PHẦN MỞ ĐẦU
I.Lí DO CHỌN ĐỀ TÀI
Đổi mới trong giáo dục đã và đang được toàn xã hội qua tâm. Đặc biệt trong giai
đoạn hiện nay vấn đề đổi mới nội dung và PPDH rất được chú trọng. Nghị quyết Ban
chấp hành TW Đảng lần thứ hai khúa VIII (1997) đã chỉ rõ: “cuộc cách mạng về
phương pháp giáo dục phải hướng vào người học, rèn luyện và phát triển khả năng giải
quyết vấn đề một cách năng động, độc lập sáng tạo ngay trong quá trình học tập ở nhà
trường phổ thông. Áp dụng những phương pháp giáo dục hiện đại để bồi dưỡng cho
HS năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề”.
Trong những năm gần đây, trước những thách thức mới của yêu cầu phát triển xã
hội, trong bối cảnh của cuộc cách mạng công nghệ thông tin trên thế giới, mục đích của
nhà trường là phải đào tạo người HS – lực lượng lao động nòng cốt trong tương lai, có
năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề một cách độc lập. Nh vậy, phát hiện và giải
quyết vấn đề không chỉ thuộc phạm trù PPDH, mà còn trở thành mục đích của quá trình
DH ở nhà trường, GQVĐ cũng trở thành nội dung học tập của HS.
Bên cạnh đó, qua nghiên cứu tình hình thực tế GV gặp rất nhiều khó khăn trong
việc lựa chọn PPDH sao cho vừa đảm bảo truyền tải đầy đủ nội dung, vừa phải đảm
bảo phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS, phát triển ở họ năng lực
phát hiện và giải quyết vấn đề. Trong khi PPDH của nước ta hiện nay còn nhiều bất cập
và hạn chế, Ýt tạo được động lực, hứng thú cho HS, nhiều kiến thức được truyền đạt tới
HS mang tính áp đặt. Những điều này đã ảnh hưởng tới kết quả đào tạo ở trường phổ
thông nói riêng và nền giáo dục của nước nhà nói chung.
Phương pháp tọa độ trong không gian là mét trong những công cụ giải toán
không gian quan trọng nã cho phép HS tiếp cận những kiến thức hình học phổ thông
một cách gọn gàng, sáng sủa và có hiệu quả nhanh chóng, tổng quát, đôi khi không cần
đến hình vẽ. Nó có tác dụng tích cực trong việc phát triển tư duy sáng tạo, trừu
tượng, năng lực phân tích, tổng hợp. . . Hơn nữa nội dung chương phương pháp tọa độ
trong không gian là mét trong những nội dung quan trọng của Hình học 12. Trong
những năm gần đây nội dung này thường xuyên xuất hiện trong các kì thi tốt nghiệp
THPT và trong các kì thi Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và chiếm mét số
dụng.
3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm:
-Nhằm kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả của đề tài.
VI. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục. Nội dung chính của
luận văn được chia làm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương II: Vận dụng DH phát hiện và giải quyết vấn đề trong DH
chương phương pháp tọa độ trong không gian – Hình học 12 (SGK - Nâng cao)
Chương III: Thực nghiệm sư phạm
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Vài nét về lịch sử của dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
Trong những thập kỷ 60 - 70 của thế kỷ XX, xu hướng DH phát hiện và
giải quyết vấn đề được nhiều nhà khoa học giáo dục quan tâm, trên cả bình diện
thực nghiệm rộng rãi ở nhiều môn học khác nhau cho nhiều lứa tuổi HS phổ thông.
Đặc biệt công trình nghiên cứu của ễkụn, Đanhilov, Xcatkin,
Rubinstein,Macchuskin, Kudriavse Ở Việt Nam, xu hướng DH này cũng có
những ảnh hưởng và tác động đáng kể tớiquá trình đổi mới phương pháp dạy và
học ở nhà trường phổ thông. Đặc biệt trong những năm gần đây, trước những thách
thức mới của yêu cầu phát triển xã hội, trong bối cảnh của cuộc cách mạng công
Mét vấn đề (đối với người học) được biểu thị bởi mét hệ thống những
mệnh đề, câu hỏi, yêu cầu hoạt động chưa được giải đáp, chưa có phương pháp có
tính thuật toán để giải hoặc thực hiện
1.3.2. Tình huống gợi vấn đề
Là tình huống trong đó tồn tại một vấn đề, gợi nhu cầu nhận thức, gây
niềm tin ở khả năng.
Ví dụ 1: Tính diện tích tam giác ABC khi biết tọa độ ba đỉnh là một tình
huống gợi vấn đề đối với HS khi chưa biết ứng dụng của tích có hướng của hai
véctơ.
Ví dụ 2:Cho đường thẳng và hai điểm A(0;0;3), B(0;3;3). Tìm
trên ( ) điểm M sao cho MA + MB nhỏ nhất.
- Rõ ràng ở đây tồn tại một vấn đề.
- Gợi nhu cầu nhận thức cho HS bởi vì trong mặt phẳng HS đã xác định
được vị trí của điểm M nên thôi thúc HS suy nghĩ, tìm tòi.
Tuy nhiên đây không phải là tình huống gợi vấn đề đối với những HS yếu
và trung bình bởi vì đây là một bài toán khó nên không gây được niềm tin ở khả
năng đối với những HS này.
1.3.3. Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề:
Theo Nguyễn Bá Kim - Vò Dương Thụy ([15]) DH phát hiện và giải
quyết vấn đề được hiểu là sự tổ chức quá trình DH bao gồm việc tạo ra tình huống
gợi vấn đề trong giờ học, kích thích ở HS nhu cầu giải quyết vấn đề nảy sinh, lôi
cuốn các em vào hoạt động nhận thức tự lực nhằm nắm vững kiến thức, kỹ năng,
kỹ xảo mới, phát triển tính tích cực của trí tuệ và hình thành cho các em năng lực
tự mình thông hiểu và lĩnh hội thông tin khoa học mới.
Theo ễkụn ([14], tr. 103) quá trình DH của GV gồm các hành động sau:
• Bước 1: Tổ chức các tình huống có vấn đề, phát hiện vấn
đề và đặt vấn đề để GQVĐ.
• Bước 2: Giúp đỡ HS những điều cần thiết để GQVĐ.
• Bước 3: Kiểm tra cách giải quyết đó và nghiên cứu lời
ỏp li ca trũ.
1.4.3. Thuyt trỡnh phỏt hin v gii quyt vn
GV to ra tỡnh hung gi vn sau ú chớnh GV phỏt hin vn v
trỡnh by quỏ trỡnh suy ngh GQV.
1.4.4. Cỏc mc v cỏc kiu phng phỏp dy hc gii quyt vn
Qu trỡnh DH phỏt hin v gii quyt vn cú th c phõn bit theo bốn
mc v cú th thc hin ba kiu phng phỏp sau:
1.4.4.1. Cỏc mc (4 mc )
+ Mc th nht: GV nờu vn v GQV cũn HS chỳ ý hc cỏch nờu
vn v GQV do GV lm mu.
+ Mức độ thứ hai: GV nêu vấn đề rồi tổ chức, lãnh
đạo HS tham gia giải quyết một trong những vấn đề đó.
+ Mức độ thứ ba: GV nêu vấn đề rồi tổ chức, lãnh đạo HS độc lập giải
quyết toàn bộ vần đề.
+ Mức độ thứ tư: HS tù nêu vấn đề và độc lập giải quyết toàn bộ vấn đề.
1.4.4.2. Các kiểu phương pháp
Quá trình DH phát hiện và giải quyết vấn đề có thể được thực hiện với các
kiểu phương pháp khác nhau trong sù phối hợp một cách hợp lý.
+ Kiểu phương pháp thông báo vấn đề.
+ Kiểu phương pháp tìm kiếm bộ phận.
+ Kiểu phương pháp nghiên cứu toàn bộ vấn đề.
1.5. Thực hiện dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
1.5.1. Các bước của dạy học phát hiện và giải
quyết vấn đề
Theo quan điểm của Nguyễn Bá Kim và Vũ Dương Thụy, quá
trình DHphát hiện và giải quyết vấn đề được phân thành các bước sau ([15],
tr.119):
Bước 1: Phát hiện vấn đề
Tạo tình huống có vấn đề, phát hiện những dạng vấn đề nảy sinh, phát
với .
Gợi ra vấn đề có phải chăng và .
1.6.2. Lật ngược vấn đề
Ví dụ 1: Nếu khai triển phương trình mặt cầu và viết dưới
dạng thì thấy rằng là đa thức bậc hai đối với có các
hệ số của đều bằng 1 và không có các hạng tử chứa .
Bừy giờ xột vấn đề ngược lại:
Phương trình dạng có phải là phương trình mặt
cầu trong không gian cho trước hay không (?)
Ví dụ 2: Trong không gian mỗi mặt phẳng đều có phương trình dạng
.
Vấn đề đặt ra: Trong không gian mỗi phương trình dạng:
có phải là phương trình của mặt phẳng không?
1.6.3. Xem xột tương tự
Ví dụ: Trong mặt phẳng phương trình tham số của đường thẳng có dạng:
trong đó và là VTCP của đường thẳng
, là tham số. Tương tự như cách lập phương trình tham số của đường thẳng
trong mặt phẳng, hãy lập phương trình tham số của đường thẳng trong không gian.
1.6.4. Khái quát húa
Ví dụ: Từ biểu thức tọa độ của tổng hai vộctơ khái quát húa thành biểu thức tọa độ
của tổng n vộctơ ( ).
1.6.5. Giải bài tập mà người học chưa biết thuật giải
Ví dụ 1: Lập phương trình mặt phẳng qua ba điểm , , .
Ví dụ 2: Viết phương trình hình chiếu của đường thẳng lờn mặt
phẳng 1.6.6. Phát hiện nguyên nhân sai lầm và sửa chữa sai lầm
1. 7. Vận dụng dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề trong môn Toán
Việc vận dụng DH phát hiện và giải quyết vấn đề trong môn Toán, theo Phạm
Văn Hoàn, Trần Thúc Trình, Nguyễn Gia Cốc [12] có nghĩa là phải tổ chức
việcDH toán sao cho các em luôn đứng trước những tình huống có vấn đề mang
tính chất toán học phải giải quyết, phải luôn luôn tìm tòi, phát hiện ra vấn
đề và sáng tạo những con đường để giải quyết những vấn đề đó (tù rút ra công
thức, tù chứng minh định lý, tìm cách ghi nhớ một cách tích cực cần kiến thức cần
lĩnh hội, tù tìm ra thuật toán giải bài toán điển hình…). Kết quả là HS lĩnh hội
được kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo mới đồng thời học cách tự khám phá.
Khi vận dụng DH phát hiện và giải quyết vấn đề trong môn Toáncần phải chú ý
khai thác sử dụng những khía cạnh sau đây:
- Khi DH khái niệm cần vận dụng linh hoạt hai con
đường: con đường quy nạp và con đường suy diễn.
- Khi DHđịnh lý cần chú ý hai con đườngsuy diễn và suy
đoán .
- Khi DH giải bài tập toán cần chú ý đến cả hai mặt suy diễn
và suy lý.
Nói cách khác khi DH cần chú ý thực hiện cả hai mặt:Dạy
chứng minh và dạy tìm tòi. Đồng thời cần chú ý rèn luyện
cho HS các hoạt động trí tuệ chung như : tương tự hoá, đặc biệt
hoá, khái quát hoá, tổng quát hoá
(!) hay .
Tóm lại: Cho hai mặt phẳng và lần lượt có phương trình :
và
• Hai mặt phẳng đó cắt nhau khi và chỉ
khi .
• Hai mặt phẳng đó song song khi và chỉ
khi .
• Hai mặt phẳng đó trùng nhau khi và chỉ
khi .
Hoạt động 2:Củng cố định lí bằng hoạt động thể hiện
Ví dụ:Cho hai mặt phẳng
Hãy tìm giá trị của m để:
a) Hai mặt phẳng đó song song;
b) Hai mặt phẳng đó trùng nhau;
c) Hai mặt phẳng đó cắt nhau;
d) Hai mặt phẳng đó vuông góc với nhau.
Lời giải:
GọiVTPT của hai mặt phẳng lần lượt là: và .
Khi đó ta có và .
và .
Gọi là diện tích tam giác ABC, ta có:
.
Ví dụ 2: Trong không gian cho bốn điểm , ,
, . Chứng minh rằng ba vộctơ không đồng phẳng.
Ta có , ,
Và
Vậy . Do đó ba vộctơ không đồng phẳng.
2. 5.2. Một số ứng dụng của tích có hướng của hai vộctơ
Ta có
Vậy là tọa độ hình chiếu của A lên (d).
Giả sử . Vì H là trung điểm AA
1
ta có:
(?) Húy phỏt biểu bài toỏn tổng quỏt cho bài toỏn trờn.
(!) Bài toỏn: Tìm tọa độ hình chiếu của một điểm lên đường thẳng.
(?) Hãy trình bày cách giải bài toán trên.
(!) Cho điểm và đường thẳng (d) . Để xác định hình chiếu
của A lên đường thẳng (d) ta thực hiện các bước sau:
Cỏch 1
Bước 1: Viết phương trình mặt phẳng ( ) qua A và vuông góc với ( ).
Bước 2: Tọa độ giao điểm H của ( ) và ( ) chính là hình chiếu vuông góc
của A lên đường thẳng (d). vuông góc của A lên đường thẳng (d).
Cỏch 2(Áp dụng khi đường thẳng ( ) cho dưới dạng tham số)
Bước 1: Xỏc định VTCP của đường thẳng ( ).
b) ABCD là hình thoi thì chọn hệ trục như sau:
Hình 2. 27
c) ABCD là hình vuông thì có thể chọn hệ trục như ở mục 6a) hoặc 6b
d) *Ví dụ minh họa
Bài toỏn 5: Cho tam giác đều ABC cạnh a. Gọi D là điểm đối xứng với A qua BC.
Trên đường thẳng vuông góc với mặt phẳng (ABC) tại D lấy điểm S sao
cho . Chứng minh rằng hai mặt phẳng (SAB) và (SAC) vuông góc với
nhau.
Bài toỏn 6: Cho hình chóp S. ABC có SA vuông góc với mặt phẳng (ABC),∆ABC
vuông đỉnh B, AB=a, AC=2a, mặt (SBC) hợp với (ABC) góc .
a) Tìm trên đoạn BC điểm M cách đều hai mặt phẳng
(SAB) và (SAC).
b) Tìm trên đoạn SA điểm N cách đều hai mặt phẳng
(SBC) và (ABC). Tính khoảng cách đó.
c) Tìm trên đoạn AB điểm P cách đều hai mặt phẳng
(SAC) và (SBC). Tính khoảng cách đó.
Bài toỏn 7: Cho hình lập phương ABCDA
1
B
1
C
1
D
1
cạnh bằng a.
a) Tính theo a khoảng cách giữa A
1
B và B
1
D.
a) Gọi M, N, P theo thứ tự là trung điểm cỏc cạnh BB
1
,
1
B và
AC
1
.
b) Gọi K là trung điểm DD
1
. Tính góc và khoảng cách
giữa hai đường thẳng CK và A
1
D.
c) Mặt phẳng (P) qua BB
1
và hợp với hai đường thẳng
BC
1
, B
1
D hai góc bằng nhau. Tính các góc này.
Bài toỏn 10: Cho hình lập phương ABCDA
1
B
1
C
1
D
1
cạnh bằng a. Chứng minh rằng
khoảng cách từ một điểm bất kì trong không gian đến một trong các đường thẳng
AA