thương mại điện tử việt nam thực trạng và giải pháp. - Pdf 24

Thương mại điện tử Việt Nam thực trạng và giải pháp
LỜI MỞ ĐẦU

Như chúng ta đã biết thương mại điện tử là một lĩnh vực tương đối mới ở
Việt Nam, rất được chính phủ cũng như nhiều doanh nghiệp quan tâm. Cho đến
thời điểm này của năm 2006 đã có rất nhiều lí do để doanh nghiệp Việt Nam phải
quan tâm ứng dụng thương mại điện tử vào kinh doanh để nâng cao sức cạnh tranh,
tồn tại và phát triển trong thực trạng toàn cầu hóa và đặc biệt là trong bối cảnh Việt
Nam sẽ ra nhập WTO trong năm tới. Việc Việt Nam trở thành thành viên của
WTO vào ngày 7/11/2006 đã đem đến những cơ hội và thách thức đối với tất cả
các doanh nghiệp Việt Nam. Cơ hội dành cho các doanh nghiệp Việt Nam khi Việt
Nam chính thức trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới là rất rõ ràng,
việc rì bá hàng rào thuế quan đồng thời mở rộng thị trường kinh doanh giúp cho
doanh nghiệp Việt Nam có thể nhanh chóng tiếp cận người tiêu dùng ở các thị
trường đầy tiềm năng như Mỹ, Nhật Bản, Liên minh Châu Âu EU…tuy nhiên việc
ra nhập tổ chức thương mại thế giới cũng đem đến cho các doanh nghiệp Việt Nam
rất nhiều thách thức đặc biệt là sức Ðp của sự cạnh tranh đến từ các doanh nghiệp
nước ngoài và giữa các doanh nghiệp trong nước nhằm tìm kiếm khách hàng, đối
tác cũng như tranh giành thị phần. Từ thực tế đó việc phát triển thương mại điện tử
ở mỗi doanh nghiệp được đặt ra nh mét vấn đề vô cùng cấp thiết. Tuy nhiên việc
phát triển thương mại điện tử không phải là một công việc đơn giản có thể làm
trong thời gian ngắn, điều này đòi hỏi chính phủ cũng như các doanh nghiệp phải
cố gắng nỗ lực hết mình để có thể hoàn thiện và phát triển thương mại điện tử Việt
Nam trong thời gian sắp tới. Từ những lí do trên và đồng thời là mét sinh viên đại
học Kinh tế quốc dân, một cử nhân tin học kinh tế trong tương lai em nhận thấy
rằng việc nghiên cứu thực trạng của thương mại điện tử Việt Nam và từ đó đề ra
những giải pháp thiết thực đã trở thành một vấn đề cấp thiết. Trong nội dung bài
viết này em xin nêu lên thực trạng của thương mại điện tử Việt Nam và các giải
pháp nhằm hoàn thiện cũng như thúc đẩy thương mại điện tử Việt Nam phát triển
trong thời gian sắp tới. Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Thị Thúy đã
hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành bài viết này.

thông tin sè hóa
 Theo UNCITAD, 1998:Thương mại điện tử bao gồm
việc sản xuất, phân phối, marketing, bán hay giao hàng hoá
và dịch vụ bằng các phương tiện điện tử.
 Theo EU:Thương mại điện tử bao gồm các giao dịch
thương mại thông qua các mạng viễn thông và sử dụng các
phương tiện điện tử. Nú bao gồm TMĐT gián tiếp (trao đổi
hàng hoá hữu hình) và TMĐT trực tiếp (trao đổi hàng hoá vô
hình).
 Theo OECD: Thương mại điện tử gồm các giao dịch
thương mại liên quan đến các tổ chức và cá nhân dựa trên
việc xử lý và truyền đi các dữ kiện đó được số hoá thông qua
các mạng mở (như Internet) hoặc các mạng đóng có cổng
thông với mạng mở (như AOL)
 Theo WTO: Thương mại điện tử bao gồm việc sản xuất,
quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và
thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận có thể
hữu hình hoặc giao nhận quan internet dưới dạng số hoá
Thương mại điện tử Việt Nam thực trạng và giải pháp
1.Lịch sử phát triển thương mại điện tử
Thương mại điện tử từ khi ra đời đến nay có nhiều tên gọi khác nhau như:
online trade, cyber trade, electronic business, paperless commerce (trade),
electronic commerce, e - commerce. Quá trình hình thành thương mại điện tử gắn
liền với lịch sử phát triển của Internet. Mạng thông tin Internet chính là cơ sở hạ
tầng quan trọng nhất của thương mại điện tử. Do đó nhắc đến lịch sử và sự hình
thành thương mại điện tử không thể không nhắc đến lịch sử phát triển của Internet.
 Sù ra đời và phát triển của Internet
1962: ý tưởng đầu tiên về mạng kết nối các máy tính với nhau (J.C.R. Licklider)
1965: mạng gửi các dữ liệu đó được chia nhỏ thành từng packet, đi theo các tuyến
đường khác nhau và kết hợp lại tại điểm đến (Donald Dovies); Lawrence G.

và hoạt động hiệu quả.
Mạng Internet được sử dụng rộng rãi từ năm 1994
Công ty Netsscape tung ra các phần mềm ứng dụng để khai thác thông tin trên
Internet vào tháng 5 năm 1995
Công ty Amazon. com ra đời vào tháng 5 năm 1997
Công ty IBM tung ra chiến dịch quảng cáo cho các mô hình kinh doanh điện tử
năm 1997
 Sù ra đời và phát triển của thương mại điện tử
So với Internet, thương mại điện tử ra đời muộn hơn do thương mại điện tử là
một ứng dụng của Internet. Tuy nhiên, trong những năm gần đây chúng ta có thể
thấy rằng thương mại điện tử đã có những bước phát triển vượt bậc và đòi hỏi
Internet phải phát triển hơn nữa để đáp ứng các nhu cầu của thương mại điện tử.
Bắt đầu hình thành từ năm 1970, thương mại điện tử lúc này đơn giản chỉ có
dịch vụ chuyển tiền điện tử, tuy nhiên cũng chỉ mới giới hạn ở các cơ quan, ngân
hàng lớn và mét số nhà kinh doanh mạo hiểm. Lúc này số lượng các giao dịch chưa
nhiều, do có Ýt chủ thể dám tham gia vào lĩnh vực mới mẻ này, một nguyên nhân
khác làm cho thương mại điện tử không thể phát triển mạnh mẽ ngay trong giai
đoạn này là do cơ sở hạ tầng còn nghèo nàn đặc biệt là hệ thống mạng Internet lúc
này còn chưa phát triển mạnh.
Hình thức phát triển tiếp theo của thương mại điện tử là truyền dữ liệu điện tử
(EDT), sù phát triển của hình thức này đã góp phần tạo ra nhiều ứng dụng hơn
trong thương mại điện tử giai đoạn này như các thông tin về thị trường cổ phiếu…
đặc biệt thương mại điện tử trong giai đoạn này được ứng dụng vô cùng mạnh mẽ
trong lĩnh vực bưu chính viễn thông.
Vào đầu những năm 90 của thế kỉ XX, khi Internet bắt đầu được thương mại
hóa thì thuật ngữ thương mại điện tử chính thức ra đời cùng với hàng loạt các ứng
dụng. Nhận thấy tác dụng vô cùng to lớn của thương mại điện tử đối với việc kinh
doanh, đặc biệt là đối với quá trình trao đổi phân phối
Thương mại điện tử Việt Nam thực trạng và giải pháp
Trong hai năm 1998 và 1999, sù ra đời và phát triển của hàng loạt các phần

Thương mại điện tử tạo điều kiện dễ dàng mang đến những
dịch vụ công cộng nh giáo dục, y tế…đặc biệt là giáo dục
thông qua các kênh đào tạo trực tuyến trên các website giáo
dục của chính phủ.
Thương mại điện tử góp phần cải thiện giao thông do những người mua sắm
không phải ra khái nhà mà vẫn có thể mua được hàng hóa họ cần, do đó giảm thiểu
được lưu lượng phương tiện tham gia giao thông, giảm tai nạn…
Thương mại điện tử góp phần bảo vệ môi trường nh giảm
thiểu lượng giấy dùng trong quảng cáo, in Ên tê rơi…
I. Ảnh hưởng của thương mại điện tử đối với doanh nghiệp
Thương mại điện tử giúp các doanh nghiệp mở rộng thị trường, vươn tới
nhiều quốc gia, các khu vực rộng lớn trên toàn thế giới. Với chi phí rất thấp, mét
doanh nghiệp có thể nhanh chóng tìm được nhiều khách hàng, nhà cung cấp tốt và
các đối tác kinh doanh phù hợp.
Thương mại điện tử giúp các doanh nghiệp giảm thiểu được chi phí phát sinh
trong quá trình sản xuất, phân phối cất giữ hàng hóa, các giấy tờ thông báo bằng
văn bản…
Thương mại điện tử giúp các doanh nghiệp phát triển và nâng cao quản lý
kiểu dây chuyền, giảm thời gian kiểm kê tính toán.
Thương mại điện tử giúp các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh,
tăng năng suất bán hàng.
Quảng bá, nâng cao hình ảnh của công ty, cải thiện được dịch vụ khách hàng,
đơn giản hóa được các quy trình, tổ chức thời gian hợp lý…


phỏt trin thng mi in t giai on 2006-2010. Vi quan im Với
những thách thức to lớn đặt ra trớc mắt đồng thời nhận thức rõ ràng tầm quan
trọng của việc phát triển thơng mại điện tử, ngày 15/9/2005, Thủ tớng Chính
phủ đã kí Quyết định số222/2005/QĐ_TTg phê duyệt kế hoạch tổng thể phát
triển thơng mại điện tử giai đoạn 2006-2010. Với quan điểm phỏt trin thng
mi in t gúp phn thỳc y thng mi v nõng cao sc cnh tranh ca doanh
nghip, Nh nc úng vai trũ to lp mụi trng phỏp lớ v c ch chớnh sỏch
thun li, ng thi cung cp cỏc dch v cụng h tr hot ng thng mi in
t, phỏt trin thng mi in t cn c gn kt cht ch vi vic ng dng v
phỏt trin cụng ngh thụng tin v truyn thụng.
( trớch Bỏo cỏo thng mi in
t 2005).
K hoch tng th ra 4 mc tiờu ch yu cho thng mi in t vo nm 2010:
Khong 60% doanh nghip cú quy mụ ln tin hnh
giao dch loi hỡnh B2B
Thng mi in t Vit Nam thc trng v gii phỏp
 Các chào thầu mua sắm Chính phủ được công bố trên
Trang tin điện tử của các cơ quan Chính phủ và ứng
dụng giao dịch thương mại điện tử trong mua sắm chính
phủ.
Mục tiêu đã rõ ràng nhưng để đạt được những mục tiêu đã đề ra đòi hỏi sự cố gắng
nỗ lực của chính phủ, các ngành các cấp còng nh tất cả các doanh nghiệp.
Hình: Quyết định phê duyệt KH phát triển TMDT giai đoạn2006 - 2010
(Nguồn: www.
ecvn. gov. vn )
Như vậy ta có thể nhận thấy rằng đây chính là văn bản chính sách đầu tiên của Việt
Nam mang tính định hướng cho sù phát triển thương mại điện tử, trong đó nêu rõ
quan điểm của chính phủ Việt Nam và những hướng ưu tiên trong thời gian tới.
Đây chính là tín hiệu đáng mừng cho tất cả những doanh nghiệp đã và đang quan
tâm đến thương mại điện tử đồng thời giúp cho các doanh nghiệp có thể mạnh dạn

 Trong bối cảnh thương mại điện tử hiện nay đang ngày
càng được các doanh nghiệp nhận thức rõ về tầm quan
trọng và có ứng dụng ở nhiều lĩnh vực khác nhau, tuy
nhiên những quy định về thương mại điện tử vẫn chưa
được phản ánh một cách tương xứng trong Luật Thương
mại
 Các quy định về tài sản trong bộ luật dân sự vẫn chưa đề
cập đến tài sản “ảo”, khi mà giao dịch tài sản ảo hiện có
xu hướng tăng rất nhanh, điều này gây nhiều khó khăn
khi có tranh chấp tài sản ảo xảy ra.
Thương mại điện tử Việt Nam thực trạng và giải pháp
hiện hình thức đấu thầu trực tuyến (đấu thầu qua mạng). Nh vậy hoạt động
đấu thầu, đấu giá trực tuyến đã có cơ sở pháp lý.
Năm2006, Bộ kế hoạch và đầu tư đã khai trương trang thông tin điện tử về
đấu thầu tại địa chỉ http://dauthau. mpi. gov. com . Website này cung cấp đầy đủ
thông tin liên quan đến các hoạt động đấu thầu đã diễn ra và các hoạt động đấu
thầu sắp tiến hành…
Hình: Trang thông tin điện tử về đấu thầu tại địa
chỉ
http://dauthau. mpi. gov. vn
 Khai trương Cổng thương mại điện tử quốc gia
Ngày 26/ 8/ 2005 Cổng thương mại điện tử quốc gia (viết tắt là ECVN) đã
chính thức khai trương tại địa chỉ www. ecvn. gov. vn trong dịp khai mạc Triển
lãm thành tựu 60 năm kinh tế xã hội Việt Nam .
Cổng thương mại điện tử quốc gia được thành lập theo quyết định số 266/
2003/ QĐ-TTg của thủ tướng Chính phủ ngày 17/ 2/ 2003 về việc phê duyệt đề án
phát triển thị trường xuất khẩu hàng hóa giai đoạn 2003 - 2004 và công văn sè
1578/ CP-KTTH về việc bổ xung Chương trình xúc tiến thương mại trọng điểm
quốc gia.(Nguồn www. ecvn. gov. vn )
ECVN là một kênh thông tin giúp các doanh nghiệp nhanh chóng làm quen và

chí của cả các ngân hàng lớn.
Bắt đầu hoạt động từ tháng 5/2002, Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân
hàng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho đến nay đã có lượng thanh toán
trung bình là 12. 000 đến 13. 000 giao dịch/ ngày với số tiền vào khoảng 8000 tỷ
đồng/ ngày. Hệ thống thanh toán kết nối thanh toán cho 232 chi nhánh và trổ chức
tín dụng và 50 ngân hàng thương mại
(Nguồn: www.
ecvn. gov. vn )
Tuy nhiên theo đánh giá của nhiều doanh nghiệp và người tiêu dùng, thanh
toán điện tử đang là 1 trở ngại lớn cho giao dịch thương mại điện tử giữa doanh
nghiệp với người tiêu dùng hoặc giữa người tiêu dùng với nhau. Điều này thể hiện
rõ ràng trên thực tế. Cho đến nay vẫn chưa thể thực hiện thanh toán điện tử tại
ViệtNam .
NguyÔn Việt Hùng_ Tin HọcKinh Tế 45b
Thương mại điện tử Việt Nam thực trạng và giải pháp
( Nguồn: Báo cáo thương mại
điện tử 2005)Hình: Tỷ lệ các khóa đào tạo công nghệ thông tin và TMDT
(Nguồn: Báo cáo thương mại điện tử 2005)
Hình: Website đào tạo trực tuyến.
3.3.2 Các vấn đề còn tồn tại
Tình hình tuyên truyền và đào tạo thương mại điện tử ở Việt Nam còn có các
hạn chế sau đây:
Tuy đã tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng nhưng
số lượng các chương trình bài viết còn hạn chế.
Tình hình đào tạo công nghệ thông tin và thương mại điện tử đã có những
chuyển biến tích cực tuy nhiên vẫn còn hạn chế về số lượng các giáo viên có
chuyên môn cao, cũng như các tài liệu tham khảo…ngoài ra việc

điện tử của các doanh nghiệp
Hiện nay, tại Việt Nam hơn 40% doanh nghiệp đã thiết lập website, mét con
số rất đáng khích lệ. Chiếm phần lớn trong những doanh nghiệp đã thiết lập
website là các doanh nghiệp kinh doanh thương mại dịch vụ. Sè website của doanh
nghiệp sản xuất mặc dù còn chiếm tỷ trọng khiêm tốn nhưng cũng đã nói lên sù
quan tâm nhất dịnh của các doanh nghiệp đối với việc ứng dụng thương mại điện
tử để tiếp thị cho sản phẩm của mình. Trên các website đang hoạt động, các loại
hàng hóa khá phong phó và đa dạng. Dưới đây là tỷ lệ phân bổ các nhóm hàng hóa
và dịch vụ trên các website này:
NguyÔn Việt Hùng_ Tin HọcKinh Tế 45b
Thương mại điện tử Việt Nam thực trạng và giải pháp
cơ quan xây dựng chính sách và pháp luật không phải lúc nào cũng đưa ra
được các chính sách, pháp luật phù hợp với quy luật phát triển của thương mại điện
tử , do đó các doanh nghiệp nên chủ động góp ý các chính sách và pháp luật về
thương mại điện tử nhằm hỗ trợ cơ quan nhà nước hoàn thành tốt nhiệm vụ xây
dựng chính sách và pháp luật liên quan đến thương mại điện tử. Lợi Ých cuối cùng
của sù tham gia đó thuộc về chính các doanh nghiệp.
2.5 Đầu tư đúng mức cho thương mại điện tử đặc biệt
chú trọng đến cơ sở hạ tầng thương mại điện tử
Hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam đã chú trọng hơn đến việc đầu tư cho
thương mại điện tử, tuy nhiên nhìn vào mặt bằng chung thì tỷ trọng đầu tư vào
thương mại điện tử vẫn còn thấp, hơn thế nữa cơ cấu đầu tư của các doanh nghiệp
con nhiều bất hợp lý. Do đó trong thời gian sắp tới các doanh nghiệp có điều kiện
tài chính cũng như nguồn nhân lực phù hợp cần đầu tư nhiều hơn nữa vào thương
mại điện tử, đặc biệt là hạ tầng mạng, xây dựng các trang web có chất lương cao,
liên tục cập nhật thông tin, tiến hành quảng bá địa chỉ trang web thông qua hình
thức quảng cáo trực tuyến trên các website uy tín có số lượng người truy cập đông.
Đặc biệt các doanh nghiệp nên chú trọng đầu tư vào đường truyền mạng, nâng cao
tốc độ truy cập website vì đây là một yếu tố tạo ra sù thoải mái cho ngươi tiêu dùng
mỗi khi truy cập vào website của doanh nghiệp. Ngoài ra doanh nghiệp khi xây

khóa bí mật bảo đảm xác thực và do đó người nhận không thể
từ chối nghĩa vụ.
 Phải chứng thực giao dịch và đóng dấu thời gian được
lưu trữ tại cơ quan chứng thực
Nh vậy có thể thấy rằng mã hóa, chữ kí điện tử, bản tóm tắt thông điệp, tem
thời gian…chính là các dịch vụ công mà Việt Nam còn thiếu trong lĩnh vựcthương
mại điện tử.
 Mã hóa khóa bí mật: Về cơ bản mã hóa khóa bí
mật gồm có mã hóa khóa bí mật đơn, khóa đối xứng và mã hóa
khóa riêng. Mã hóa khóa bí mật có nghĩa là sử dụng chỉ 1 khóa
cho người gửi để mã hóa thông điệp và người nhận giải mã
thông điệp. Điều quan trọng là khi người nhận muốn đọc được
thông điệp của mình thì cần phải có chìa khóa tương ứng mà
người gửi đã chuyển.
 Mã hóa khóa công khai: Về cơ bản mã hóa khóa công
khai chính là mã hóa không đối xứng, 1 khóa công khai hay 1
khóa riêng. Khóa riêng được cài ở máy ở máy tính của người sử
dụng và không được cho ai biết.
Để gửi 1 thông điệp an toàn, người gửi se mã hóa thông điệp
với chìa khóa công khai của người nhận. Nh vậy không ai có thể
đọc được chỉ người nhận mới đọc được. Người nhận muốn đọc
thông điệp sẽ dùng khóa riêng của mình để mở thông điệp. Việc
mã hóa của khóa công khai và khóa riêng sử dụng thuật toán
DES với độ dài 1024 bit, do đó có thể thấy rằng đây là thuật toán
an toàn nhất từ trước tới nay.
 Chữ kí sè: Chữ kí số được sử dụng cho việc xác thực,
xác nhận người gửi bằng việc sử dụng cho việc xác thực, xác
nhận người gửi bằng việc sử dụng khóa công khai áp dụng
ngược lại. Để tạo ra 1 chữ kí số, người gửi sẽ tạo ra 1 thông điệp
với chìa khóa riêng của mình. Tất cả những ai có khóa công khai

dịch vụ trên, các doanh nghiệp nên có kiến nghị với nhà nước
khẩn trương xúc tiến, và triển khai các loại hình dịch
vụcông này.

2. 8 Đa dạng hóa các dịch vụ đặc biệt trong lĩnh vực thanh toán điện tử
Mét trong những nguyên nhân kìm hãm sự phát triển của thương mại điện tử
tại Việt Nam là do hệ thống thanh toán của chúng ta còn chưa hoàn thiện, khách
hàng Ýt có lựa chọn khi tiến hành thanh toán trong giao dịch thương mại điện tử .
Lý do chủ yếu của vấn đề này là các ngân hàng ở Việt Nam còn có qua Ýt các sản
phẩm dịch vụ phục vụ thanh toán, đặc biệt là các loại thẻ điện tử thông minh. Sau
đây là mét sè dịch vụ thẻ mà các ngân hàng hoàn toàn có thể triển khai áp dụng tại
Việt Nam trong tương lai.
 Thẻ nhí: loại thẻ này cũng gồm nhiều loại nh thẻ từ, thẻ mã vạch. Thẻ này
có khả năng nhớ và lưu giữ dữ liệu giống nh đĩa mềm, đĩa cứng và có độ an toàn
cao. Tuy nhiên loại thẻ này chỉ có chức năng nhớ không có chức năng xử lí do đó
xử lí dữ liệu không linh hoạt, tất cả thông tin muốn xử lí phải truyền qua công đọc
về máy mới xử lí được. Hiện nay có 3 loại thẻ nhớ là: thẻ nhớ trực tiếp, thẻ nhớ
phân đoạn được và thẻ nhớ lưu giữ giá trị.
- Thẻ nhớ trực tiếp: là loại thẻ chỉ có khả năng lưu trữ dữ
liệu mà không có khả năng xử lí. Giá loại thẻ này rẻ, nó
có chức năng giống nh 1 đĩa mềmnhưng có thể có kích
thước thay đổi và nó không có cơ chế khóa.
NguyÔn Việt Hùng_ Tin HọcKinh Tế 45b
Thương mại điện tử Việt Nam thực trạng và giải pháp
Thẻ này không có khả năng nhận dạng qua đầu đọc thẻ nên server không thể nhận
biết được loại thẻ gì gắn vào đầu đọc.
- Thẻ nhớ phân đoạn: là loại thẻ thiết lập logíc kiểm soát
việc truy nhập tới 1 bé đọc thẻ, thiết bị này được thiết lập
để chống ghi vào 1 hoặc toàn bộ bé nhí. Ngoài ra mét sè
thẻ giới hạn việc truy nhập đọc ghi thông qua mật khẩu

chuyển.
- Thẻ không tiếp xóc_ xa: Còng có chức năng gièng nh thẻ
không tiếp xúc gần tuy nhiên ưu điểm vượt trội của thẻ
không tiếp xúc xa là khoảng cách tối đa giữa đầu đọc và
thẻ có thể > 10 cm
- Thẻ vừa hỗ trợ tiếp xúc vừa hỗ trợ không tiếp xúc: Thẻ
này gồm 2 bé vi xử lí, trong đó 1 chíp dùng để hỗ trợ việc
tiếp xúc, 1 chíp phục vụ không tiếp xúc. Ngoài ra còng có
loại thẻ dùng chíp kết hợp, nghĩa là chỉ dùng 1 chíp
nhưng có khả năng hỗ trợ cả hai trường hợp tiếp xúc
NguyÔn Việt Hùng_ Tin HọcKinh Tế 45b
Thương mại điện tử Việt Nam thực trạng và giải pháp
và không tiếp xúc. Thẻ này có khả năng truy nhập thông qua đầu đọc thẻ.
 Thẻ đa chức năng xử lí: Là loại thẻ có khả năng xử lí dữ liệu ngay bên trong
thẻ đó, phân bố bé nhí thành các bé nhí độc lập, mỗi bé nhí có chức năng ứng dụng
riêng biệt, trong thẻ có chíp xử lí vi điều khiển quản lí khả năng vi xử lí truy nhập
các vùng riêng biệt. Chíp sử dụng trong loại thẻ này có khả năng xử lí gần giống
như chức năng của chíp dùng cho máy PC và được gắn bên trong thẻ, nã còng là 1
hệ điều hành dùng để quản lí dữ liệu bên trong thẻ, hệ điều hành này có khả năng
kiểm soát khả năng truy nhập vào bé nhí của thẻ. Nhờ có hệ điều hành nên có thể
cho phép thẻ chứa được nhiều ứng dụng khác nhau hoặc nhiều chức năng khác
nhau phục vụ cho các loại hình kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể
thay đổi chức năng của thẻ thông qua việc truy nhập thẻ. Nh vậy nhờ có công nghệ
này mà các doanh nghiệp có thể cập nhật thông tin mà không cần phải đến cơ
sở, trung tâm cài đặt thẻ, đơn giản hóa việc cài đặt chương trình dẫn đến giảm giá
thành thẻ. Ngoài ra các khách hàng cũng có thể yên tâm hơn vì tính bảo mật cao
của loại thẻ này, thuận tiện khi sử dụng với nhiều mục đích khác nhau.
 Dịch vụ tiền điện tử: Đối với các loại thẻ tín dụng, mỗi khi khách hàng thực
hiện thanh toán trong các giao dịch thương mại điện tử thì ngân hàng sẽ khấu trử 1
khoản phí dịch vụ khoảng 1 USD, như vậy với các khoản thanh toán nhỏ như vé xe

sự là một công cụ rất hữu Ých và thiết thực giúp các doanh
nghiệp Việt Nam nâng cao khả năng cạnh tranh, tồn tại và phát
triển trong thực trạng toàn cầu hóa hiện nay đặc biệt trong bối
cảnh Việt Nam đã ra nhập tổ chức thương mại thế giới WTO.
Tuy nhiên dể có thể khai thác, tận dụng được thế mạnh, lợi
Ých do thương mại điện tử mang lại, chính phủ cũng như các
doanh nghiệp cần mau chóng khắc phục những khó khăn, hạn
chế còn tồn tại cũng như phải có một chiến lược áp dụng đúng
đắn, khai thác thương mại điện tử phục vụ tốt cho hoạt động
quản lý, kinh doanh của chính phủ và các doanh nghiệp.

Thương mại điện tử Việt Nam thực trạng và giải phápMục lục


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status