ĐỒ ÁN MÔN HỌC XÂY DỰNG ĐƯỜNG Ô TÔ THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG TUYẾN ĐƯỜNG QUA HAI ĐIỂM CD - Pdf 24

ĐAMH: Xây Dựng Đường Ôtô GVHD: ThS. Trần Thiện Lưu
Chương I
Khái Quát Tuyến Đường Thiết Kế Tổ Chức Thi Công
I.1Giới thiệu chung:
Tuyến đường đi từ điểm C  D thuộc huyện Lộc Ninh, tỉnh Tây Ninh. Đây là tuyến đường
làm mới nhằm phục vụ cho mục đích phát triển kinh tế của khu vực. Tuyến đường ngoài mục
đích phát triển kinh tế còn nhằm phục vụ việc nâng cao dân trí trong vùng.
I.2 Các đặc điểm của khu vực xây dựng tuyến:
I.2.1 Điều kiện đòa hình:
Khu vực có điều kiện đòa hình khá bằng phẳng, đi qua các đồi thấp, khu vực bằng phẳng là
vườn điều và dân cư khá thưa thớt. Tuyến đi qua một sông lớn cần phải xây dựng cầu dài
27.3m để vượt sông, ngoài ra tại một số vò trí cần phải bố trí cống đòa hình để thoát nước.
I.2.2 Điều kiện đòa chất – khí hậu - thuỷ văn:
Khu vực tuyến đi qua có đòa chất tương đối tốt là đất nền á cát lẫn sỏi sạn nhỏ có môđun
đàn hồi
2cm/daN610
E
nen
=
. Do là khu vườn điều rộng lớn nên khu vực không có thảm thực vật.
Về điều kiện thuỷ văn của khu vực : huyện Lộc Ninh thuộc tỉnh Tây Ninh thuộc vùng mưa
XVIII với lượng mưa ngày lớn nhất với tầng suất thiết kế ( p = 4%) là 144mm
Vùng có khí hậu ôn hoà.
I.2.3 Về điều kiện giao thông trong vùng:
Trong khu vực sẽ xây dựng tuyến chua có mạng lưới giao thông nào cả về đường sắt,
đường bộ vì vậy cần có công tác xây dựng các đường tạm để phục vụ cho công tác vận chuyển
vật liệu, thiết bò …
Ngoài ra trong khu vực không có khu công nghiệp nào.
SVTH: Nguyễn Thành Chương – MSSV: CD03117 Trang 1
ĐAMH: Xây Dựng Đường Ôtô GVHD: ThS. Trần Thiện Lưu
Chương II

II.3.1 Công trình cầu trên tuyến:
- Tổng chiều dài cầu 27.3m, số nhòp 1 tại vò trí Km: 2+750.26
- Mực nước cao nhất +110, mực nước thấp nhất: + 106
- Tần suất thiết kế p = 4%
- Tải trọng tính toán HL 93
- Qui trình tính toán: 22TCN 272 – 05
II.3.2 Cống trên tuyến:
- Gồm có cống bố trí theo cấu tạo và cống đòa hình
SVTH: Nguyễn Thành Chương – MSSV: CD03117 Trang 2
ĐAMH: Xây Dựng Đường Ôtô GVHD: ThS. Trần Thiện Lưu
 Cống cấu tạo : đường kính 0.75m được bố trí tại các đường đào
 Cống đại hình: đườnh kính 0.75m hay 1m tuỳ theo tính toán, được bố trí tại các khu vực có
đòa hình trũng để thoát nước mưa.
Thân cống 1m: dùng các đốt cống BTCT M300 đúc sẵn bằng phương pháp quay ly tâm, dài 1m
lắp ghép lại, móng cống bằng dăm sạn đệm dày 30cm, mối nối cống được phủ ngoài bằng bao
tải phủ nhựa đường.
II.3.3 Rãnh dọc:
Rãnh dọc được thiết kế rãnh hình thang, với những đoạn có độ dốc trên 6% và có đòa chất là
đất thì gia cố rãnh bằng đá hộc xây vữa M100 dày 20cm. Còn những đoạn có đòa chất là đá thì
không cần gia cố.
Rộng đáy rãnh và chiều cao rãnh là 0.4m
Taluy rãnh 1: 1.5, độ dốc đáy rãnh là 4%.
Cứ cách khoảng 500m thì có bố trí các giếng thu
SVTH: Nguyễn Thành Chương – MSSV: CD03117 Trang 3
ĐAMH: Xây Dựng Đường Ôtô GVHD: ThS. Trần Thiện Lưu
Chương III
Khảo sát các khu vực bố trí thi công trên tuyến
III.1 Nguồn cung cấp vật liệu xây dựng đường:
Về đất đắp do đất nền khá tốt nên có thể tận dụng đất nền đào đắp vào nền đắp hoặc tận
dụng các mỏ vật liệu gần tuyến thi công.

đắp. chọn phương pháp thi công tổng thể như sau:
IV.1 Thi công nền chọn phương pháp thi công phân đoạn là hợp lý:
Nội dung của phương pháp như sau: do trên tuyến có khối lượng đào đắp và khối lượng lớn
đồng thời lại tập trung vì vậy chọn phương án thi cong phân đoạn là hợp lý vì sẽ tập trung để
thực hiện các công tác trên các đoạn có khối lượng tập trung. Ta chia ra thành các đội thi công,
mối đội sẽ thực hiẹn các công tác trên các các đoạn các chiều dài phù hợp trên các đoạn có
khối lượng tập trung, xong ở đoạn này thì sẽ di chuyển đến đoạn khác. Để rut ngắn thời gian
thi công ta có thể tổ chức nhiều đội thi công tiến hành các công việc trên các đoạn ở cùng mọt
thời điểm.
IV.2 Thi công mặt đường chọn phương pháp thi công dây chuyền là hợp lý:
Nội dung của phương pháp như sau: toàn bộ việc xây dựng được chia thành nhiều công việc
theo trình tự công nghệ sản xuất, mỗi công việc hoặc trình tự đều có một đơn vò chuyên nghiệp
có trang bò nhân lực và máy móc thiết bò thích hợp đẩm nhận. Các đơn vò chuyên nghiệp này
chỉ đảm nhận 1 loại công việc hoạc chỉ phụ trách một dây chuyền chuyên nghiệp hay một số
công tác nhất đònh trong suốt quá trình thi công từ lúc khới đầu đến khi kết thúc việc xây dựng
đường.
Vậy cần thành lập các đoạn vò chuyên nghiệp sau tương ứng với các công tác chính trong
trình tự xây dựng đường.
Như vậy để đảm bảo cho việc thi công không bò trở ngại thì các đơn vò chuyênb nghiệp
phải hoàn thành tốt các sông việc của mình để các đơn vò chuyên nghiệp sau có thể tiến hành
phần công việc của mình mà không ảnh hưởng đến tiến đọ dự án.
SVTH: Nguyễn Thành Chương – MSSV: CD03117 Trang 5
ĐAMH: Xây Dựng Đường Ôtô GVHD: ThS. Trần Thiện Lưu
Chương V
Công tác chuẩn bò cho việc xây dựng tuyến
V.1 Công tác đònh vò và khôi phục cọc:
- Trước khi thi công nề đường cần khôi phục cọc tại thực đòa để xác đònh vò trí tuyến đường
cần thiết kế.
- Đo đạt, kiểm tra và đóng thêm cọc phụ ở những đoạn cá biệt ( như đường công tròn, đường
cong chuyển tiếp, đường cong đứng,…) xác đònh khối lượng một cách chính xác .

- Dọn dẹp mặt bằng thi công:
+ Dọn sạch cỏ, bóc bỏ các lớp hữu cơ theo đúng qui trình tổ chức thi công.
+ Di dời mồ mã, nổ phá cá hòn đá lớn.
SVTH: Nguyễn Thành Chương – MSSV: CD03117 Trang 6
ĐAMH: Xây Dựng Đường Ôtô GVHD: ThS. Trần Thiện Lưu
+ Chặt những cây che khuất tầm nhìn.
- Đảm bảo thoát nước thi công:
+ Luôn chú ý đến vấn đề thoát nước trong suốt quá trình thi công, nhất là thi công nền, tránh
để nước đọng… bằng cách tạo các rảnh thoát nước, tạo độ dốc bề mặt đúng quy đònh.
- Công tác lên khuôn đường:
+ Cố đònh những vò trí chủ yếu trên trắc ngang trên nền đường để đảm bảo thi công đúng vò trí
thiết kế.
+ Đối với nền đắp phải đònh cao độ tại tim đường, mép đường và chân ta luy.
+ Đối với nền đào cũng tiến hành tương tự nền đắp nhưng các cọc đònh vò được di dời ra khỏi
phạm vi thi công.
- Thực hiện việc di dời các cọc đònh vò:
+ Đối với ta luy đắp, cọc được dời đến vò trí mép ta luy.
+ Đối với ta luy đào, cọc được dời đến cách mép ta luy đào 0.5 m.
Chương VI
Công tác thi công nền đường
VI .1 Giải pháp thi công nền đường:
VI.1.1 Giải pháp thi công các dạng nền đường:
Tuyến đường là tuyến đường làm mới đi qua khu vực khá bằng phẳng các dạng mặt cắt ngang nền
đường mà tuyến đi qua là nền đường đào, nền đường đắp hay nền đường nửa đào nửa đắp. Giải pháp
thi công các loại nền đường này như sau:
Nền đào: do trên đòa hình có diện tích đào đắp không đồng đều có đào đào sâu và trên đoạn ngắn,
dài khác nhau nên tuỳ theo từng đoạn ứng với từng tổ hợp máy mà ta có phương pháp thi công khác
nhau. Trên nhừng đoạn đào sâu và ngắn ta dùng phương pháp đào ngang tiến dần vào dọc theo tim
đường nếu đào quá sâu thì có thể phân bậc. Đối với những đoạn nền đào tương đối dài hơn thì ta đào
thành từng lớp theo hương dọc trên toàn bộ nền đào với chiều dày các lớp không lớn.

 Nhân công 3,0/7 0.535 công
 Máy ủi 140 cv 0.0274 ca
 Máy ủi 108 cv 0.0045 ca
Diện tích của phần đường cần khai phá để chuẩn bò thi công 12x6075.69 = 81082.8m
2

Vậy số ca máy và nhân công cần thiết phục vụ cho công tác chuẩn bò là:
 Nhân công:
792.433
100
535.0x81082.8
=
công
 Máy ủi 140 cv:
216.22
100
0274.0x81082.8
=
ca
 Máy ủi 108 cv:
648.3
100
0045.0x81082.8
=
ca
Vậy việc thi công để chuẩnbò mặt bằng được tiến hành trong 22 ngày, dùng 1 máy ủi 140cv và
1 máy 108cv và số nhân công là 20 người.
VI.1.4 Yêu cầu về công tác thi công nền đường:
Để thuận lợi cho quá trình thi công cũng như thời gian xây dựng công trình là ngắn nhất và đạt
chất lượng tốt nhất thì ngoài việc lựa chọn vật liệu phù hợp, máy thi công cũng cần phù hợp với điều

Lẻ
KC
Cộng Dồn
Khối Lượng
Đào( + )
ĐÀO ĐẮP
Đắp ( - )
Km:0+00  Km:0+100 100 100 2145 0 2145 2145
Km:0+100  Km:0+200 100 200 4761 0 4761 6906
Km:0+200  TD1 39.48 239.48 2170.22 0 2170.22 9076.22
TD1  Km:0+300 60.52 300 2851.7 0 2851.7 11927.92
Km:0+300  Km:0+400 100 400 5567 0 5567 17494.92
Km:0+400  Km:0+500 100 500 5846 0 5846 23340.92
Km:0+500  Km:0+600 100 600 2592 912 1680 25020.92
Km:0+600  Km:0+700 100 700 21 1163 -1142 23878.92
Km:0+700  Km:0+800 100 800 21 1073 -1052 22826.92
Km:0+800  Km:0+900 100 900 0 2098 -2098 20728.92
Km:0+900  Km:1+00 100 1000 567 1277 -710 20018.92
Km:1+00  Km:1+100 100 1100 1187 0 1187 21205.92
Km:1+100  Km:1+200 100 1200 1241 0 1241 22446.92
Km:1+200  Km:1+300 100 1300 1184 0 1184 23630.92
Km:1+300  Km:1+400 100 1400 1118 0 1118 24748.92
Km:1+400  Km:1+500 100 1500 1061 0 1061 25809.92
SVTH: Nguyễn Thành Chương – MSSV: CD03117 Trang 9
ĐAMH: Xây Dựng Đường Ôtô GVHD: ThS. Trần Thiện Lưu
Km:1+500  Km:1+600 100 1600 517 244 273 26082.92
Km:1+600  Km:1+700 100 1700 11 670 -659 25423.92
Km:1+700  TC1 100 1800 0 994 -994 24429.92
TC1  Km:1+900 100 1900 0 1130 -1130 23299.92
Km:1+900  Km:2+00 100 2000 45 767 -722 22577.92

SVTH: Nguyễn Thành Chương – MSSV: CD03117 Trang
10
ĐAMH: Xây Dựng Đường Ôtô GVHD: ThS. Trần Thiện Lưu
Km:4+500  TD3 59.93 4559.92 0 2321.09 -2321.09 24219.96
TD3  Km:4+600 40.07 4599.99 0 2207.86 -2207.86 22012.1
Km:4+600  Km:4+700 100 4699.99 19 3221 -3202 18810.1
Km:4+700  Km:4+800 100 4799.99 4321 276 4045 22855.1
Km:4+800  Km:4+900 100 4899.99 5534 0 5534 28389.1
Km:4+900  Km:5+00 100 4999.99 1415 138 1277 29666.1
Km:5+00  Km:5+100 100 5099.99 183 821 -638 29028.1
Km:5+100  Km:5+200 100 5199.99 534 684 -150 28878.1
Km:5+200  Km:5+300 100 5299.99 534 345 189 29067.1
Km:5+300  Km:5+400 100 5399.99 0 1690 -1690 27377.1
Km:5+400  TC3 84.44 5484.43 0 1980.12 -1980.12 25396.98
TC3  Km:5+500 15.56 5499.99 0 325.2 -325.2 25071.78
Km:5+500  Km:5+600 100 5599.99 0 1762 -1762 23309.78
Km:5+600  Km:5+700 100 5699.99 0 1535 -1535 21774.78
Km:5+700  Km:5+800 100 5799.99 0 1346 -1346 20428.78
Km:5+800  Km:5+900 100 5899.99 0 925 -925 19503.78
Km:5+900  Km:6+00 100 5999.99 0 861 -861 18642.78
Km:6+00  Km:6+75.69 75.69 6075.68 0 719.05 -719.05 17923.73
Sau đó với đường cong tích luỹ này ta tiến hành điều phối đất.
VI.2.3 Điều phối :
VI.2.3.1 Điều phối ngang:
Trong điều phối ngang với các cự ly vận chuyển tương đối ngắn ( < 100m ) ta dùng máy ủi, máy
san để đưa đất từ nền đào qua nền đường đắp sao cho cự ly vận chuyển ngắn nhất và chiếm ít đất
trồng trọt nhất. Cự ly vận chuyển ngang trung bình bằng khoảng cách giữa các trọng tâm phần đào và
phần đắp. Ở đây, ta có thể lấy trung bình là 20m.
Ta có bảng điều phối ngang như sau:
Tên Cọc

100 20 125.00
Km:2+852.90  Km:2+900
100 20 702.26
Km:3+400  Km:3+500
100 20 401.00
Km:3+600  Km:3+700
100 20 492.00
Km:3+700  Km:3+800
100 20 479.00
Km:3+800  Km:3+900
100 20 479.00
Km:4+200  Km:4+300
100 20 496.44
Km:4+600  Km:4+700
100 20 19.00
Km:4+700  Km:4+800
100 20 276.00
Km:4+900  Km:5+00
100 20 138.00
Km:5+00  Km:5+100
100 20 183.00
Km:5+100  Km:5+200
100 20 534.00
Km:5+200  Km:5+300
100 20 345.00
VI.2.3.2 Điều phối dọc:
Nhiệm vụ của điều phối dọc là vạch các đường điều phối sao cho việc xử lý đất trên toàn tuyến
hoặc trên một đoạn tuyến là hợp lý và kinh tế nhất. Như vậy cần dựa vào đường cong tích luỹ để vạch
các đường điều phối có công vận chuyển nhỏ nhất đồng thời phù hợp với điều kiện nhân lực, thiét bò
sẵn có.

Phân đoạn thi công ta có bảng như sau:
Đoạn Lý Trình Công Tác Khối Lượng ( m3 )
Đào Đắp
1 0+00  0+44.62 Đào đất đổ đi 21272.60 487.09
2 0+44.62  0+843.73
Đào đất từ nền đào để
đắp
3748.30 3748.30 227.93
3 0+843.73  1+152.42
Đào đất từ nền đào để
đắp
1837.53 1837.53 185.29
4 1+152.42  1+336.95 Đào đất đổ đi 2187.68 - 339.42
5 1+336.95  1+832.99
Đào đất từ nền đào để
đắp
2038.78 2038.78 302.99
6 1+832.99  2+736.61 Lấy đất từ mỏ về đắp - 17405.28 423.25
7 2+736.61  2+852.90 Cầu Lớn - - -
8 2+852.90  3+305.23 Đào đất đổ đi 22919.46 2075.23 335.51
9 3+305.23  3+581.99
Đào đất từ nền đào để
đắp
6800.79 6800.79 192.85
10 3+581.99  3+973
Đào đất từ nền đào để
đắp
4013.85 4013.85 276.94
11 3+973  4+079.92 Đào đất đổ đi 5056.35 - 248.63
12 4+079.92  4+516.34

Cv của KOMATSU mã hiệu D50A-16 để phục vụ cho công tác bạt vỗ mái taluy sửa nền đường
hoàn thiện theo đung yêu cầu .
• Đoạn 2 : công tác thực hiện trong đoạn này đào đất từ nền đào để đắp với cự ly vận chuyển
trung bình là 227.90m trong đoạn này ta dùng tổ hợp máy gồm máy đào gầu úp KOMATSU 1.32m
3
mã hiệu PC200-6 kết hợp với ôtô tự đổ 10T ( HUYN DAI mã hiệu HD 1050 DM) có dùng thêm
máyt ủi 110 Cv của KOMATSU mã hiệu D50A-16 để phục vụ cho công tác bạt vỗ mái taluy sửa
nền đường hoàn thiện theo đung yêu cầu. Ở phần đường đắp thì có dùng lu bánh cứng lu sơ bộ
( 8T) và lu chặt (16T). Ở phần đường đắp thì có dùng lu bánh cứng 16T.
• Đoạn 3, 5 : trong hai đoạn này thực hiện công tác như trong đoạn 2 và đòa hình khá bằng phẳng
thích hợp dùng máy cạp bán tự hành có dung tích thùng 5m
3
của Liên Xô cũ mã hiệu D-697 (

đối

với
đất cấp II thì không cần máy xới đất ) và máy ủi 110 cv của KOMATSU mã hiệu D50A-16. Ở phần
đường đắp thì có dùng lu bánh cứng 16T.
• Đoạn 4 : công tác thực hiện đào đất đổ đi với khoảng các vận chuyển trung bình là 332.42m,
trong đoạn này đòa hình dốc ít và chiều sâu cần đào tương đối đều nhau ( trung bình 0.2m) vậy ta
dùng máy cạp bán tự hành có dung tích thùng 5m
3
của Liên Xô cũ mã hiệu D-697

để cạp và chở
thẳng đến nơi sẽ đổ. Có dùng thêm máyt ủi 110 Cv của KOMATSU mã hiệu D50A-16 để phục vụ
cho công tác bạt vỗ mái taluy sửa nền đường hoàn thiện theo đung yêu cầu
• Đoạn 6, 15 : công tác thực hiện lấy đất từ mỏ để đắp, do đất tại khu vực xây dựng tuyến khá
tốt nên ta có thể tận dụng đất ở khu vực này để đắp nền đường bằng cách dùng máy đào gấu úp

và máy san tự hành
của KOMATSU mã hiệu GD37-6H với công suất 125 Cv, có dùng thêm máyt ủi 110 Cv của
KOMATSU mã hiệu D50A-16 để phục vụ cho công tác bạt vỗ mái taluy sửa nền đường hoàn thiện
theo đung yêu cầu. Ở phần đường đắp thì có dùng lu bánh cứng 16T.
• Đoạn 13 : công tác thực hiện trong đoạn này đào đất từ nền đào để đắp với cự ly vận chuyển
trung bình 196.94m do trong đoạn này có chiều sâu đào tương đối lớn, lớn nhất là 4.7m nên ta dùng
máy đào gầu úp KOMATSU 1.32m
3
mã hiệu PC200-6 kết hợp với ôtô tự đổ 10T ( HUYN DAI mã
hiệu HD 1050 DM) có dùng thêm máyt ủi 110 Cv của KOMATSU mã hiệu D50A-16 để phục vụ cho
công tác bạt vỗ mái taluy sửa nền đường hoàn thiện theo đung yêu cầu. Ở phần đường đắp thì có
dùng lu bánh cứng 16T.
• Đoạn 14 : công tác thực hiện trong đoạn này đào đất từ nền đào để đắp với cự ly vận chuyển
trung bình 442.67m, dùng máy đào gầu úp KOMATSU 1.32m
3
mã hiệu PC200-6 kết hợp với ôtô tự
đổ 10T ( HUYN DAI mã hiệu HD 1050 DM) có dùng thêm máy ủi 110 Cv của KOMATSU mã hiệu
D50A-16 để phục vụ cho công tác bạt vỗ mái taluy sửa nền đường hoàn thiện theo đung yêu cầu. Ở
phần đường đắp thì có dùng lu bánh cứng 16T.
 Về công tác đầm nén đất nguyên thổ sau khi đắp:
Sau khi chở đất từ nơi khác để đắp thì công việc quan trọng tiếp theo là đầm nén đất nền đường
theo từng bề dày lớp đầm, tải trọng lu lèn, số lượt lu lèn, vận tốc của các thiết bò lu phải phù hợp với
loại đất dùng trong xây dựng công trình, đồng thời yêu cầu đặt ra nữa là phải kinh tế nhất – hiệu quả
lu lèn cao nhất để đạt được độ chặt yêu cầu ( K = 0,98 ). Ở những lượt lu đầu tiên ta cần dùng lu có tải
trọng bé hơn sau đó mới tăng dần trọng lượng lu ở những lượt lu sau để đất không bò trồi, bập bùng
cao su. Các vệt lu ( hay các vệt đầm ) phải trùng lên nhau 25 50 cm.
Để có được tất cả các thông số trên phục vụ cho công tác lu lèn thì ở công trường cần phải tổ
chức các đoạn lu thí điểm. Do trong phạm vi đồ án ta tham khảo các thông số này ở qui trình và các
tài liệu tham khảo khác chọn bề dầy lớp đất đầm nén là 25cm, lu sơ bộ với lu 8T số lượt lu là 5 lượt và
lu chặt dùng lu 16T với số lượt lu là 14 lượt phải làm sao để đạt độ chặt K = 0.98.

100
217.0x6.21272
=
ca
 Số ca máy ủi cần thiết:
55.12
100
059.0x6.21272
=
ca
 Số ca ôtô tự đổ cần thiết:
69.128
100
605.0x6.21272
=
ca
Chọn 2 máy đào để thời gian thực hiện đoạn 1 là 23 ngày thì ta có:
 Số máy ủi cần thiết là:
54.0
23
55.12
=
máy Chọn 1 máy
 Số ôtô tự đổ cần thiết là:
59,5
23
69.128
=
ôtô Chọn 6 ôtô
Tại các đoạn còn lại trên tuyến ta lập thành bảng.

Năng suất
ĐM
Số công Thời gian Số
(m
3
) (công/100m
3
) cần thiết thi công Nhân công
1 Đào nền đường 21272.6 4.85 1031.72 23 45
2 Đào nền đường 3748.3 4.85 181.79
Đắp nền đường K98 1.74 65.22
3 Đào nền đường 1837.53 6.75 124.03 7 22
Đắp nền đường K98 1.74 31.97
4 Đào nền đường 2187.68 6.75 147.67 10 15
5 Đào nền đường 2038.78 6.75 137.62 7 25
SVTH: Nguyễn Thành Chương – MSSV: CD03117 Trang
16
ĐAMH: Xây Dựng Đường Ôtô GVHD: ThS. Trần Thiện Lưu
Đắp nền đường K98 1.74 35.47
6 Đắp nền đường K98 17405.27 2.39 415.99 30 14
7 Cầu Lớn
8 Đào nền đường 22919.46 4.85 1111.59 25 44
9 Đào nền đường 6800.79 6.75 459.05
Đắp nền đường K98 1.74 118.33
10
Đào nền đường
4013.85
6.75 270.93
14
24

17
ĐAMH: Xây Dựng Đường Ôtô GVHD: ThS. Trần Thiện Lưu
BẢNG CHỌN MÁY THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG
Đoạ
n
Công tác chính
Khối
lượng
Máy thi công
Năng suất
ĐM
Năng
suất
Số ca (8h)
Số
máy
Thời
gian
(m
3
) (ca/100m
3
) (m
3
/h) cần thiết thi công
1
Đào nền đường
21272.6
Máy chính
bằng máy đào <1.6m

2187.68
Máy chính
bằng máy cạp Máy cạp 5m3 0.454 27.53 9.93 1
Vận chuyển Máy phụ
L < 500m
San phẳng và Lu chặt Máy ủi 0.152 82.24 3.33 1
5
Đào, đắp nền đường
2038.78
Máy chính
bằng máy cạp Máy cạp 5m3 0.360 34.72 7.34 1
Vận chuyển Máy phụ
L < 300m
Máy ủi (Đào +
Đắp)
0.330 37.88 6.73 1
San phẳng và Lu chặt Máy lu 16T(Đắp) 0.420 29.76 8.56 1
6 Đắp nền đường K98 17405.27 Máy chính
Dùng máy đào đào đất Máy đào 0.171 73.10 29.76 1
chở bằng ôtô Máy phụ
L< 500m Máy ủi (Đào + 0.246 50.81 42.82 1
SVTH: Nguyễn Thành Chương – MSSV: CD03117 Trang
18
ĐAMH: Xây Dựng Đường Ôtô GVHD: ThS. Trần Thiện Lưu
Đắp)
San phẳng Máy lu 16T 0.420 29.76 73.10 2
Lu chặt Ô tô 10T 0.605 20.66 105.30 4
7
Cầu Lớn


Vận chuyển Máy phụ
12
L < 300m
4234.79
Máy ủi (Đào +
Đắp)
0.330 37.88 13.97 1
San phẳng và Lu chặt Máy lu 16T(Đắp) 0.420 29.76 17.79 1
13 Đào, đắp nền đường 6470.55 Máy chính
bằng máy đào <1.6m3 Máy đào 0.216 57.87 13.98 1
Vận chuyển bằng Máy phụ
SVTH: Nguyễn Thành Chương – MSSV: CD03117 Trang
19
ĐAMH: Xây Dựng Đường Ôtô GVHD: ThS. Trần Thiện Lưu
Ôtô chở đất đến nơi đỗ Máy lu 16T 0.420 29.76 27.18 2
L<300m Ô tô 10T 0.605 20.66 39.15 3
San phẳng và Lu chặt
Máy ủi (Đào +
Đắp)
0.269 46.47 17.41 1
14
Đào, đắp nền đường
4574.54
Máy chính
máy đào đào đất < 1.6m3 Máy đào 0.216 57.87 9.88 1
chở bằng ôtô 10T Máy phụ
L< 500m
Máy ủi (Đào +
Đắp)
0.269 46.47 12.31 1

ĐAMH: Xây Dựng Đường Ôtô GVHD: ThS. Trần Thiện Lưu
 Tập kết các đốt cống, vật liệu và thiết bò thi công.
 Đào hố móng bằng máy đào kết hợp với công nhân, làm sạch hố móng.
 Đắp vòng vây ngăn nước, dẫn dòng.
 Thi công lớp móng lót đá 4x6 gia cố xi măng dày 10 cm:
 Đổ đá 4x6 xuống trước. Đầm chặt.
 Trộn vữa khô : xi măng với cát khô, rồi đổ lên trên, bang gạt đều.
 Tưới nước vừa phải. Đầm lèn chặt.
 Đặt gối cống cho đúng cao độ. Thi công lớp bêtông đá 4x6 M150 dày 25 cm.
 Lắp đặt các đốt cống. Thi công mối nối cống.
 Thi công phần tường đầu, tường cánh và sân cống.
 Đắp đất trên cống. Cho công nhân đầm chặt, có dùng máy đầm con cóc.
VII.2 Công tác chuẩn bò:
Trước khi thi công cống cần phải tiến hành tốt công tác chuẩn bò. Nội dung của công tác chuẩn bò
gồm việc khôi phục vò trí cống tại thực đòa và dọn sạch bãi để các cấu kiện, vận chuyển đến chuẩn bò
cho việc lắp đặt cống sau này.
Về việc đònh vò cống phải dùng các máy trắc đạt để xác đònh lại vò trí tim cống và chu vi công trình
cống, vò trí và cao độ chính xác của các móng cửa vào và cửa ra của cống theo các mốc cao đạt chung
của đường.
VII.3 Công tác đào hố móng – làm móng cống:
Công tác đào hố móng được tiến hành bằng máy đào 0.7m
3
có bề rộng hố móng < 0.6 m

mã hiệu
AB25112 ( đất cấp II ) dùng loại máy của KOMATSU mã hiệu 20-HT

kết

hợp nhân công

chiều cao nền đắp hay đào, ở đây ta tạm tính cho 1 vò trí rồi xem như không đổi đối với các vò trí khác:
tại vò trí Km: 4+300 chiều dài của đoạn cống cần thết là 11,5m trên toàn chiều dài tuyến cần đúc 69m
cống  0.75m
Vậy cần 12m cống ly tâm ( 3 đốt )
Khối lượng bêtông cần thiết để đúc cống:
 Diện tích cống 0.75m:
m156.175.0
91.0
22
2
)( =−
4
π
 Tổng khối lượng gối cống: 1,156m
2
.1m.11.6 = 76,3m
3
Khối lượng bêtông cần thiết để đúc các gối cống:
VII.5.1.2 Khối lượng công tác đào đất:
Tại mỗi vò trí nền đượng đào hay đắp cao – thấp khác nhau vì vậy khối lượng đất tại mỗi vò trí khác
nhau. Tại Km:4+300 khối lượng đất đào đắp: 14x( 0.4x1.7) = 9.52 m
3
. Ta tạm tính tại các vò trí khác có
cùng khối lượng đất đào để đặt cống như vậy, vậy tổng khối lượng đất cần đào là 9.52x7 = 66,64m
3
.
Theo đònh mức mã hiệu AB25112 ( đất cấp II ) ta có 0.372 ca/100m3, công nhân bậc 3,0/7 cần 6.11
công/100m3. Vậy cần 4.07 công và 0.24 ca máy.
VII.5.1.3 Khối lượng công tác đúc các tường đầu, tường cánh, sân cống:
Các cấu kiện tường đầu, tường cánh, sân cống được đúc với các khối lượng như sau:

VII.5.2 Xác đònh thời gian thi công cống:
Căn cứ vào khối lượng công tác ta xác đònh thời gian thi công cống đã tổng hợp trên. Trong phạm
vi đồ án này ta tạm thời giả thiết thời gian thi công tại 1 vò trí có cống đủ để thực hiện các công tác
khác là 4 ngày.
VII.5.3 Tổ chức đội thi công cống:
Công tác thi công cống được tiến hành trước khi thi công các công tác khác vì vậy đội thi công
cống cần đầy đủ về phương tiện, thiết bò để công tác tiến hành nhanh chóng như thời gian đã đònh
SVTH: Nguyễn Thành Chương – MSSV: CD03117 Trang
22
ĐAMH: Xây Dựng Đường Ôtô GVHD: ThS. Trần Thiện Lưu
phục vụ cho việc tiến hành các công tác khác. Ta tổ chức đội thi công cống gồm các thiết bò và nhân
lực như sau:
Thành Phần Số lượng
Máy đào 0.8m
3
1
Máy trộn vữa 250lít 1
Đầm dùi 1.5 KW 1
Nhân công 8
tô 7T 1
Chương VIII
Công Tác Xây Dựng Mặt Đường
VII.1 Giới thiệu chung:
VII.1.1 Cấu tạo lớp kết cấu áo đường:
Lớp kết cấu áo đường gồm 3 lớp, rộng mặt 7m, dốc mặt 2%:
 Lớp 1: cấp phối sỏi cuội cát dày 30cm.
SVTH: Nguyễn Thành Chương – MSSV: CD03117 Trang
23
ĐAMH: Xây Dựng Đường Ôtô GVHD: ThS. Trần Thiện Lưu
 Lớp 2: đá dăm MACCDAM dày 15cm.

VII.2.1 Xác đònh các thông số của dây chuyền:
1. Thời gian khai triển của dây chuyền (T
kt
):
Là thời gian cần thiết để cần thiết để đưa toàn bộ máy móc, các phương tiện và lực lượng lao động
theo đúng trình tự và công nghệ thi công. Thời gian khai triển càng ngắn, càng tốt. Khi thi công theo
phương pháp dây chuyền nên hạn chế thời gian khai triển. Theo kinh nghiệm thi công thì T
tk
= 5
÷
10
ngày
Chọn T
tk
= 6 ngày.
2. Thời kỳ hoàn tất của dây chuyền (T
ht
):
Là thời gian cần thiết để đưa toàn bộ phương tiện máy móc ra khỏi dây chuyền sau khi đã hoàn
thành công tác được giao. Với dây chuyền tổng hợp là thời gian kể từ khi kết thúc công việc của chiếc
SVTH: Nguyễn Thành Chương – MSSV: CD03117 Trang
24
ĐAMH: Xây Dựng Đường Ôtô GVHD: ThS. Trần Thiện Lưu
máy đầu tiên của dây chuyền chuyên nghiệp đầu tiên đến khi kết thúc công việc cuối cùng của dây
chuyền chuyên nghiệp cuối cùng. Ở đây, ta lấy theo kinh nghiệm T
ht
= 6 ngày
3. Thời gian hoạt động của dây chuyền (T

):

: số ngày nghỉ do thời tiết xấu
T
cb
: thời gian làm công tác chuẩn bò, T
cb
= 10 ngày.
Thời gian hoạt động căn cứ chiều dài tuyến đường, tốc độ dây chuyền và điều kiện khí hậu, thời
tiết. Vì chiều dài tuyến L = 6075.69m .
Giả thiết T
lv
= 120 ngày  T

=T
lv
–T
cb
= 120 -10 =110 ngày.
4. Thời kỳ ổn đònh của dây chuyền:
98 6) (6 -110 )T (T -T
htkthd
od
T
=+=+=
ngày
5. Tốc độ dây chuyền thi công:
SVTH: Nguyễn Thành Chương – MSSV: CD03117 Trang
25
Tháng
L (m)
4


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status