đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của 05 xã phía tây thành phố thái nguyên - Pdf 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ĐÀO NGỌC DƢƠNG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT
NÔNG NGHIỆP CỦA 05 XÃ PHÍA TÂY
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SỸ
QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. PHAN ĐÌNH BINH
Thái Nguyên - 2014
i

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


Phúc Trìu, xã Thịnh Đức, xã Quyết Thắng.
Tôi xin cảm ơn các tập thể, cơ quan, ban, ngành đã tạo điều kiện và
giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập tài liệu và nghiên cứu. Đặc biệt, tôi
xin cảm ơn tập thể lớp Cao học Quản lý đất đai K20 đã cùng chia sẻ với
tôi trong suốt quá trình học tập: Bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ, động
viên tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành Luận văn này.
Bà con nông dân, các doanh nghiệp đóng trên địa bàn 5 xã phía tây
thành phố Thái Nguyên đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình
nghiên cứu để hoàn thành Luận văn này.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu của
các tập thể và cá nhân đã dành cho tôi.

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn Đào Ngọc Dƣơng
iii

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 3
3. Yêu cầu của đề tài nghiên cứu 4
4. Ý nghĩa của đề tài 4
Chƣơng 1 5
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
1.1. Một số vần đề lý luận cơ bản về sử dụng đất và hiệu quả sử dụng đất sản

1.2.3.1. Quan điểm về phát triển bền vững; 19
1.2.3.2. Quan điển về nông nghiệp bền vững; 21
1.2.3.3. Quan điểm sử dụng đất bền vững; 23
1.3. Định hƣớng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 25
1.3.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn trong đề xuất sử dụng đất 25
1.3.2. Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 25
1.3.3. Định hướng sử dụng đất 26
Chƣơng 2 28
ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 28
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu: 28
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu: 28
2.2. Nội dung nghiên cứu 28
2.2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có liên quan đến sử dụng đất và sản xuất
nông nghiệp của 05 xã phía tây thành phố. 28
2.2.2. Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp của 05 xã phía tây thành phố. 29
2.2.3. Đánh giá hiệu quả một số loại hình sử dụng đất nông nghiệp 29
2.2.4. Đánh giá tổng hợp, lựa chọn các LUT có triển vọng và định hướng sử dụng
đất nông nghiệp…………………………………………………………………….29
2.2.5. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 29
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu 29
2.3.1. Phương pháp thống kê kinh tế 31
2.3.2. Phương pháp điều tra nhanh có sự tham gia của người dân (PRA) 32
v

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

2.3.3. Các phương pháp khác 32
Chƣơng 3 33
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33


3.4.2.4. Loại hình sử dụng đất Chè 73
3.4.3. Định hướng sử dụng đất 74
3.4.3.1. Cơ sở chính làm căn cứ để chu chuyển các loại hình sử dụng đất 74
3.4.3.2. Dự kiến xây dựng các vùng sản xuất nông nghiệp trong tương lai 74
3.5. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất của khu vực 77
3.5.1. Giải pháp về cơ chế chính sách 77
3.5.2. Giải pháp về cơ sở hạ tầng 77
3.5.3. Giải pháp về vốn 78
3.5.4. Giải pháp về khoa học kỹ thuật 79
3.5.5. Giải pháp về nguồn nhân lực 79
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 81
1. Kết luận 81
2. Đề nghị 82
vii

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

GTSX
:
Giá trị sản xuất
GTGT
:
Giá trị gia tăng
CPTG
:
Chi phí trung gian
TNHH
viii

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Quy mô dân số, tỷ lệ lao động năm 2013 37
Bảng 3.2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 40
Bảng 3.3. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2013 42
Bảng 3.4. Giá trị sản xuất của một số cây trồng chính năm 2013 44
Bảng 3.5. Loại hình sử dụng đất chính 47
Bảng 3.6. Hiệu quả kinh tế LUT chè trên địa bàn nghiên cứu 50
Bảng 3.7. Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất 52
Bảng 3.8. Hiệu quả kinh tế của các cây trồng chính của vùng I 53
Bảng 3.9. Hiệu quả kinh tế của các cây trồng chính của vùng II 54
Bảng 3.10. Hiệu quả kinh tế của các cây trồng chính vùng III 55
Bảng 3.11. Hiệu quả kinh tế của các LUT đất vùng I 56
Bảng 3.12. Phân cấp hiệu quả kinh tế các LUT vùng I 57
Bảng 3.13. Hiệu quả kinh tế của các LUT đất vùng II 58


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là cơ sở của sản xuất nông nghiệp,
là đối tượng lao động độc đáo đồng thời cũng là môi trường sản xuất ra lương
thực, thực phẩm đáp ứng cho nhu cầu của con người, là một nhân tố quan
trọng của môi trường sống và trong nhiều trường hợp lại chi phối sự phát triển
hay huỷ diệt các nhân tố khác của môi trường. Vì vậy, chiến lược sử dụng đất
hợp lý là một phần của chiến lược nông nghiệp sinh thái bền vững của tất cả
các nước trên thế giới cũng như ở nước ta hiện nay.
Nông nghiệp là hoạt động sản xuất cổ nhất và cơ bản nhất của loài
người. Hầu hết các nước trên thế giới đều xây dựng nền kinh tế trên cơ sở
phát triển nông nghiệp dựa vào khai thác tiềm năng của đất, lấy đó làm tiền đề
cho việc phát triển các ngành khác. Vì vậy, tổ chức sử dụng nguồn tài nguyên
đất một cách hợp lý, có hiệu quả theo quan điểm sinh thái và phát triển bền
vững đang trở thành vấn đề toàn cầu. Mục đích của việc sử dụng đất là làm
thế nào để bắt nguồn từ tư liệu có hạn này mang lại hiệu quả kinh tế, hiệu quả
sinh thái, hiệu quả xã hội cao nhất, đảm bảo lợi ích trước mắt và lâu dài. Nói
cách khác, mục tiêu hiện nay của loài người là phấn đấu xây dựng một nền
nông nghiệp toàn diện về kinh tế, xã hội, một cách bền vững.
Thực tế, trong những năm qua, đã có nhiều biện pháp nhằm nâng cao
hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp như tiến hành giao quyền sử dụng ổn định
cho người sử dụng đất, hoàn thiện hệ thống thuỷ lợi, chuyển đổi cơ cấu cây
trồng, đa dạng hoá các giống cây trồng có năng suất cao, phẩm chất tốt vào
sản xuất, nhờ đó mà hiệu quả sử dụng đất tăng lên rõ rệt. Trong đó, việc thay
đổi cơ cấu cây trồng, sử dụng giống mới với năng suất và chất lượng cao, áp
dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật có ảnh hưởng rõ rệt đến hiệu quả sử dụng
đất. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được vẫn có những hạn chế trong

nông nghiệp bị chuyển dần sang các mục đích khác. Mặc dù vậy, nông nghiệp
vẫn là ngành sản xuất chủ yếu của khu vực. Chính vì vậy đòi hỏi cần phải có
hướng sản xuất mới, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất để
3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

tăng giá trị thu nhập trên đơn vị diện tích canh tác gắn với bảo vệ và cải tạo
đất. Các sản phẩm làm ra phải đạt tiêu chuẩn cả về chất lượng và số lượng đáp
ứng được nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.
Những năm gần đây, kinh tế nông nghiệp, nông thôn của 05 xã phía tây
thành phố Thái Nguyên tuy có những bước phát triển mới song nhìn chung
vẫn còn lạc hậu, sản xuất nông nghiệp manh mún, nhỏ lẻ không đồng bộ,
công cụ sản xuất đa phần là thủ công, cơ cấu cây trồng chưa hợp lý, năng suất
lao động và hiệu quả kinh tế chưa cao. Nhận thức của nhân dân về sản xuất
hàng hoá trong cơ chế thị trường còn rất hạn chế. Trong khi đó, những chính
sách về phát triển nông nghiệp nông thôn, đặc biệt là những chính sách cụ thể
để phát triển ngành nông nghiệp chưa có hiệu quả. Vì vậy, rất cần có định
hướng chỉ đạo và có cơ chế chính sách của các cấp, các ngành để giúp các xã
này có hướng đi đúng đắn trong phát triển nền kinh tế nông nghiệp bền vững,
giúp người dân lựa chọn được phương thức sản xuất phù hợp trong điều kiện
cụ thể của khu vực, nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, đáp ứng yêu
cầu phát triển nền nông nghiệp bền vững là việc làm hết sức quan trọng và
cần thiết.
Để góp phần giải quyết những vấn đề trên, chúng tôi thực hiện đề tài:
“Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của 05 xã phía tây thành phố
Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp và xác định các yếu tố
ảnh hưởng đến việc sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn 05 xã trên.


5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số vần đề lý luận cơ bản về sử dụng đất và hiệu quả sử
dụng đất sản xuất nông nghiệp
1.1.1. Đất nông nghiệp và sử dụng đất nông nghiệp
1.1.1.1. Đất nông nghiệp
Đất là một thực thể vật chất đặc biệt được hình thành do sự tác động
tổng hợp của Sinh quyển, Khí quyển, Thủy quyển, năng lượng bức xạ mặt trời
lên bề mặt Thạch quyển. V.V. Docuchaev và các nhà khoa học khác đã xác
định được rằng: Đất trong tự nhiên được hình thành là kết quả của sự tác động
của 6 yếu tố là: Đá mẹ và mẫu chất, sinh vật, khí hậu, địa hình, thời gian và
con người. Sự tác động của các yếu tố hình thành đất tạo nên các quá trình
hình thành và diễn ra trong đất. Sản phẩn của quá trình hình thành và biến đổi
tạo thành các loại đất khác nhau [1].
Theo FAO(1976) thì đất đai được nhìn nhận là một nhân tố sinh thái
bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái đất có ảnh
hưởng nhất định đến tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất. Đặc điểm của đất
đai chịu sự ảnh hưởng của các yếu tố: Khí hậu; dáng đất/địa mạo; địa hình;
Đất (thổ nhưỡng); Thủy văn; Thảm thực vật tự nhiên; cỏ dại trên đồng ruộng;

vùng nghiên cứu.
Việc đánh giá hiện trạng sử dụng đất sẽ lựa chọn các LUT từ các loại
sử dụng đất có triển vọng.
Liệt kê các LUT hiện tại theo thứ tự đánh giá hiện trạng: Các LUT có ý
nghĩa sản xuất của vùng; Các LUT có triển vọng của vùng và các vùng lân
cận có điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tương đồng; Các LUT có triển vọng
theo kinh nghiệm của các nông dân, các nhà khoa học – kỹ thuật trong vùng
nghiên cứu; Các LUT có triển vọng theo các kết quả nghiên cứu thử nghiệm
từ việc nghiên cứu khoa học hay khuyến nông.
Việc lựu chọn, chắt lọc các LUT dựa trên kết quả đánh giá hiệu quả sử
dụng đất của các LUT.
7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

1.1.1.3. Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp
Hiện nay, nhìn chung việc sử dụng đất nông nghiệp của cả nước đang
phát triển mạnh. Nhiều giống cây trồng vật nuôi có năng suất và chất lượng
cao được đưa vào sản xuất mang lại lợi ích kinh tế cho người nông dân. Tuy
nhiên, cùng với những kết quả đạt được thì vấn đề sử dụng đất nông nghiệp
vẫn còn gặp nhiều khó khăn. Do diện tích đồi núi của nước ta chiếm khoảng
¾ tổng diện tích đất tự nhiên, đây là vùng có địa hình phức tạp, vấn đề sử
dụng đất rất nhạy cảm, dễ dẫn đến suy thoái, xói mòn nếu không sử dụng hợp
lý.
Mục tiêu của con người trong quá trình sử dụng đất là khoa học, hợp lý
và có hiệu quả. Trong thực tế trong quá trình sử dụng đất lâu dài, nhận thức
về sử dụng đất còn nhiều hạn chế dẫn đến nhiều vùng đất đai bị thoái hóa, ảnh
hưởng tới môi trường sống của con người. Những diện tích đất đai thích hợp
cho việc sản xuất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, do đó con người phải mở
mang thêm diện tích canh tác trên các vùng đất không thích hợp. Hậu quả là

Vì vậy, khi xác định vùng nông nghiệp cần đánh giá đúng điều kiện tự nhiên,
trên cơ sở đó xác định cây trồng vật nuôi chủ lực phù hợp, định hướng đầu tư
thâm canh đúng.
Theo N. Borlang – người được giải Nobel về giải quyết lương thực cho
các nước đang phát triển cho rằng: Yếu tố duy nhất quan trọng hạn chế năng
suất cây trồng ở tầm cỡ thế giới của các nước đang phát triển đặc biệt là đối
với nông dân thiếu vốn là độ phì đất [4].
1.1.2.2. Nhóm các yếu tố kinh tế, kỹ thuật canh tác
Trong điều kiện kinh tế - chính trị, xã hội ổn định thì hiệu quả kinh tế
sẽ đạt được cao, cho dù có một số yếu tố có thể không hoàn thiện. Mặt khác
các yếu tố khác đều hoàn thiện mà điều kiện kinh tế - chính trị, xã hội không
ổn định thì hiệu quả kinh tế đạt được là không cao.
Biện pháp kỹ thuật canh tác là các tác động của con người vào đất đai,
cây trồng, vật nuôi nhằm tạo nên sự hài hòa giữa các yếu tố của quá trình sản
9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

xuất để hình thành, phân bổ và tích lũy năng suất kinh tế, Theo tác giả Đường
Hồng Dật, (1995) thì biện pháp kỹ thuật canh tác là những tác động thể hiện
sự hiểu biết sâu sắc của con người về đối tượng sản xuất, về thời tiết, về điều
kiện môi trường và thể hiện những dự báo thông minh và sắc sảo. Lựa chọn
các tác động kỹ thuật, lựa chọn chủng loại và cách sử dụng đầu vào phù hợp
với các quy luật tự nhiên của sinh vật nhằm đạt mục tiêu đề ra.
1.1.2.3. Nhóm các yếu tố kinh tế tổ chức
Nhóm yếu tố này bao gồm:
- Công tác quy hoạch và bố trí sản xuất: Thực hiện phân vùng sinh thái
nông nghiệp dựa vào điều kiện tự nhiên (khí hậu, địa hình, tính chất đất, khả
năng thích hợp của cây trồng theo từng loại hình sử dụng đất, nguồn nước )
làm cơ sở để phát triển hệ thống cây trồng, vật nuôi hợp lý, nhằm khai thác

trong nông nghiệp, nông thôn, từ đó hình thành nên quy mô sản xuất trên ô
thửa lớn bằng việc tích tụ ruộng đất và dồn điền đổi thửa, cùng với việc xác
lập các hệ thống tổ chức sản xuất như HTX kiểu mới thành các trang trại tập
trung để phát triển sản xuất [2].
1.1.2.4. Nhóm các yếu tố xã hội
Hệ thống thị trường và sự hình thành thị trường đất nông nghiệp, thị
trường nông sản phẩm. Có 03 yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng
đất nông nghiệp là: Năng suất cây trồng, hệ số quay vòng đất và thị trường
cung cấp đầu vào và tiêu thụ sản phẩm đầu ra [4].
Hệ thống chính sách (chính sách đất đai, giao quyền sử dụng ruộng đất
ổn định, lâu dài, chính sách điều chỉnh cơ chế đầu tư, chính sách hỗ trợ sản
xuất nông nghiệp )
Sự ổn định chính trị - xã hội và các chính sách khuyến khích đầu tư
phát triển sản xuất nông nghiệp của Nhà nước.
Những kinh nghiệm, tập quán sản xuất nông nghiệp, trình độ năng lực
của chủ thể kinh doanh, của chủ đầu tư. 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

1.1.3. Đặc điểm, tiêu chuẩn đánh giá việc sử dụng đất nông nghiệp
1.1.3.1. Đặc điểm đánh giá việc sử dụng đất nông nghiệp
Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ
đợi hướng tới, nó có những nội dung khác nhau. Trong sản xuất, hiệu quả có
nghĩa là lãi suất, là năng suất. Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi
nhuận. Trong lao động nói chung, hiệu quả là năng suất lao động được đánh
giá bằng số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, hoặc
bằng số lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian.

Căn cứ nhu cầu của thị trường, thực hiện đa dạng hóa cây trồng vật
nuôi trên cơ sở lựa chọn các sản phẩm có ưu thế của từng địa phương, từ đó
áp dụng công nghệ mới nhằm tạo cho sản phẩm có tính cạnh tranh cao. Đó là
một trong những điều kiện vô cùng quan trọng để phát triển nền nông nghiệp
theo hướng sản xuất hàng hóa vừa mang tính ổn định vừa đảm bảo sự bền
vững.
Hiện nay, các nhà khoa học đều cho rằng, vấn đề đánh giá hiệu quả sử
dụng đất không chỉ xem xét đơn thuần ở một mặt hay một khía cạnh nào đó
mà phải xem xét trên tổng thể các mặt bao gồm: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã
hội và hiệu quả môi trường.
1.1.3.2. Tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
* Hiệu quả kinh tế
Theo Các Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể
là quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế hoạch thời
gian lao động theo các ngành sản xuất khác nhau. Theo nhà khoa học kinh
tế Smuel – Norhuas: “Hiệu quả không có nghĩa là lãng phí. Nghiên cứu
hiệu quả sản xuất phải xét đến chi phí cơ hội. Hiệu quả sản xuất diễn ra
khi xã hội không thể tăng số lượng một loại hàng hoá này mà không cắt
giảm số lượng một loại hàng hoá khác”. Theo nhà khoa học Đức (Stenien,
Hanau, Rusteruyer, Simmerman): Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh
mức độ tiết kiệm chi phí trong một đơn vị kết quả hữu ích và mức tăng
13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

kết quả hữu ích của hoạt động sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp
phần làm tăng thêm lợi ích của xã hội [6].
Như vậy hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa
lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất
kinh doanh. Kết quả đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu

* Hiệu quả về môi trƣờng
Hiệu quả môi trường là môi trường sản sinh do tác động của hoá học,
sinh học, vật lý, chịu ảnh hưởng tổng hợp của các yếu tố môi trường, của
các loại vật chất trong môi trường. Hiệu quả môi trường phân theo nguyên
nhân gây nên gồm: hiệu quả hoá học môi trường, hiệu quả vật lý môi trường
và hiệu quả sinh vật môi trường. Hiệu quả sinh vật môi trường là hiệu quả
khác nhau của hệ thống sinh thái do sự phát sinh biến hoá của các loại yếu tố
môi trường dẫn đến. Hiệu quả hoá học môi trường là hiệu quả môi trường do
các phản ứng hoá học giữa các vật chất chịu ảnh hưởng của điều kiện môi
trường dẫn đến. Hiệu quả vật lý môi trường là hiệu quả môi trường do tác
động vật lý dẫn đến [7].
Hiệu quả môi trường là hiệu quả mang tính lâu dài. Vừa bảo đảm lợi
ích trước mắt, nó gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài
nguyên đất và môi trường sinh thái.
Hiệu quả môi trường được thể hiện ở chỗ: loại hình sử dụng đất phải
bảo vệ được độ màu mỡ của đất đai, ngăn chặn được sự thoái hóa đất bảo vệ
môi trường sinh thái. Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái
(>35%) đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài.
1.1.4. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá sử dụng đất nông nghiệp
1.1.4.1. Cơ sở để lựa chọn hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử
dụng đất nông nghiệp
- Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng đất
nông nghiệp.
- Nhu cầu của địa phương về phát triển hoặc thay đổi loại hình sử
dụng đất nông nghiệp.
15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

- Các khả năng về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và các tiến bộ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status