Rx/16y= 70/30
 R= 56/3 . 2y/x. ( Đặt 2y / x = n: Là hóa trị của R)
 R = 56/3 .n
 Biện luận n => R. Chọn n = 3, R = 56( R là Fe)
Fe
2
O
3
+ 3H
2
SO
4
-> Fe
2
(SO
4
)
3
+ 3H
2
O
0,25 mol 0,75 mol
m
dd
= 0,75 .98. 100/24,5 = 300 g
 V
dd

4
)
3
+ 3H
2
O
0,1 0,1 mol
Ta thấy , vì số mol kết tủa < số mol Al nên kết tủa không cực
0.25
0.25
0.25
đại. Có 2 trường hợp xảy ra:
* Trường hợp 1: NaOH thiếu so với Al
2
(SO
4
)
3
=> kết tủa chưa
cực đại
Al
2
(SO
4
)
3
+ 6NaOH -> 2Al(OH)
3
+ 3Na
2

C
M(dd NaOH)
= (0,6 + 0,1 )/ 0,25= 2,8M
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
Bài 5 ( 2,0 điểm)
Chú ý: HS giải cách khác đúng cho điểm tối đa
UBND HUYỆN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN ĐỢT 1
Năm học: 2014 – 2015
Môn thi: Hóa học lớp 9
Thời gian làm bài: 120 phút (Không kể thời gian phát đề)

Đề số 2
Bài 1(2,0 điểm)
Dung dịch M có chứa CuSO
4
và FeSO
4
.
a. Cho Al vào dung dịch M , sau phản ứng thu được dung dịch X chứa 3 muối tan.
b. Cho Al vào dung dịch M , sau phản ứng thu được dung dịch Y chứa 2 muối tan.
c. Cho Al vào dung dịch M , sau phản ứng thu được dung dịch Z chứa 1 muối tan.
Giải thích mỗi trường hợp bằng PTHH.
Bài 2(2,0 điểm)
Có các lọ chứa các dung dịch riêng biệt sau bị mất nhãn: NaHCO

vừa đủ. Dung dịch muối sau phản ứng có nồng độ 10%. Xác định công thức
phân tử của kim loại?
Bài 5(2,0 điểm)
Cho 17,5 gam hỗn hợp 3 kim loại Fe, Al, Zn tan hoàn toàn trong dung dịch H
2
SO
4
0,5M,
ta thu được 11,2 l khí H
2
(Đktc). Tính thể tích dung dịch axit tối thiểu phải dùng và khối
lượng muối khan thu được.
HẾT
(Đề thi gồm có 1 trang)
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh: Số báo danh
UBND HUYỆN HƯỚNG DẪN CHẤM
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Môn thi: Hoá Học -lớp 9
Đề số 2
Bài 1 ( 2,0 điểm)
Ý/Phần Đáp án Điểm
a
Dung dịch X sau phản ứng chứa 3 muối tan, như vậy phản ứng
trên chưa kết thúc hoặc lượng Al ít nên dung dịch X chứa 3
muối tan là Al
2
(SO
4
)
3

2Al + 3CuSO
4
-> Al
2
(SO
4
)
3
+ 3Cu
0,25
0,25
c
Dung dịch Z sau phản ứng chứa 1 muối tan nghĩa là lượng Al
đã tác dụng hết với CuSO
4
và FeSO
4
2Al + 3CuSO
4
-> Al
2
(SO
4
)
3
+ 3Cu
2Al + 3FeSO
4
-> Al
2

Ba(HCO
3
)
2
to BaCO
3
+ CO
2
+ H
2
O
- Dùng dung dịch Na
2
CO
3
thu được ở trên để thử các dung dịch
còn lại:
0.25
0.25
0.25
0.25
+ Nếu ống nghiệm nào có sủi bọt khí thì chứa HCl
2HCl + Na
2
CO
3
2NaCl + CO
2
+ H
2

2
O
3
+ 6HCl 2FeCl
3
+ 3H
2
O
a 6a 2a mol
Al
2
O
3
+ 6HCl 2AlCl
3
+ 3H
2
O
b 6b 2b mol
FeCl
3
+ 3NaOH Fe(OH)
3
+ 3NaCl
2a 6a 2a mol
AlCl
3
+ 3NaOH Al(OH)
3
+ 3NaCl

0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0.25
0,25
0,25
b Tổng số mol NaOH = 6a + 8b + 0,5 = 2,2 mol
 Vdd NaOH = 2,2/1= 2,2 lit
0,25
Bài 4 ( 1,5 điểm)
Ý/Phần Đáp án Điểm
Gọi công thức phân tử của oxit là R
2
O
3
; R cũng là nguyên tử
khối của R.
PTHH: R
2
O
3
+ 3H
2
SO
4
-> R
2

m R
2
(SO
4
)
3
= 34,2 g
Từ bài ra ta có:
10,2 . (2R + 288)/ (2R + 48) = 34,2
10,2/(2R + 48) = 34,2/(2R+ 288)
Giải pt => R =27
R là kim loại Nhôm ( Al)
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
Bài 5 ( 2,0 điểm)
Ý/Phần Đáp án Điểm
Gọi x,y,z lần lượt là số mol của 3 kim loại Fe, Al, Zn
nH
2
= 11,2/22,4 = 0,5 mol
PTHH:
Fe + H
2
SO
4
FeSO
4

SO
4
= 0,5 mol
V H
2
SO
4
= 0,5/0,5 = 1 (l)
m H
2
SO
4
= 0,5 . 98 = 49 gam
m H
2
= 0,5 .2 = 1 gam
Theo Định luật bảo toàn khối lượng ta có:
m hh kim loại + m H
2
SO
4
= m hh 3 muối + m H
2
 m hh 3 muối = m hh kim loại + m H
2
SO
4
- m H
2
 m hh 3 muối = 17,5 + 49 – 1 = 65,5 gam

, KOH, BaCl
2
, Na
2
SO
4
. Nêu cách làm và viết
phương trình hóa học.
Câu 2( 3điểm):
1, Cho hỗn hợp X gồm Al
2
O
3
, MgO, Fe, Cu tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung
dịch Y, khí Z và chất rắn A. Hòa tan A trong dung dịch H
2
SO
4
đặc nóng dư thu được khí B.
Sục từ từ khí B vào dung dịch nước vôi trong dư thu được kết tủa D. Cho từ từ dung dịch
NaOH vào dung dịch Y cho đến khi kết tủa lớn nhất thì thu được chất rắn E. Nung E trong
không khí tới khối lượng không đổi thu được chất rắn G.
Xác định thành phần các chất có trong Y, Z, A, B, E, D, G. Viết các phương trình hóa học
xảy ra. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
2, Nêu hiện tượng và giải thích bằng phương trình hóa học các thí nghiệm sau:
a) Cho rất từ từ dung dịch HCl loãng tới dư vào dung dịch Na
2
CO
3
.

2
và O
2
có tỷ lệ thể tích là 1:1 vào bình kín đã có sẵn ít bột
V
2
O
5
. Đun nóng bình đến 450
0C
sau một thời gian thì thu được hỗn hợp khí. Trong đó khí
sản phẩm chiếm 35,3% về thể tích. Tính hiệu suất của phản ứng. Biết thể tích các chất khí
đo ở cùng điều kiện, thể tích chất rắn coi như không đáng kể.
Câu 4 ( 2 điểm): Hòa tan hết 2,019 gam hỗn hợp gồm muối clorua của kim loại A chỉ có
hóa trị I, muối clorua của kim loại B chỉ có hóa trị II trong mọi hợp chất vào nước được
dung dịch X. Cho 50 ml dung dịch AgNO
3
1M vào dung dịch X, sau khi xảy ra phản ứng
hoàn toàn thu được 5,74 gam kết tủa. Lọc kết tủa, cô cạn dung dịch nước lọc thu được a
gam muối khan.
Tìm a?
Xác định kim loại A, B biết rằng: M
B
= M
A
+ 1
-Hết-
(Cho: Al = 27; Mg = 24; Ag = 108; Ca = 40; K = 39; Na = 23; N = 14; H = 1; O = 16; Cl =
35,5; S=32)
Chú ý: Học sinh không được sử dụng bảng HTTH các NTHH, bảng tính tan các chất trong

O; B
2
là Ca(OH)
2
; B
3
là NaOH; Z là CaO; T là Na
2
CO
3
.
PTHH: Cu(OH)
2

o
t
→
CuO + H
2
O
CuO + H
2
SO
4

→
CuSO
4
+ H
2

NaOH + CuCl
2

→
Cu(OH)
2

+ 2NaCl
0,25
0,25
0,25
0,25
025
0,25
0,25
0,25
2 2.0
Lấy một lượng vừa đủ mỗi mẫu hóa chất cho vào các ống nghiệm
riêng biệt rồi đánh số từ 1-5.
Nhỏ từ từ dung dịch phenolphtalein vào các ống nghiệm nói trên.
+ Nếu ống nghiệm nào hóa chất từ không màu chuyển thành màu
đỏ là dung dịch KOH.
+ Các ống nghiệm không có hiện tượng gì là các dung dịch: MgSO
4
,
NaNO
3
, BaCl
2
, Na

Nhỏ từ từ dung dịch MgSO
4
vừa nhận được vào 2 dung dịch còn lại.
+ Nếu ống nghiệm nào thấy xuất hiện kết tủa trắng là dung dịch
BaCl
2
PTHH: MgSO
4
+ BaCl
2

→
BaSO
4


(trắng)
+ MgCl
2
+ Ống nghiệm không có hiện tượng gì là dung dịch NaNO
3
, Na
2
SO
4
0,25
0,25
Nhỏ từ từ dung dịch BaCl
2
vừa nhận được vào hai dung dịch còn lại

→
2AlCl
3
+ 3H
2
O
MgO + 2HCl
→
MgCl
2
+ H
2
O
Fe + 2HCl
→
FeCl
2
+ H
2

Dung dịch Y gồm: AlCl
3
, MgCl
2
, FeCl
2
, HCl dư
Khí Z là H
2
Chất rắn A là Cu

3

+ H
2
O
Kết tủa D là CaSO
3
0,5
Cho dung dịch NaOH vào Y tới khi kết tủa lớn nhất thì dừng lại.
PTHH: NaOH + HCl
→
NaCl + H
2
O
3NaOH + AlCl
3

→
Al(OH)
3

+ 3NaCl
2NaOH + MgCl
2

→
Mg(OH)
2

+ 2NaCl

Mg(OH)
2

o
t
→
MgO + H
2
O
4Fe(OH)
2
+ O
2
o
t
→
2Fe
2
O
3
+ 4H
2
O
Chất rắn G là Al
2
O
3
, MgO, Fe
2
O

+ 2NaOH
→
NaCl + NaClO + H
2
O
0,25
0,25
3 1.0
Vì thể tích các chất khí đo ở cùng điều kiện nên tỉ lệ thể tích bằng tỉ
lệ số mol.
Để không làm mất tính tổng quát giả sử số mol mỗi khí trong hỗn
hợp là 1 mol
PTHH: 2SO
2
+ O
2

2 5
o
t
V O
→
2SO
3
Ban đầu 1mol 1mol 0
Pứ x mol 0,5x mol x mol
Sau pứ 1-x 1-0,5x x
n
hỗn hợp khí sau pứ
= 1-x + 1-0,5x + x = 2- 0,5x (mol)

(1)
BCl
2
+ 2AgNO
3
→ 2AgCl

+ B(NO
3
)
2
(2)
0,25
3
5,74
0,05.1 0,05( ); 0,04( )
143,5
AgNO AgCl
n mol n mol
= = = =
Theo PTPƯ:
3 3
0,04( ) 0,05 0,05 0,04 0,01( )
AgNO pu AgCl AgNO du
n n mol n mol= = < → = − =
Khối lượng muối khan gồm: ANO
3
; B(NO
3
)

m
hh
= x(M
A
+ 35,5) + y(M
B
+ 71) = 2,019 (2’)
Mặt khác ta có: M
B
= M
A
+ 1 (3’)
0,5
Từ (1’), (2’), (3’) ta có:
1,158 0,04
1
A
A
M
x
M

=

Do: 0< x < 0,04 →
1,158 0,04
0 0,04 14,975 28,95
1
A
A

O
4
, CuO. Cho khí CO dư đi qua A nung nóng, sau phản ứng thu
được chất rắn B. Hoà tan chất rắn B vào dung dịch NaOH dư thu được dung dịch C và chất rắn D. Cho dung dịch C
tác dụng với dung dịch HCl dư. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
2. Nêu hiện tượng và giải thích.
- Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch Na
2
CO
3
- Dẫn khí CO
2
nội chậm qua dung dịch Ca(OH)
2
đến dư, sau đó cho tiếp dung dịch Ca(OH)
2
vào dung dịch
vừa thu được.
Câu 2(2đ)
Viết phương trình hoá học theo sơ đồ chuyển hoá sau
A
→
)2(
B
→
)3(
C
M —
→
)6(

Câu 4(2đ)
1. Chỉ dùng thêm một kim loại, hãy trình bày phương pháp hoá học nhận biết 4 dung dịch đựng riêng biệt
trong bốn lọ bị mất nhãn là: HCl, K
2
SO
4
, K
2
CO
3
, Ba(NO
3
)
2
.
2. Chọn 4 chất khử thoả mãn sơ đồ sau và hoàn thành phương trình hoá học.
Fe
x
O
y
+ ? Fe + ?
Câu 5(2đ)
Hoà tan 115,3 gam hỗn hợp gồm MgCO
3
và RCO
3
bằng 500 ml dung dịch H
2
SO
4

1 1,0
A tác dụng với CO dư
Fe
3
O
4
+ 4CO→
0
t
3Fe + 4CO
2
CuO + CO
→
0
t
Cu + CO
2
Chất rắn B: MgO, Al
2
O
3
, Fe, Cu
B tác dụng với dung dịch NaOH dư
Al
2
O
3

0,25
2 1,0
- Khi cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch Na
2
CO
3
Lúc đầu không có khí thoát ra
HCl + Na
2
CO
3
NaHCO
3
+ NaCl
Sau đó có khí thoát ra
HCl + NaHCO
3
NaCl + CO
2
+ H
2
O
- Dẫn khí CO
2
nội chậm qua dung dịch Ca(OH)
2
đến dư
Lúc đầu có kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần tạo dung dịch trong suốt
CO
2

O
0,25
0,25
0,25
0,25
2 2,0

Trích đoạn THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2014 ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HSG CẤP HUYỆN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status