lồng ghép tiêu chí môi trường vào chương trình phát triển nông thôn mới tại xã trạch mỹ lộc và xã tam hiệp huyện phúc thọ thành phố hà nội - Pdf 24


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

KHUẤT DUY QUANG

LỒNG GHÉP TIÊU CHÍ MÔI TRƢỜNG VÀO CHƢƠNG TRÌNH
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ TRẠCH MỸ LỘC VÀ
XÃ TAM HIỆP, HUYỆN PHÚC THỌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đình Hòe
Hà Nội – Năm 2012

3
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài. 1
2. Mục tiêu 1
3. Nhiệm vụ 2
4. Kết quả chính đã đạt đƣợc 2

CHƢƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30
3.1. Hiện trạng môi trƣờng hai xã Trạch Mỹ Lộc và Tam Hiệp 30
3.2. Chƣơng trình phát triển nông thôn đang thực hiện tại hai xã Trạch Mỹ
Lộc và Tam Hiệp. 31
3.2.1. Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển SXNN
hàng hóa, CN-TTCN, DV 31
3.2.2. Phát triển cơ sở hạ tầng KT-XH-MT 31
3.2.3. Danh mục các dự án ƣu tiên theo kỳ kế hoạch để đạt tiêu chí nông
thôn mới. 32
3.2.3. Hiệu quả đạt tiêu chí nông thôn mới theo giai đoạn 33
3.3. Lồng ghép tiêu chí môi trƣờng vào chƣơng trình phát triển nông thôn
mới tại hai xã Trạch Mỹ Lộc và Tam Hiệp 34
3.3.1. Tiêu chí môi trƣờng 34
3.3.2. Lồng ghép tiêu chí môi trƣờng vào chƣơng trình phát triển nông
thôn mới tại hai xã Trạch Mỹ Lộc và Tam Hiệp 35
3.4. Đề xuất giải pháp lồng ghép và thực hiện 53
3.4.1. Tăng tỷ lệ hộ đƣợc sử dụng nƣớc sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn
Quốc gia 55
3.4.2. Tăng tỷ lệ hộ dân có nhà tiêu hợp vệ sinh đạt chuẩn 55
3.4.3. Tăng tỷ lệ hộ dân có chuồng trại gia súc hợp vệ sinh 55

5
3.4.4. Cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trƣờng 56
3.4.5. Không có các hoạt động suy giảm môi trƣờng và có các hoạt động
phát triển môi trƣờng xanh, sạch, đẹp 57
3.4.5. Chất thải, nƣớc thải đƣợc thu gom và xử lý theo quy định 59
3.4.6. Có khu xử lý rác thải của xã hoặc cụm xã hoặc có khu xử lý trong
huyện, liên huyện và ngƣời dân phải trả chi phí thu gom và xử lý. 60
3.4.7. Chất thải, nƣớc thải trong khu dân cƣ, chợ, cơ sở sản xuất kinh
doanh đƣợc thu gom và xử lý theo quy định và ngƣời dân phải trả chi phí

Bảng 3.2: Đánh giá tiêu chí nông thôn mới hai xã Trạch Mỹ Lộc và Tam Hiệp
theo tiêu chí Quốc gia
Bảng 3.3: Quy hoạch sản xuất nông nghiệp
Bảng 3.4: Quy hoạch đất ở đến năm 2020
Bảng 3.5: Dự kiến hỗ trợ đầu tƣ nhà ở dân cƣ nông thôn

7
CHỮ VIẾT TẮT

BCH QS
Ban chỉ huy quân sự
CN-TTCN
Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp
ĐV
Đơn vị
GTVT
Giao thông vận tải
HĐND
Hội đồng nhân dân
PP
Phƣơng pháp
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
SX-KD
Sản xuất – kinh doanh
TCVN:
Tiêu chuẩn Việt nam
TTCN
Tiêu chuẩn Việt Nam
UBND

Hiệp huyện Phúc Thọ, TP.Hà Nội”
2. Mục tiêu
- Bổ sung và lồng ghép các tiêu chí môi trƣờng vào quá trình thực hiện
“Chƣơng trình Nông thôn mới” tại hai xã: Trạch Mỹ Lộc và Tam Hiệp huyện
Phúc Thọ, TP. Hà Nội
- Hƣớng ngƣời dân và chính quyền địa phƣơng thực hiện hiệu quả việc
kết hợp chƣơng trình nông thôn mới và bảo vệ môi trƣờng.

2
3. Nhiệm vụ
- Phân tích, đánh giá “Chƣơng trình Nông thôn mới” đƣợc tổ chức thực
hiện tại hai xã: xã Trạch Mỹ Lộc và xã Tam Hiệp.
- Sử dụng phƣơng pháp PRA và DPSIR vào hai xã: xã Trạch Mỹ Lộc
và xã Tam Hiệp
- Đề xuất lồng ghép các tiêu chí môi trƣờng vào quá trình thực hiện.
4. Kết quả chính đã đạt đƣợc
- Đánh giá đƣợc hiện trạng môi trƣờng hai xã Trạch Mỹ Lộc và Tam
Hiệp.
- Xác định Chƣơng trình phát triển nông thôn đang thực hiện tại hai xã
Trạch Mỹ Lộc và Tam Hiệp để từ đó có thể lồng ghép tiêu chí môi trƣờng:
Tổng hợp xử lý số liệu thu thập đƣợc từ hai xã Trạch Mỹ Lộc và Tam Hiệp để
có những đánh giá chuẩn xác trong quá trình lồng ghép tiêu chí môi trƣờng
vào Chƣơng trình phát triển Nông thôn Mới ở hai xã này.
- Đề xuất các giải pháp lồng ghép tiêu chí môi trƣờng vào việc Chƣơng
trình phát triển nông thôn mới tại hai xã Trạch Mỹ Lộc và Tam Hiệp.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Các kết quả nghiên cứu của đề tài về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã
hội, hiện trạng môi trƣờng của hai xã Trạch Mỹ Lộc và Tam Hiệp là tài liệu
tham khảo có giá trị cho công tác quản lý môi trƣờng của huyện Phúc Thọ.
- Việc nghiên cứu lý luận và gắn với thực tiễn của vùng nhằm hƣớng

kỹ thuật của Bộ GTVT
2.3. Tỷ lệ km đƣờng ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mƣa
2.4. Tỷ lệ km đƣờng trục chính nội đồng đƣợc cứng hóa, xe cơ giới đi
lại thuận tiện
Tiêu chí 3: Thủy lợi
3.1. Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh
3.2. Tỷ lệ km kênh mƣơng do xã quản lý đƣợc kiên cố hóa

4
Tiêu chí 4: Điện
4.1. Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện
4.2. Tỷ lệ hộ sử dụng điện thƣờng xuyên, an toàn từ các nguồn
Tiêu chí 5: Trƣờng học
Tỷ lệ trƣờng học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ sở
vật chất đạt chuẩn quốc gia
Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hóa
6.1. Nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn của Bộ VH-TT-DL
6.2. Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa và khu thể thao thôn đạt quy định của
Bộ VH-TT-DL
Tiêu chí 7: Chợ nông thôn
Chợ đạt chuẩn của Bộ Xây dựng
Tiêu chí 8: Bƣu điện
8.1. Có điểm phục vụ bƣu chính viễn thông
8.2. Có Internet đến thôn
Tiêu chí 9: Nhà ở dân cƣ
9.1. Nhà tạm, dột nát
9.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng
Tiêu chí 10: Thu nhập
Thu nhập bình quân đầu ngƣời /năm so với mức bình quân chung của
tỉnh

18.2. Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định
18.3. Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn "trong sạch, vững mạnh"
18.4. Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt danh hiệu tiên tiến
trở lên
Tiêu chí 19: An ninh, trật tự xã hội đƣợc giữ vững

6
An ninh, trật tự xã hội đƣợc giữ vững
1.2. Chƣơng trình mục tiêu quốc gia về xây dựng Nông thôn Mới giai
đoạn 2010-2020.
“Chƣơng trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới” giai
đoạn 2010-2020 đã đƣợc phê duyệt theo Quyết định số 800/QD-TTg là
chƣơng trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị, an ninh quốc
phòng, gồm 11 nội dung. Mỗi nội dung đƣợc thiết kế gồm mục tiêu cụ thể, nội
dung chi tiết và kế hoạch quản lý thực hiện nhƣ sau:
1.2.1. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới
a) Mục tiêu:
Đạt yêu cầu tiêu chí số 01 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. Đến
năm 2011, cơ bản phủ kín quy hoạch xây dựng nông thôn trên địa bàn cả nƣớc
làm cơ sở đầu tƣ xây dựng nông thôn mới, làm cơ sở để thực hiện mục tiêu
quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;
b) Nội dung:
- Nội dung 1: Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển
sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ;
- Nội dung 2: Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi
trƣờng; phát triển các khu dân cƣ mới và chỉnh trang các khu dân cƣ hiện có
trên địa bàn xã.
1.2.2. Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội
a) Mục tiêu:
Đạt yêu cầu tiêu chí số 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 trong Bộ tiêu chí quốc gia

b) Nội dung:
- Nội dung 1: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp
theo hƣớng phát triển sản xuất hàng hóa, có hiệu quả kinh tế cao;
- Nội dung 2: Tăng cƣờng công tác khuyến nông; đẩy nhanh nghiên
cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông - lâm - ngƣ nghiệp;
- Nội dung 3: Cơ giới hóa nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch
trong sản xuất nông, lâm, ngƣ nghiệp;

8
- Nội dung 4: Bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống theo phƣơng
châm “mỗi làng một sản phẩm”, phát triển ngành nghề theo thế mạnh của địa
phƣơng;
- Nội dung 5: Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, thúc đẩy
đƣa công nghiệp vào nông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ
cấu lao động nông thôn.
1.2.4. Giảm nghèo và an sinh xã hội.
a) Mục tiêu:
Đạt yêu cầu tiêu chí số 11 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới;
b) Nội dung:
- Nội dung 1: Thực hiện có hiệu quả Chƣơng trình giảm nghèo nhanh
và bền vững cho 62 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao (Nghị quyết 30a của Chính
phủ) theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
- Nội dung 2: Tiếp tục triển khai Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia về
giảm nghèo;
- Nội dung 3: Thực hiện các chƣơng trình an sinh xã hội.
1.2.5. Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở
nông thôn
a) Mục tiêu:
Đạt yêu cầu tiêu chí số 13 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. Đến
2015 có 65% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn.

- Nội dung 2: Thực hiện thông tin và truyền thông nông thôn, đáp ứng
yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
1.2.9. Cấp nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng nông thôn
a) Mục tiêu:
Đạt yêu cầu tiêu chí số 17 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới;
đảm bảo cung cấp đủ nƣớc sinh hoạt sạch và hợp vệ sinh cho dân cƣ, trƣờng
học, trạm y tế, công sở và các khu dịch vụ công cộng; thực hiện các yêu cầu về

10
bảo vệ và cải thiện môi trƣờng sinh thái trên địa bàn xã. Đến 2015 có 35% số
xã đạt chuẩn và đến 2020 có 80% số xã đạt chuẩn;
b) Nội dung:
- Nội dung 1: Tiếp tục thực hiện Chƣơng trình mục tiêu quốc gia về
nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng nông thôn;
- Nội dung 2: Xây dựng các công trình bảo vệ môi trƣờng nông thôn
trên địa bàn xã, thôn theo quy hoạch, gồm: xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ
thống tiêu thoát nƣớc trong thôn, xóm; xây dựng các điểm thu gom, xử lý rác
thải ở các xã; chỉnh trang, cải tạo nghĩa trang; cải tạo, xây dựng các ao, hồ sinh
thái trong khu dân cƣ, phát triển cây xanh ở các công trình công cộng….
1.2.10. Nâng cao chất lƣợng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị
- xã hội trên địa bàn.
a) Mục tiêu:
Đạt yêu cầu tiêu chí số 18 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
Đến 2015 có 85% số xã đạt chuẩn và năm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn;
b) Nội dung:
- Nội dung 1: Tổ chức đào tạo cán bộ đạt chuẩn theo quy định của Bộ
Nội vụ, đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới;
- Nội dung 2: Ban hành chính sách khuyến khích, thu hút cán bộ trẻ đã
đƣợc đào tạo, đủ tiêu chuẩn về công tác ở các xã, đặc biệt là các vùng sâu,
vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn để nhanh chóng chuẩn hóa đội ngũ cán bộ ở

Trạch Mỹ Lộc nằm liền kề thị trấn Phúc Thọ (xem hình 1.1), với vị trí
địa lý:
- Phía Bắc giáp xã Tích Giang;
- Phía Tây giáp Thị xã Sơn Tây;
- Phía nam giáp xã Cẩm Yên của huyện Thạch Thất;
- Phía Đông giáp Thị trấn Phúc Thọ và xã Thọ Lộc;

12

Hình 1.1.Sơ đồ vị trí khu vực nghiên cứu 13
b. Địa hình, địa mạo
Xã Trạch Mỹ Lộc có địa hình đặc trƣng khác với các xã trong huyện, đó là
đồng bằng nửa trung du, có đê Tả Tích chạy từ Bắc xuống Nam. Mức chênh
lệch đồng ruộng đã ảnh hƣởng đến vấn đề cơ giới trong canh tác, thiết kế đồng
ruộng và xây dƣng hệ thống thủy lợi. Đồng ruộng của xã đƣợc cung cấp bởi hệ
thống kênh phù xa lấy nƣớc từ Sông Tích, có lƣu lƣợng nƣớc đƣợc điều chỉnh,
thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.
c. Khí hậu
Trong và lân cận hai xã Trạch Mỹ Lộc và Tam Hiệp có trạm khí tƣợng
Sơn Tây và Hà Đông, trạm Sơn Tây nằm ở phía thƣợng lƣu còn trạm Hà Đông
nằm lân cận với vùng hạ lƣu của sông Tích. Hai trạm này do Tổng cục Khí
tƣợng Thủy văn quản lý, số liệu đo dài năm, chất lƣợng tài liệu tốt, đảm bảo
sử dụng. Do đó, các yếu tố khí tƣợng của đề tài đƣợc tính toán theo tài liệu của
trạm Sơn Tây và Hà Đông.
b) Các đặc trƣng khí tƣợng thủy văn
* Nhiệt độ không khí
Vùng dự án có nhiệt độ trung bình tƣơng đối cao, các tháng mùa Hạ


m
Sơn
Tây
16,
3
17,
4
20,
1
23,
8
27,
0
28,
7
28,
9
28,
3
27,
2
24,
7
21,
3
17,
8
23,5


14
Tổng số giờ nắng trong vùng đạt tƣơng đối cao với các số liệu tƣơng
ứng cho hai trạm Sơn Tây và Hà Đông là 1550,4 và 1540,0 giờ nắng mỗi năm.
Các tháng có số giờ nắng nhiều nhất là các tháng VII, VIII và IX (cao nhất là
185,0 giờ nắng đƣợc thống kê vào tháng VII ở trạm Sơn Tây). Các tháng mùa
đông có số giờ nắng ít hơn, tháng III tại Sơn Tây và Hà Đông có số giờ nắng
trung bình chỉ đạt 52,4 và 46,7 giờ nắng. Tổng số giờ nắng trung bình tháng
đƣợc thống kê ở bảng dƣới đây:
Bảng 1.2: Số giờ nắng trung bình tháng (đơn vị: giờ)
Thán
g
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
XI
XII
Năm
Sơn
Tây
68,
5
51,
7

89,
8
167,
6
164,
5
182,
9
170,
4
171,
8
166,
7
141,
2
120,
6
1540,
0
Nguồn: Đánh giá tác động môi trường Dự án “Cải tạo, nâng cấp hệ thống
kênh tiêu trạm bơm tiêu Phúc Thọ”
* Chế độ gió
+ Tốc độ gió trung bình
Trong năm có hai mùa gió, gió mùa mùa đông thƣờng bắt đầu từ tháng
XI đến tháng IV năm sau với hƣớng gió thịnh hành là Đông Bắc mang không
khí lạnh và khô. Ngƣợc lại vào mùa Hạ, hƣớng gió thinh hành là Tây Nam
xuất hiện từ tháng V đến tháng X thƣờng mang không khí nóng ẩm. Tốc độ
gió trung bình thống kê ở bảng sau:
Bảng 1.3: Tốc độ gió trung bình (m/s)

Đông
1,7
1,9
1,9
1,9
1,8
1,7
1,7
1,3
1,2
1,3
1,3
1,4
1,6
Nguồn: Đánh giá tác động môi trường Dự án “Cải tạo, nâng cấp hệ thống
kênh tiêu trạm bơm tiêu Phúc Thọ”
+ Tốc độ gió lớn nhất không kể hƣớng trạm Sơn Tây”
Bảng 1.4: Tốc độ gió lớn nhất không kể hƣớng

15
P
2%
4%
10%
25%
50%
V
maxp
(m/s)
32,4

1670,3
1640,1
1625,1
Nguồn: Đánh giá tác động môi trường Dự án “Cải tạo, nâng cấp hệ thống
kênh tiêu trạm bơm tiêu Phúc Thọ”
* Bốc hơi
Tài liệu bốc hơi ống Piche của các trạm Sơn Tây và trạm Hà Đông
đƣợc thống kê nhƣ sau:
Bảng 1.6: Lƣợng bốc hơi trung bình tháng và năm (đơn vị: mm)
Thán
g
I
II
III
IV
V
VI
VII
VII
I
IX
X
XI
XII
Năm
Sơn
Tây
53,
3
47,

55,
5
76,
1
95,
2
101,
3
71,
7
66,
5
80,
8
80,
6
77,
4
876,
5

16
Nguồn: Đánh giá tác động môi trường Dự án “Cải tạo, nâng cấp hệ thống
kênh tiêu trạm bơm tiêu Phúc Thọ”
* Lượng mưa lũ
Lƣợng mƣa gây lũ đƣợc thống kê theo số liệu trận mƣa thực tế diễn ra
từ ngày 29/10 – 4/11/2008. Lƣợng mƣa 1, 3, 5 ngày max của các trạm dọc
theo tuyến sông ở bảng sau:
Bảng 1.7: Lƣợng mƣa lớn nhất các trạm năm 2008 (mm)
STT

302,8
341,6
6
Lƣơng Sơn
286,1
462,4
519,4
Nguồn: Đánh giá tác động môi trường Dự án “Cải tạo, nâng cấp hệ thống
kênh tiêu trạm bơm tiêu Phúc Thọ”
1.2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
Theo điều tra, khảo sát tại xã Trạch Mỹ Lộc và tài liệu thống kê trong
Quy hoạch phát triển nông thôn mới của xã đƣợc học viên thu thập đƣợc cho
thấy:
a. Dân số
Với tốc độ phát triển dân số và lao động hiện tại là 1,1% dự báo trong
giai đoạn 2010-2015; 2015-2020 dân số và lao động xã Trạch Mỹ Lộc phát
triển nhƣ sau:
Bảng 1.8: Biểu dự báo dân số và lao động xã Trạch Mỹ Lộc
STT
Năm
2011
Số
nhân
Số LĐ
Dân số
Lao động
Năm
Năm
Năm
Năm

nhƣ sau: Nông nghiệp: 40%; TTCN-XDCB: 30%; Dịch vụ: 30%
Bảng 1.9: So sánh chuyển dịch cơ cấu xã Trạch Mỹ Lộc đến năm 2020
TT
Hạng mục
ĐVT
Năm 2011
Năm 2015
Năm 2020
1
Giá trị sản xuất
Tỷ đồng
115.570
180.675
234.630
1.1
Nông nghiệp
Tỷ đồng
53,385
72,270
82,12
1.2
Công nghiệp-TTCN-
XD
Tỷ đồng
31,666
54,202
82,12
1.3
Thƣơng mại, dịch vụ
Tỷ đồng

3
Cơ cấu lao động

3.1
Nông nghiệp
%
65
55
40
3.2
Công nghiệp-TTCN-
XD
%
18,25
25
30
3.3
Thƣơng mại, dịch vụ
%
16,75
20
30
4
Thu nhập bình quân
đầu ngƣời
Tr.đ/năm
17,3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status