hoàn thiện hệ thống kênh phân phối sản phẩm phân đạm của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên phân đạm và hóa chất hà bắc - Pdf 24



LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ NỘI - 2009 i
MỤC LỤC
Mục lục
i
Danh mục sơ đồ
v
Danh mục bảng biểu
v
Danh mục biểu đồ
vi
Lời mở đầu
1
Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận về quản lý hệ thống kênh phân
phối sản phẩm phân đạm
6
1.1. Đặc điểm của sản phẩm Phân đạm

26
1.3.1. Các nhân tố chủ quan
26
1.3.2. Các nhân tố khách quan:
30
Chƣơng 2: Thực trạng hệ thống kênh phân phối sản phẩm Phân
33

ii
đạm của Công ty TNHH một thành viên Phân đạm và Hoá chất
Hà Bắc thời kỳ 2004 - 2008
2.1- Khái quát chung về Công ty TNHH một thành viên Phân
đạm và Hoá chất Hà Bắc
33
2.1.1- Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Công ty
TNHH một thành viên Phân đạm và Hoá chất Hà Bắc
33
2.1.2- Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH một
thành viên Phân đạm và Hoá chất Hà Bắc
36
2.1.3- Đặc điểm nguồn lực của Công ty TNHH một thành viên
Phân đạm và Hoá chất Hà Bắc
38
2.1.3.1. Nguồn lực tài chính của công ty
38
2.1.3.2. Nguồn nhân lực của công ty
40
2.1.3.3. Cơ sở vật chất của công ty
41
2.1.3.4. Uy tín thương hiệu

2.2.2.4. Hỗ trợ các thành viên tham gia hệ thống kênh phân phối sản
phẩm Phân đạm của Công ty .
56
2.3. Đánh giá hoạt động của hệ thống kênh phân phối sản phẩm
phân đạm của Công ty TNHH một thành viên Phân đạm và Hoá
chất Hà Bắc .
56
2.3.1. Đánh giá kết quả và hiệu hoạt động của từng kênh phân phối
56
2.3.2. Đánh giá kết quả hoạt động của từng trung gian phân phối
64
2.3.2.1. Đánh giá các trung gian bán buôn
64
2.3.2.2. Đánh giá các trung gian bán lẻ
72
2.3.3. Đánh giá kết quả hoạt động của cả hệ thống kênh phân phối
74
2.3.4. Nhận xét chung về hoạt động của Hệ thống kênh phân phối
sản phẩm phân đạm của Công ty TNHH một thành viên Phân đạm
và Hoá chất Hà Bắc .
79
2.3.4.1. Những thành tựu đã đạt được
79
2.3.4.2. Những hạn chế còn tồn tại
81
Chƣơng 3: Phƣơng hƣớng và giải pháp hoàn thiện hệ thống kênh
phân phối sản phẩm Phân đạm của Công ty TNHH 1 thành viên
Phân đạm và Hoá chất Hà Bắc
88
3.1- Định hƣớng hoạt động kinh doanh của công ty trong thời

98
2.2.2.3. Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá
101
3.2.3. Phát triển các kênh phân phối mới cho sản phẩm Phân đạm
102
3.2.3.1. Lựa chọn thêm các kênh phân phối mới cho sản phẩm Phân
đạm
102
3.2.3.2. Lựa chọn lại trung gian phân phối sản phẩm Phân đạm
103
3.2.4. Tăng cường đầu tư cho hệ thống kênh phân phối sản phẩm

105
3.2.5. Các giải pháp khác
109
3.3. Một số kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nƣớc và Tổng
Công ty Hoá chất Việt Nam
112
3.3.1. Kiến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước
112
3.3.2. Kiến nghị đối với Tổng Công ty Hoá chất Việt Nam
113
Kết luận
114
Tài liệu tham khảo
116
Phụ lục
118
một là Công ty Công ty cổ phần Vật tƣ Sông Hồng
60
Biểu 2.9: Các chỉ tiêu đánh giá kênh phân phối với trung gian cấp
một là Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Thƣơng mại
tổng hợp Tấn Đạt
62
Biểu 2.10: Các chỉ tiêu đánh giá kênh phân phối với trung gian
bán buôn là Công ty cổ phần vật tƣ Kỹ thuật nông
nghiệp Bắc Giang
63
Biểu 2.11: Các chỉ tiêu đánh giá Công ty cổ phần xuất nhập khẩu
Hà Anh
65
Biểu 2.12: Các chỉ tiêu đánh giá Công ty cổ phần Vật tƣ Nông
sản
66
Biểu 2.13: Các chỉ tiêu đánh giá Công ty cổ phần Vật tƣ Sông
Hồng
67
Biểu 2.14: Các chỉ tiêu đánh giá Công ty TNHH Xuất nhập khẩu
Thƣơng mại tổng hợp Tấn Đạt
68
Biểu 2.15: Các chỉ tiêu đánh giá Công ty cổ phần vật tƣ Kỹ thuật
69

vi
nông nghiệp Bắc Giang
Biểu 2.16: Các chỉ tiêu đánh giá Công ty vật tƣ nông nghiệp
Nam Định
70

85
Biểu đồ 2.9: Tỷ lệ doanh thu / chi phí tiêu thụ
86
Biểu đồ 2.10: Tỷ lệ lợi nhuận trên chi phí
86
Biểu đồ 3.1: Mục tiêu phấn đấu về sản lƣợng tiêu thụ
91
Biểu đồ 3.2: Thị phần sản phẩm phân đạm đến năm 2015.
92 1
LỜI MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:
Doanh nghiệp hoạt động theo cơ chế thị trƣờng ngoài việc sản xuất ra
những sản phẩm có chất lƣợng tốt, giá thành rẻ, mẫu mã đẹp, vẫn chƣa đủ, vì
nếu không có hệ thống kênh phân phối hợp lý và quản lý hệ thống này một
cách có hiệu quả thì sản phẩm của doanh nghiệp vẫn khó khăn trong việc tiếp
cận thị trƣờng mục tiêu, khi đó toàn bộ khâu tiêu thụ sản phẩm sẽ gặp khó
khăn và doanh nghiệp sẽ không thu hồi đƣợc vốn, vì thế có thể khẳng định
vấn đề xây dựng hệ thống kênh phân phối và quản lý hoạt động của nó là rất
quan trọng đối với sự sống còn của doanh nghiệp.
Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên Phân đạm và Hoá
chất Hà Bắc đã ra đời và hoạt động nhiều năm, đã xây dựng đƣợc một hệ
thống kênh phân phối cho sản phẩm của mình. Tuy nhiên trong bối cảnh thị
trƣờng phân bón ngày càng cạnh tranh quyết liệt do ngày càng có nhiều công
ty kinh doanh phân đạm ra đời nhƣ: Đạm phú Mỹ, DAP Đình Vũ - Hải
Phòng, Đạm than Ninh Bình, và rất nhiều công ty nhập khẩu phân đạm khác
thì hoạt động của hệ thống kênh phân phối sản phẩm Phân đạm của công ty đã
bộc lộ những điều bất hợp lý, vấn đề quản lý hệ thống còn tồn tại khá nhiều

sâu vào nghiên cứu riêng hệ thống kênh phân phối sản phẩm Phân đạm Hà
Bắc.
3. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU:
* Mục đích nghiên cứu:
Đƣa ra các giải pháp để thiết kế lại hệ thống kênh phân phối sản phẩm
Phân đạm của công ty TNHH một thành viên Phân đạm và Hoá chất Hà Bắc
và cải tiến công tác quản lý hệ thống này nhằm giúp cho hệ thống vận hành
tốt hơn, mang lại hiệu quả cao hơn cho Công ty.
* Nhiệm vụ nghiên cứu:

3
+ Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về quản trị hệ thống kênh phân phối,
phƣơng pháp luận hoạch định và tổ chức quản lý hoạt động phân phối sản
phẩm phân đạm.
+ Khảo sát, phân tích đánh giá thực trạng hệ thống kênh phân phối sản
phẩm phân đạm của Công ty TNHH một thành viên Phân đạm và Hoá chất
Hà Bắc.
+ Đồng thời khảo sát, đánh giá, phân tích hệ thống kênh phân phối sản
phẩm của các đối thủ cạnh tranh với Công ty TNHH một thành viên Phân
đạm và Hoá chất Hà Bắc.
4. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
* Đối tƣợng nghiên cứu:
Nghiên cứu mạng lƣới hệ thống kênh phân phối, các đối tƣợng tham gia
trong các kênh và sự vận hành hệ thống kênh phân phối sản phẩm Phân đạm
của Công ty TNHH một thành viên Phân đạm và Hoá chất Hà Bắc.
* Phạm vi nghiên cứu:
+ Giới hạn về địa bàn nghiên cứu: Thị trƣờng các tỉnh miền Bắc.
+ Giới hạn về thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu hệ thống kênh phân phối
này trong giai đoạn từ đầu năm 2004 đến năm hết 2008.
5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

công và hạn chế.
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm cải tiến quản lý hệ thống kênh phân
phối sản phẩm Phân đạm của Công ty TNHH một thành viên Phân đạm và
Hoá chất Hà Bắc.
7. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN:

5
Ngoài phần mở đầu và kết luận bố cục của luận văn đƣợc kết cấu thành
ba chƣơng nhƣ sau:
+ Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý hệ thống kênh
phân phối sản phẩm Phân đạm.
+ Chương 2: Thực trạng hệ thống kênh phân phối sản phẩm Phân đạm
của Công ty TNHH một thành viên Phân đạm và Hoá chất Hà Bắc thời kỳ
2004 - 2008
+ Chương 3: Phƣơng hƣớng và giải pháp hoàn thiện hệ thống kênh phân
phối sản phẩm Phân đạm của Công ty TNHH một thành viên Phân đạm và
Hoá chất Hà Bắc.


của mình.
* Phân đạm là sản phẩm không lâu bền:
Điểm khác biệt giữa sản phẩm không lâu bền và sản phẩm lâu bền là ở
chỗ sản phẩm lâu bền thì có thể sử dụng lại nhiều lần những sản phẩm đã sử
dụng (Ví dụ nhƣ xe máy, xe đạp, tivi ), còn đối với sản phẩm không lâu bền

7
thì mỗi sản phẩm ngƣời tiêu dùng chỉ sử dụng đƣợc một lần mà thôi, nếu
muốn sử dụng tiếp thì họ phải đi mua sản phẩm khác, vì vậy khách hàng sẽ
phải mua sản phẩm Phân đạm nhiều lần, và có thể trở thành khách hàng quen
của một nhà cung cấp nào đó.
Phân đạm là sản phẩm tiêu dùng một lần, do vậy khách hàng không quan
tâm nhiều đến các dịch vụ sau bán hàng, mà sẽ quan tâm nhiều tới thông tin
về tính năng, cách thức sử dụng và địa điểm mua sản phẩm, thông thƣờng họ
sẽ đến những nơi quen biết gần nhất để mua, đây là đặc điểm quan trọng mà
các nhà quản trị marketing cần lƣu ý khi lựa chọn trung gian bán lẻ.
* Là sản phẩm tiêu thụ theo thời vụ:
Phân đạm là một loại phân bón hữu cơ quyết định đến tốc độ tăng trƣởng
của cây trồng, tuy nhiên việc bón phân đạm cho cây trồng phải lựa chọn đúng
thời điểm đối với từng loại cây trồng, cụ thể việc bón phân đạm đƣợc tiến
hành khi cây trồng phát triển thân và lá thì phù hợp những đến thời điểm ra
hoa kết trái thì việc bón loại phân này lại là không phù hợp và có phần phản
tác dụng, nhƣ vậy có thể thấy Phân đạm là loại sản phẩm tiêu thụ theo thời vụ.
Do Phân đạm là sản phẩm tiêu thụ theo thời vụ nên đòi hỏi nhà sản xuất
cần tích trữ một lƣợng nhất định loại sản phẩm này để đáp ứng nhu cầu của
ngƣời tiêu dùng khi khách hàng cần đến, đây là một căn cứ quan trọng khi lựa
chọn các trung gian phân phối.
1.2. QUẢN LÝ HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI SẢN PHẨM PHÂN ĐẠM
1.2.1. Thiết kế kênh phân phối cho sản phẩm phân đạm
1.2.1.1. Căn cứ thiết kế kênh phân phối cho sản phẩm phân đạm

riêng. Ngƣời quản trị phải đƣa ra các giải pháp nhằm đáp ứng nhu cầu và
mong muốn của khách hàng, các đặc điểm của khách hàng là yếu tố cơ bản

9
nhất định hƣớng cho thiết kế cấu trúc và kiểu quan hệ trong kênh phân phối.
Các khía cạnh cụ thể mà ngƣời thiết kế kênh cần quan tâm là:
+ Phân bố về địa lý của khách hàng: Thể hiện khoảng cách từ ngƣời sản
xuất đến ngƣời tiêu dùng cuối cùng và khoảng cách giữa những ngƣời tiêu
dùng sản phẩm, đối với thị trƣờng sản phẩm phân đạm thì cả khoảng cách
giữa nhà sản xuất với khánh hàng của nó và khoảng cách giữa các khách hàng
rất lớn, khách hàng phân bố ở nhiều vùng miền khác nhau nên việc sử dụng
các trung gian phân phối nói chung và trung gian bán lẻ nói riêng là cần thiết,
điều này đòi hỏi nhà sản xuất cần lựa chọn nhiều loại hình kênh phân phối
gián tiếp.
+ Số lƣợng khách hàng: Do thị trƣờng sản phẩm phân đạm có số lƣợng
khách hàng rất lớn, trong khi lƣợng mua mỗi lần của họ là nhỏ lẻ nên khi thiết
kế hệ thống kênh phân phối sản phẩm phân đạm cần đặc biệt chú ý đến mạng
lƣới các trung gian bán lẻ.
* Các nguồn lực của nhà sản xuất.
Để thực hiện các chức năng phân phối các nhà sản xuất cần đầu tƣ các
lực cho hoạt động này, các nguồn lực của nhà sản xuất bao gồm Quy mô, khả
năng tài chính, kinh nghiệm quản lý và nguồn nhân lực sẽ góp phần quyết
định nhà sản xuất có thể thực hiện các chức năng phân phối nào và phải
nhƣờng cho các thành viên khác những chức năng nào, thông thƣờng các
doanh nghiệp có quy mô càng lớn, khả năng tài chính càng mạnh, kinh
nghiệm quản lý càng nhiều, nguồn nhân lực càng dồi dào, thì càng ít bị lệ
thuộc vào các trung gian phân phối, và có thể thiết kế riêng một hệ thống
phân phối cho sản phẩm của mình. Ngƣợc lại nếu Quy mô càng nhỏ, khả năng
tài chính càng kém, kinh nghiệm quản lý càng ít và nguồn nhân lực không đủ
thì bắt buộc phải nhƣờng các chức năng phân phối cho các thành viên khác để

1.2.1.2. Quá trình thiết kế kênh

11
* Bước 1: Nhận diện tính đồng nhất của các khách hàng:
Khách hàng tiêu dùng sản phẩm phân đạm không phải là các trung gian
phân phối mà là các hộ nông dân sử dụng sản phẩm phân đạm trong sản xuất
nông nghiệp, mặt khác sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam phân tán trên rất
nhiều vùng, miền khác nhau, vì thế khách hàng tiêu dùng sản phẩm phân đạm
là không đồng nhất.
* Bước 2: Nhận diện các yêu cầu của khách hàng về chức năng của kênh
phân phối và thứ tự ưu tiên của các khách hàng về các chức năng đó
Do đặc điểm của sản phẩm phân đạm là hàng phục vụ cho sản xuất nông
nghiệp, trong khi sản xuất nông nghiệp ở nƣớc ta là sản xuất theo thời vụ nên
yêu cầu của khách hàng về hệ thống kênh phân phối của sản phẩm này không
phải là dịch vụ sửa chữa, bảo hành hay các dịch vụ khác sau bán hàng, mà họ
quan tâm nhiều đến quá trình cung cấp thông tin về sản phẩm và tính kịp thời
trong việc cung cấp.
Theo kinh nghiệm, để đạt đƣợc hiệu quả cao, việc thu thập các dữ liệu ở
bƣớc này cần đƣợc tiến hành đồng thời với bƣớc một. Các dữ liệu thu thập
đƣợc ở bƣớc này sẽ tạo nên cơ sở thông tin đầu vào về khách hàng. Tuy
nhiên, ngƣời sử dụng có thể hoặc không thể cung cấp các thông tin phản hồi
đáng tin cậy. Trong trƣờng hợp nhƣ vậy, nhà sản xuất cần sử dụng một đội
ngũ các chuyên gia có hiểu biết đặc biệt về sản phẩm cho việc thu thập các
thông tin về các khách hàng sẽ mua sản phẩm và sử dụng sản phẩm này nhƣ
thế nào.
* Bước 3: Đánh giá hệ thống kênh hiện tại và hệ thống kênh của đối thủ
cạnh tranh.
Các đánh giá chủ yếu trên phƣơng diện khả năng đáp ứng của chúng với
những yêu cầu của khách hàng. Các dữ liệu thu thập đƣợc ở bƣớc hai sẽ chỉ rõ
thứ tự ƣu tiên và các yêu cầu đối với kênh phân phối của khách hàng. Kênh

Phân tích lợi ích, chi phí và khả năng thực hiện các chức năng càng chi
tiết thì nhà quản trị càng có khả năng lựa chọn đúng đắn hơn. ở bƣớc này, nhà
quản trị cũng cần đánh giá ảnh hƣởng của các yếu tố về mặt dài hạn mang
tính chiến lƣợc đến sự lựa chọn phƣơng án sử dụng.
1.2.2.3. Lựa chọn loại hình kênh phân phối
Loại hình kênh phân phối có thể đƣợc coi là cách thức tổ chức con
đƣờng đi của sản phẩm từ ngƣời sản xuất đến ngƣời tiêu dùng cuối cùng, nó
cũng đƣợc coi nhƣ những dòng chuyển quyền sở hữu các loại sản phẩm khi
chúng đƣợc mua bán qua các tổ chức và cá nhân khác nhau. Đối với sản phẩm
phân đạm các loại hình kênh phân phối có thể lựa chọn nhƣ sau:
* Kênh trực tiếp: Nhà sản xuất -> Khách hàng
Kênh này chỉ có thể phục vụ một số khách hàng lớn, không thể phục vụ
tất cả khách hàng. Những khách hàng lớn đƣợc lựa chọn ở kênh này thƣờng
có quy mô tƣơng đối lớn, có mối quan hệ ràng buộc về mặt tổ chức.
Đối với sản phẩn phân đạm mặc dù loại kênh trực tiếp không phù hợp
nhƣng các nhà sản xuất vẫn nên duy trì loại hình kênh này nhằm kiểm soát
đƣợc hoạt động của các nhà phân phối và có thể kiểm tra đƣợc thông tin một
các chính xác hơn.
* Kênh gián tiếp một cấp trung gian: Nhà sản xuất -> Trung gian bán lẻ
-> Khách hàng:
Trong loại hình kênh này không sử dụng trung gian bán buôn mà chỉ sử
dụng trung gian bán lẻ mà thôi.
* Kênh gián tiếp hai cấp trung gian: Nhà sản xuất -> Trung gian bán
buôn -> Trung gian bán lẻ -> Khách hàng
Loại hình kênh phân phối này sử dụng hai cấp trung gian, tức là sử dụng
cả trung gian bán buôn và trung gian bán lẻ, đây là kênh mà nhà sản xuất tận

14
dụng đƣợc khá nhiều những nguồn lực của các trung gian thƣơng mại nhƣng
mức độ kiểm soát kém hơn. Kênh này có mức độ bao phủ tốt, nó đáp ứng nhu

marketing từ phía nhà sản xuất.
+ Khả năng kiểm soát: Các trung gian phân phối thay mặt nhà sản xuất
trực tiếp ứng xử với khách hàng, do vậy nhà sản xuất cần phải kiểm soát đƣợc
mọi hoạt động của trung gian phân phối và nên lựa chọn những kênh phân
phối mà nhà sản xuất có thể kiểm soát đƣợc các trung gian trong kênh đó.
+ Năng lực quản lý: Thể hiện trình độ quản lý của các đối tác có thể lựa
chọn làm trung gian phân phối, nếu năng lực quản lý của các trung gian phân
phối tốt sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của kênh phân phối và
ngƣợc lại, do đó khi lựa chọn trung gian phân phối các nhà sản xuất cần lựa
chọn các đối tác có kinh nghiệp trọng lĩnh vực phân phối sản phẩm phân bón.
* Các các chức năng chính của trung gian phân phối:
+ Thực hiện biến đổi về mặt không gian và thời gian: Đối với sản phẩm
phân đạm thì sản xuất và tiêu dùng có sự khác biệt rất lớn về thời gian và
không gian, các nhà phân phối sản phẩm phân đạm bằng việc chuyên chở và
lƣu kho đã xoá bỏ đƣợc những khoảng cách này để có thể đƣa đến cho khách
hàng sản phẩm mà họ yêu cầu vào bất cứ thời điểm nào, tại bất cứ đâu.
+ Tạo lập chủng loại sản phẩm: Đây là chức năng cơ bản của phân phối,
việc tập hợp hàng hoá tại mỗi điểm bán hàng tƣơng ứng với những yêu cầu
của khách hàng tạo điều kiện thuận lợi cho họ trong việc mua sắm
+ Đóng gói: Nhà phân phối mua hàng hoá của các nhà sản xuất khác
nhau đƣa về kho của mình và thực hiện đóng gói với số lƣợng và hình thức
phù hợp với mong muốn của ngƣời tiêu dùng.

16
+ Cung cấp dịch vụ thanh toán cho khách hàng: Các trung gian phân phối
thực hiện thanh toán tiền hàng với khách hàng và cung cấp tín dụng thƣơng
mại cho khách hàng, do dự gần gũi với khách hàng, các nhà bán buôn hay bán
lẻ có thể đánh giá đƣợc khả năng thanh toán của khách hàng nhờ đó giảm
thiểu các rủi ro về tín dụng trong khi nhà sản xuất khó có thể làm đƣợc việc
này.

họ không mua hàng của ngƣời sản xuất mà chỉ thay mặt cho nhà sản xuất bán
hàng cho ngƣời tiêu dùng và nhận hoa hồng, các đại lý đảm nhận nhiều hoạt
động marketing cho nhà sản xuất và có thể cung ứng những phƣơng pháp tốt
nhất để thâm nhập thị trƣờng.
+ Các trung gian thƣơng mại bán lẻ: Là các trung gian phân phối bán
hàng hoá, sản phẩm cho ngƣời tiêu dùng cuối cùng, các nhà bán lẻ có thể
đƣợc phân loại theo nhiều cách khác nhau:
- Phân loại theo các hoạt động thực hiện thì các nhà bán lẻ bao gồm: Siêu
thị, Cửa hàng bách hoá, Cửa hàng bán lẻ trực tiếp
- Phân loại theo quyền sở hữu thì các nhà bán lẻ bao gồm: Các cửa hàng
bán lẻ độc lập, Dây chuyền bán lẻ, Hội các cửa hàng bán lẻ độc lập, Cửa hàng
độc quyền bán lẻ
1.2.2. Quản lý sự vận hành của hệ thống kênh phân phối sản phẩm phân
đạm
1.2.2.1. Quản lý các dòng chảy trong kênh:
Hệ thống kênh phân phối sản phẩm Phân đạm hoạt động thông qua các
dòng chảy trong kênh phân phối, mỗi dòng chảy là một tập hợp các chức năng
đƣợc thực hiện thƣờng xuyên bởi các thành viên của kênh. Các dòng chảy
quan trọng trong kênh phân phối của sản phẩm phân đạm bao gồm: Dòng vận

18
động của sản phẩm về mặt vật chất, dòng dòng thanh toán, dòng thông tin.
Việc quản lý tốt các dòng chảy này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của kênh
phân phối sản phẩm phân đạm. Nội dung quản lý các dòng chảy trong hệ
thống kênh phân phối cho sản phẩm phân đạm bao gồm:
* Quản lý dòng vận động của sản phẩm phân đạm về mặt vật chất.
Thực chất của quản lý dòng vận động của sản phẩm phân đạm về mặt vật
chất là quản lý việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra dòng dịch
chuyển vật chất của sản phẩm từ địa điểm sản xuất đến địa điểm tiêu dùng,
đáp ứng nhu cầu của ngƣời tiêu dùng và đem lại lợi nhuận cho công ty, chi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status