ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
ĐỖ THỊ THANH TÂM
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH MỘT SỐ KIM LOẠI
TRONG NGUỒN NƯỚC SINH HOẠT Ở KHU VỰC
XÃ THẠCH SƠN - LÂM THAO - PHÚ THỌ LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS NGUYỄN VĂN RI
HÀ NỘI - 2011
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU…….…………………………………………………………………… 1
Chương 1 - TỔNG QUAN…………….………………………………………… 3
1.1. Vài nét về xã Thạch Sơn-Lâm Thao-Phú Thọ và tình trạng ô nhiễm ở đây 3
1.1.1. Sản xuất nông nghiệp (2011) 3
1.1.2. Sản xuất tiểu thủ công nghiệp và vấn đề Môi trường 3
1.2. Giới thiệu chung về chì, đồng và kẽm 5
1.2.1. Tính chất vật lý 5
1.2.2. Tính chất hoá học 6
1.2.3. Một số hợp chất của chì, đồng, kẽm 9
1.2.4. Tác hại của đồng, chì và kẽm 11
1.2.5. Ứng dụng của chì, đồng, kẽm 14
1.2.6. Các nguồn đưa chì, đồng, kẽm vào môi trường tự nhiên và cơ thể con người . 15
1.3. Các phương pháp tách và làm giàu 15
1.3.1. Phương pháp cộng kết 15
1.3.2. Phương pháp chiết lỏng - lỏng 16
1.3.3. Phương pháp chiết pha rắn 16
3.2.5. Khảo sát ảnh hưởng của thể tích mẫu thử 63
3.2.6. Khảo sát ảnh hưởng của một số ion đến khả năng hấp thu của Cu
2+
, Pb
2+
và
Zn
2+
… 63
3.2.7. Đánh giá phương pháp tách và làm giàu 68
3.3. Phân tích mẫu thực 69
3.3.1. Lấy mẫu và sử lý mẫu 69
3.3.2. Phân tích mẫu thực 72
KẾT LUẬN.……………………………………………………………………….78
TÀI LIỆU THAM KHẢO….…………………………………………………….80
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu
Tên tiếng Anh
Tên tiếng Việt
AAS
Atomic Absorption
Spectrophotometry
Phép đo phổ hấp thụ
nguyên tử
AES
Atomic Emission Spectrophotometry
Phép đo phổ phát xạ
nguyên tử
LOD
Limit of detection
Giới hạn phát hiện
LOQ
Limit of quantity
Giới hạn định lượng
RSD
Relative standard deviation
Độ lệch chuẩn tương đối
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
APDC
Ammoniumpyrrolydithiocacbamate
PAN
Pyridin-azo-naphtol DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 : Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của độ hấp thụ quang vào nồng độ Pb 48
Hình 3.2 : Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của độ hấp thụ quang vào nồng độ Cu 49
Hình 3.3 : Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của độ hấp thụ quang vào nồng độ Zn 49
Hình 3.4: Đồ thị đường chuẩn của Pb 50
Hình 3.5: Đồ thị đường chuẩn của Cu 51
Hình 3.6: Đồ thị đường chuẩn của Zn 52
2+
, Cu
2+
, Zn
2+
61
Hình 3.11: Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng tốc độ rửa giải đến hiệu suất thu hồi Pb
2+
,
Cu
2+
, Zn
2+
62
Hình 3.12: Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của ion Ni
2+
đến hiệu suất thu hồi Pb
2+
,
Cu
2+
, Zn
2+
65
Hình 3.13: Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của ion Mn
2+
, Fe
2+
, Cd
2+
Bảng 3.12: Ảnh hưởng của chiều cao đèn nguyên tử hóa mẫu đến tín hiệu phổ
F- AAS của Zn 35
Bảng 3.13: Ảnh hưởng của tốc độ khí cháy đến tín hiệu phổ F- AAS của Pb 36
Bảng 3.14: Ảnh hưởng của tốc độ khí cháy đến tín hiệu phổ F- AAS của Cu 36
Bảng 3.15: Ảnh hưởng của tốc độ khí cháy đến tín hiệu phổ F- AAS của Zn 37
Bảng 3.16: Ảnh hưởng của một số loại axit đến tín hiệu phổ F- AAS của Pb 38
Bảng 3.17: Ảnh hưởng của một số loại axit đến tín hiệu phổ F- AAS của Cu 39
Bảng 3.18: Ảnh hưởng của một số loại axit đến tín hiệu phổ F- AAS của Zn 39
Bảng 3.19: Ảnh hưởng của một sối nền muối đến tín hiệu phổ F- AAS của Pb 41
Bảng 3.20: Ảnh hưởng của một số nền muối đến tín hiệu phổ F- AAS của Cu 41
Bảng 3.21: Ảnh hưởng của một số nền muối đến tín hiệu phổ F- AAS của Zn 42
Bảng 3.22: Ảnh hưởng của ion kim loại kiềm đến tín hiệu đo phổ F-AAS của Pb,
Cu, Zn 43
Bảng 3.23: Ảnh hưởng của ion kim loại kiềm thổ đến tín hiệu đo phổ F - AAS của
Pb, Cu, Zn 44
Bảng 3.24: Ảnh hưởng của ion kim loại hóa trị III đến tín hiệu đo phổ F-AAS của
Pb, Cu, Zn 44
Bảng 3.25: Ảnh hưởng của tổng các ion kim loại đến tín hiệu đo phổ F-AAS của Pb,
Cu, Zn 45
Bảng 3.26: Ảnh hưởng của một số anion đến tín hiệu đo phổ F-AAS của Pb, Cu,
Zn 46
Bảng 3.27: Ảnh hưởng của tổng cation và anion đến tín hiệu đo phổ F-AAS của Pb,
Cu, Zn 46
Bảng 3.28 : Khoảng tuyến tính của Pb 48
Bảng 3.29 : Khoảng tuyến tính của Cu 48
Bảng 3.30 : Khoảng tuyến tính của Zn 49
Bảng 3.31: Kết quả sai số và độ lặp lại của phép đo Pb 53
Bảng 3.32: Kết quả sai số và độ lặp lại của phép đo Cu 54
Bảng 3.33: Kết quả sai số và độ lặp lại của phép đo Zn 55
Bảng 3.34: Tổng kết các điều kiện tối ưu cho phép đo phổ F - AAS của Pb, Cu,
Bảng 3.49: Danh sách các địa điểm lấy mẫu 70
Bảng 3.50: Hàm lượng của Pb trong các mẫu nước ở xã Thạch Sơn - Lâm Thao - Phú
Thọ 72
Bảng 3.51: Hàm lượng của Cu trong các mẫu nước ở xã Thạch Sơn - Lâm Thao - Phú
Thọ 73
Bảng 3.52: Hàm lượng của Zn trong các mẫu nước ở xã Thạch Sơn - Lâm Thao - Phú
Thọ 73
Bảng 3.53: Danh sách các địa điểm lấy mẫu ở một số khu vực khác 75
Bảng 3.54: Hàm lượng của Pb trong các mẫu nước ở một số khu vực khác 76
Bảng 3.55: Hàm lượng của Cu trong các mẫu nước ở một số khu vực khác 76
Bảng 3.56: Hàm lượng của Zn trong các mẫu nước ở một số khu vực khác 77 1
MỞ ĐẦU
Đất nƣớc ta đang trên đà hội nhập với bạn bè quốc tế. Cùng với quá trình
Công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nƣớc, chúng ta đã đạt đƣợc những thành tựu
đáng kể song cũng nhiều thách thức cần vƣợt qua. Trong đó vấn đề tác động của ô
nhiễm môi trƣờng chất thải đối với con ngƣời là một vấn đề bức xúc đƣợc đặt ra.
Có rất nhiều nhà máy, xí nghiệp mọc lên tuy nhiên việc xử lý chất thải không hợp lý
và triệt để đã gây ra những hậu quả trực tiếp vô cùng nghiêm trọng đối với đời sống
và sức khỏe của con ngƣời. Phản ánh thực trạng này, những mất mát, đau thƣơng
mà nhân dân xã Thạch Sơn - Lâm Thao - Phú Thọ vẫn đang oằn mình chống đỡ và
gánh chịu là một minh chứng rất điển hình.
Xã Thạch Sơn - Lâm Thao - Phú Thọ từ lâu đã đƣợc mệnh danh là “Làng
ung thƣ”, theo danh sách thống kê mới nhất về số ngƣời chết từ năm 1999 –2005 tại
xã Thạch Sơn có 304 ngƣời chết trong đó có 106 ngƣời qua đời vì bệnh ung thƣ
(chiếm 34,86%): ung thƣ phổi 33 ngƣời, ung thƣ gan 29 ngƣời, ung thƣ dạ dày 10
ngƣời, còn lại là ung thƣ vòm họng, đại tràng, não…Cũng tại Thạch Sơn, có 9 gia
3
Chương 1 - TỔNG QUAN
1.1. Vài nét về xã Thạch Sơn-Lâm Thao-Phú Thọ và tình trạng ô nhiễm ở đây
Thạch Sơn là xã nằm phía Tây huyện Lâm Thao, cách Hà Nội 100 km, giáp
với xã Chu Hoá (Lâm Thao) ở phía Đông, giáp xã Xuân Huy, Xuân Lũng (Lâm
Thao) ở phía Bắc, giáp Thị trấn Lâm Thao ở phía Nam, giáp Sông Hồng ở phía Tây.
Xã Thạch Sơn có diện tích tự nhiên 518,89 ha, trong đó có 230 ha đất nông
nghiệp (chiếm 44,32%), gồm đất lúa 2 vụ là 155 ha, lúa - lúa - rau là 15 ha, lúa - lúa
- màu là 60 ha. Diện tích mặt nƣớc nuôi cá là 60,9 ha. Còn lại là đất ở, sản xuất tiểu
thủ công nghiệp (TTCN) và đất khác : 288,89 ha.
Bình quân thu nhập đầu ngƣời của xã đạt 7,7 triệu đồng/năm.
1.1.1. Sản xuất nông nghiệp (2011)
* Trồng trọt:
- Tổng diện tích gieo cấy là 293 ha, gồm diện tích lúa Xuân 155 ha, diện tích
lúa Mùa 138 ha. Năng xuất lúa bình quân vụ Xuân đạt 51,3 tạ/ha, vụ Mùa đạt 44,1
tạ/ha.
- Tổng thu nhập ngành trồng trọt là 4,01 tỷ đồng, chiếm 34% giá trị sản xuất
nông nghiệp. Thu nhập đạt 27,19 triệu/ha/năm.
* Chăn nuôi:
- Diện tích mặt nƣớc thả cá: 60,9 ha, thu cả năm đạt 186 tấn (tăng 5 tấn so
với năm 2010), đạt 102,8%.
sản xuất, cải tạo hệ thống thu hồi bụi và hấp thụ khí fluor và một số biện pháp khác.
Tuy nhiên, tình trạng gây ô nhiễm môi trƣờng đối với khu vực xung quanh nhà máy
vẫn chƣa đƣợc khắc phục triệt để.
Ngoài ra, xã Thạch Sơn còn phải tiếp nhận một lƣợng chất thải của Công ty
Cổ phần pin ắc quy Vĩnh Phú, Công ty giấy Bãi Bằng. Các Công ty này cũng đã có
nhiều biện pháp giảm thiểu gây ô nhiễm môi trƣờng. Tuy nhiên các chất gây ô
nhiễm môi trƣờng đã tồn tại và tích lũy qua một thời gian rất dài, do đó ảnh hƣởng
của nó không thể giải quyết một sớm, một chiều.
5
Đáng mừng là tháng 10 năm 2010, sau 4 năm chờ đợi, ngƣời dân xã Thạch
Sơn đã có nƣớc sạch theo chính sách cấp nƣớc sạch thay thế cho nguồn nƣớc giếng
của Chính phủ. Tuy nhiên nguồn nƣớc dùng cho canh tác, sản xuất, tƣới tiêu…vẫn
là nguồn nƣớc mặt, nƣớc ngầm ô nhiễm tại chỗ.
1.2. Giới thiệu chung về chì, đồng và kẽm
Nguyên tố chì
- Nguyên tố chì có kí hiệu hoá học là Pb, có số thứ tự 82, thuộc nhóm IVA,
chu kì 6. Cấu hình electron của chì (Z = 82): [Xe]4f
14
5d
10
6s
2
6p
2
.
- Trong tự nhiên, chì chiếm khoảng 1,6.10
-4
% khối lƣợng vỏ trái đất, phân
bố trong hơn 170 khoáng vật khác nhau nhƣng quan trọng nhất là galen (PbS),
2
).
Nguyên tố kẽm
- Kẽm là một nguyên tố kim loại, nó đƣợc kí hiệu là Zn, có số thứ tự 30,
thuộc nhóm IIB, chu kì 4. Cấu hình electron của kẽm (Z = 30): [Ar]3d
10
4s
2
.
- Kẽm là nguyên tố phổ biến thứ 24 trong lớp vỏ Trái Đất. Kẽm trong tự
nhiên là hỗn hợp của 4 đồng vị ổn định
64
Zn,
66
Zn,
67
Zn, và
68
Zn với đồng vị 64 là
phổ biến nhất (48,6% trong tự nhiên). Quặng kẽm đƣợc khai thác nhiều nhất là
sphalerit, một sulfua kẽm.
1.2.1. Tính chất vật lý
Nguyên tố chì
6
Chì là kim loại màu xanh da trời nhạt, mềm, dẻo, dễ dát mỏng, có ánh kim,
bề mặt có màu mờ đục do bị oxi hoá.
Dƣới đây là một số hằng số vật lý quan trọng của chì:
- Khối lƣợng nguyên tử : 207,21 đvC
- Nhiệt độ nóng chảy : 327,4
+ Khối lƣợng riêng (ở 25
0
C): 8,94 g/ cm
3
+ Độ dẫn điện (ở 25
0
C): 57 Ohm
-1
.m
-1
Nguyên tố kẽm
- Kẽm là kim loại màu trắng bạc. Ở nhiệt độ phòng kẽm khá dòn nhƣng ở
100-150
0
C kẽm dễ uốn và dát thành lá.
Dƣới đây là một số hằng số vật lý quan trọng của kẽm:
+ Khối lƣợng nguyên tử : 65,409 đvC
+ Nhiệt độ nóng chảy : 965,68
0
C
+ Nhiệt độ sôi : 1453
0
C
+ Khối lƣợng riêng (ở 25
0
C): 7,14 g/ cm
3
0
t
PbX
2
Pb + S
0
t
PbS
- Chì tan kém trong axit HCl, H
2
SO
4
loãng, chỉ tƣơng tác bề mặt do tạo ra
PbCl
2,
PbSO
4
ít tan trên bề mặt. Nhƣng nó tan đƣợc trong dung dịch đặc hơn của
các axit đó (do lớp muối bao bọc tan ra).
Pb + 2HCl
PbCl
2
+ H
2
Pb + H
)
2
Đối với axit HNO
3
, Chì tan ở mọi nồng độ.
3Pb + 8HNO
3
3Pb(NO
3
)
2
+ 2NO
+ 4H
2
O
- Chì có thể phản ứng với dung dịch kiềm đặc, nóng.
Pb + 2NaOH + NaNO
3
0
t
Na
2
PbO
2
2Cu(OH)
2
Cu(OH)
2
+ Cu
Cu
2
O + H
2
O
8
- Nếu trong không khí có mặt khí CO
2
, đồng bị bao phủ dần một lớp màu lục
gồm cacbonat bazơ [CuOH]
2
CO
3
(rỉ đồng này thƣờng gọi là tanh đồng). Khi đun
nóng trong không khí ở nhiệt độ 130
0
C, đồng tạo nên ở trên bề mặt một màng
Cu
2
O, ở 200
0
C tạo nên lớp hỗn hợp oxit Cu
2
Khi có mặt oxi không khí, đồng có thể tan trong dung dịch HCl và dung dịch
NH
3
đặc và tan trong dung dịch xianua kim loại kiềm.
2Cu + 4HCl + O
2
2CuCl
2
+ 2H
2
O
2Cu + 8NH
3
+ O
2
+ 2H
2
O
2[Cu(NH
3
)
4
](OH)
2
9
- Trong dãy điện thế kẽm đứng trƣớc hidro, kẽm dễ tan trong axit không có
tính oxi hóa, giải phóng hidro.
Zn + 2 HCl
ZnCl
2
+ H
2
Với axit có tính oxi hóa:
3Zn + 8HNO
3
3Zn(NO
3
)
2
+ 2NO
+ 4H
2
O
- Kẽm có thể tan trong kiềm tạo thành hidroxo zincat.
Zn + 2NaOH + 2H
2
O
+ 2KOH + 2H
2
O
K
2
[Pb(OH)
6
]
PbO
2
là một chất oxi hoá mạnh, nó có thể oxi hoá Mn(II) thành Mn(VII)
trong môi trƣờng axit, oxi hoá Cr(III) lên Cr(VI) trong môi trƣờng kiềm, do vậy nó
đƣợc dùng để làm ắc quy Chì.
Oxit đồng
Đồng có hai oxit:
- Oxit đồng (I) Cu
2
O là chất rắn màu đỏ, tan trong nƣớc, kết hợp rất ít với
nƣớc tạo thành hidroxit. Oxit đồng (I) gặp trong thiên nhiên dƣới dạng khoáng vật
cuprit Cu
2
O. Cu
2
O dùng để chế tạo sơn, dùng trong chỉnh lƣu dòng điện xoay chiều.
- Đồng (II) oxit CuO là chất bột màu đen, không tan trong nƣớc, dễ tan trong
axit cho muối Cu (II). Đồng (II) oxit thể hiện tính oxi hoá. CuO bền với nhiệt, trên
1000
0
C CuO bị phân huỷ:
O
Chì (II) hidroxit thể hiện tính chất lƣỡng tính không rõ ràng, tan trong axit,
không tan trong dung dịch kiềm, chỉ tan trong kiềm nóng chảy.
Tan trong dung dịch axit tạo thành muối:
Pb(OH)
2
+ 2HCl
PbCl
2
+ 2H
2
O
Tan trong kiềm nóng chảy tạo hidroxoplomit:
Pb(OH)
2
+ 2KOH
K
2
[Pb(OH)
4
]
- Chì (IV) hidroxit không tan trong nƣớc, kết tủa dạng nhầy, thƣờng tồn tại ở
dạng PbO
2
.xH
2
O. Là một hidroxit lƣỡng tính nhƣng tính axit mạnh hơn tính bazơ.
Hidroxit đồng
3
)
4
]
2+
+ 2OH
-
11
Hidroxit kẽm
Kẽm hidroxit Zn(OH)
2
là chất kết tủa màu trắng nhầy, không tan trong nƣớc,
dễ tan trong axit. Zn(OH)
2
tan trong kiềm mạnh cho phản ứng:
Zn(OH)
2
+ 2NaOH
Na
2
[Zn(OH)
4
]
1.2.3.3. Các muối của chì, đồng, kẽm
Các muối của chì
Các muối Pb (II) thƣờng là tinh thể có cấu trúc phức tạp , không tan trong
nƣớc, trừ Pb(NO
3
- Muối kẽm (II) sunfat đƣợc sử dụng trong nhuộm vải và in hoa. Dung dịch
ZnCl
2
trong nƣớc để đánh sạch rỉ sắt trƣớc khi hàn.
1.2.4. Tác hại của đồng, chì và kẽm
Đồng, chì và kẽm thuộc nhóm kim loại nặng nguy hiểm về phƣơng diện gây
ô nhiễm môi trƣờng nƣớc. Chúng là những kim loại bền và có tính tích tụ sinh học
(chuyển tiếp trong chuỗi thức ăn và đi vào cơ thể con ngƣời). Các kim loại này khi
xâm nhập vào cơ thể sinh vật sẽ gây độc tính cao [24].
Các nghiên cứu cho thấy rằng các kim loại nặng có thể gây rối loạn hành vi
của thần kinh, khả năng tƣ duy, gây độc cho các cơ quan trong cơ thể nhƣ máu, gan,
thận, cơ quan sản xuất hoocmon, cơ quan sinh sản…
Nguyên tố chì [21], [14], [20], [4]
12
Chì và các hợp chất của nó là những chất gây độc tính cao đối với cơ thể con
ngƣời và động vật. Bình thƣờng, con ngƣời tiếp nhận khoảng 0,05-0,1 mg Pb từ các
nguồn không khí, nƣớc, thực phẩm nhƣng nếu tiếp nhận liên tục 1,0 mg Pb/ ngày,
sau vài năm sẽ bị nhiễm độc mãn tính. Tuy chì ít gây hại cho thực vật nhƣng lƣợng
chì tích tụ trong cây trồng sẽ chuyển qua động vật qua đƣờng tiêu hoá. Do vậy, chì
không đƣợc sử dụng làm thuốc trừ sâu.
Khi xâm nhập vào cơ thể, chì tập trung chủ yếu ở xƣơng và tại đây chì tác
dụng với photphat trong xƣơng rồi truyền qua các mô mềm của cơ thể và thực hiện
độc tính của nó. Ngoài ra, chì còn ngƣng đọng trong gan, lá lách, thận…gây ra bệnh
huyết áp cao, bệnh tim, gan, thận mãn tính.
Chì phá huỷ quá trình tổng hợp hemoglobin và các sắc tố cần thiết khác
trong máu nhƣ cytochrom, nó tích tụ trong hồng cầu, gây xơ vữa động mạch. Do đó,
làm tăng chứng thiếu máu, gây đau bụng, hoa mắt. Chì đặc biệt độc hại với não và
thận, hệ thống sinh sản và hệ thống tim mạch của con ngƣời.
Nhiễm độc chì ở mức độ cấp tính: Xảy ra do ăn các thức ăn bị nhiễm chì nhẹ,
Kẽm là thành phần tự nhiên của thức ăn và cần thiết cho đời sống của con
ngƣời. Mặc dù chỉ chiếm vài phần triệu trọng lƣợng khô của cơ thể, nhƣng kẽm
đóng vai trò sinh học không thể thiếu đối với cơ thể con ngƣời. Kẽm tham gia vào
thành phần cấu trúc tế bào và đặc biệt là tác động đến hầu hết các quá trình sinh học
trong cơ thể. Kẽm có trong thành phần của hơn 80 loại enzym khác nhau, đặc biệt
có trong hệ thống enzym vận chuyển, thuỷ phân, đồng hoá, xúc tác phản ứng gắn
kết các chuỗi trong phân tử AND, xúc tác phản ứng oxi hoá cung cấp năng lƣợng.
Ngoài ra kẽm còn hoạt hoá nhiều enzym khác nhƣ amylase, pencreatinase…Đặc biệt,
kẽm có vai trò sinh học rất quan trọng là tác động chọn lọc lên quá trình tổng hợp,
phân giải axit nucleic và protein - những thành phần quan trọng nhất của sự sống.
Dƣới đây là giới hạn cho phép các kim loại Pb, Cu, Zn trong nƣớc mặt, nƣớc
ngầm và nƣớc thải công nghiệp theo tiêu chuẩn Việt Nam số: QCVN 08:
2008/BTNMT, QCVN 09: 2008/BTNMT, QCVN 24: 2009/BTNMT
14
Bảng 1.1: Giới hạn cho phép các kim loại nặng trong nước mặt, nước ngầm và
nước thải công nghiệp theo Quy chuẩn Việt Nam [16, 17, 18]
Giới hạn cho phép
Pb
Cu
Zn
A (mg/l)
B (mg/l)
A (mg/l)
B (mg/l)
A (mg/l)
B (mg/l)
Nƣớc mặt
nóng chảy. Dựa vào tính oxi hoá của PbO
2
mà ắc quy chì hoạt động đƣợc.
- Chì có vai trò quan trọng trong sản xuất công nghiệp nhƣ sản xuất các
thuốc màu, làm thuốc vẽ, sơn…dƣới các dạng hợp chất nhƣ PbO, 2PbCO
3
.
Pb(OH)
2
, Pb
3
O
4
, Pb(C
2
H
5
)
4…
Ứng dụng của đồng [14], [22]
- Ngƣời ta đƣa nguyên tố vi lƣợng vào đất bằng phân bón vi lƣợng. Phân vi
lƣợng chứa Cu tạo điều kiện cho sự phát triển cây cối ở một số loại đất ít màu mỡ
làm tăng khả năng chống hạn hán, lạnh giá và một số bệnh của chúng.
- Đồng là vật liệu dễ dát mỏng, dễ uốn, có khả năng dẫn điện và dẫn nhiệt
tốt, vì vậy nó đƣợc sử dụng một cách rộng rãi trong sản xuất các sản phẩm: Dây
15
điện, que hàn đồng, đúc tƣợng, cuộn từ của nam châm điện, động cơ, đặc biệt là các
động cơ điện, động cơ hơi nƣớc của Watt, rơ le điện, ống chân không, ống tia âm
cực và magnetron trong các lò vi ba, bộ dẫn sóng cho các bức xạ vi ba.
, Ni
2+
, Mn
2+
… trong nƣớc lên bismuth (III)
diethyldithiocarbamate ở pH = 9, sau đó xác định bằng phƣơng pháp quang phổ hấp
thụ nguyên tử ngọn lửa.
16
Tác giả G. Doner, A. Ege [26] đã tiến hành xác định đồng thời Cu, Cd và Pb
trong nƣớc biển và nƣớc khoáng bằng phƣơng pháp phổ hấp thụ nguyên tử sau khi
cộng kết với nhôm hidroxit ở pH = 7.
Trong thời gian gần đây, ngƣời ta thƣờng sử dụng các chất cộng kết hữu cơ
nhƣ axit naftalin-β-sunforic, metyl da cam…vì khả năng tách ion cao, hoàn toàn,
cho phép tách không chỉ với Cu, Pb, Zn mà còn có thể tách nhiều nguyên tố vi
lƣợng khác.
Nhìn chung phƣơng pháp cộng kết có nhiều ƣu điểm: đơn giản, hiệu quả cao,
nền mẫu đƣợc chuyển từ phức tạp sang đơn giản hơn. Tuy nhiên, nhƣợc điểm chính
của phƣơng pháp là mất nhiều thời gian và cần độ tinh khiết của chất cộng kết cao,
do đó phƣơng pháp này cũng ít đƣợc sử dụng.
1.3.2. Phương pháp chiết lỏng - lỏng [13], [24]
Phƣơng pháp này có nhiều ƣu điểm hơn so với một số phƣơng pháp tách và
làm giàu khác, hơn thế việc kết hợp giữa phƣơng pháp chiết với các phƣơng pháp
xác định tiếp theo (trắc quang, cực phổ…) có ý ghĩa rất lớn trong phân tích.
Một số hệ chiết thƣờng dùng trong tách, làm giàu Cu, Pb, Zn…:
+ Hệ chiết Cu, Pb, Zn - dithizonat trong CCl
4
hoặc CH
3
Cl, sau đó xác định