các giải pháp thu hút khách việt nam đi du lịch nước ngoài tại công ty cổ phần thương mại và du lịch quốc tế vinatour - Pdf 24



ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
=======*======= NGUYỄN THỊ MINH THU CÁC GIẢI PHÁP THU HÖT KHÁCH VIỆT NAM
ĐI DU LỊCH NƢỚC NGOÀI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
THƢƠNG MẠI VÀ DU LỊCH QUỐC TẾ VINATOUR

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số : 60 34 05 LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ KIM CHI
Hà Nội – 2007

1


2

DANH MỤC BẢNG 6
DANH MỤC MÔ HÌNH VÀ SƠ ĐỒ 6
MỞ ĐẦU 7
CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN
KHÁCH DU LỊCH OUTBOUND NÓI CHUNG, KHÁCH VIỆT NAM ĐI DU LỊCH
NƢỚC NGOÀI NÓI RIÊNG TẠI CÔNG TY KINH DOANH LỮ HÀNH 11
1.1 Đặc điểm của kinh doanh lữ hành và sự cần thiết phát triển khách du lịch Outbound 11
1.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty lữ hành 11
1.1.1.1 Khái niệm kinh doanh lữ hành 11
1.1.1.2 Khái niệm Công ty lữ hành 13
1.1.1.3 Sản phẩm của Công ty lữ hành 14
1.1.1.4 Đặc điểm khách hàng của Công ty lữ hành 16
1.1.2 Sự cần thiết phải phát triển khách du lịch Outbound 20
1.1.2.1 Khái niệm khách du lịch Outbound 20
1.1.2.2 Đặc điểm của khách du lịch Outbound 20
1.1.2.3 Sự cần thiết phải phát triển khách du lịch Outbound 21
1.2 Nội dung hoạt động phát triển khách du lịch Outbound 21
1.2.1 Thị trƣờng mục tiêu 21
1.2.1.1 Khái niệm Thị trường mục tiêu 21
1.2.1.2 Các căn cứ xác định Thị trường mục tiêu 21
1.2.1.3 Tiêu chuẩn lựa chọn Thị trường mục tiêu 22
1.2.2 Các giải pháp Marketing để phát triển khách du lịch Outbound 23
1.2.2.1 Khái niệm chung về Makerting và Makerting du lịch 23
1.2.2.2 Các giải pháp Marketing để phát triển khách du lịch Outbound 25
1.3 Sự cần thiết và điều kiện phát triển khách Việt Nam đi du lịch nƣớc ngoài 41
1.3.1 Sự cần thiết phát triển khách Việt Nam đi du lịch nƣớc ngoài 41
1.3.2 Điều kiện phát triển khách Việt Nam đi du lịch nƣớc ngoài 42

2.2.5.2 Đối tượng khách Việt Nam đi du lịch nước ngoài 75
2.2.5.3 Thị trường khách Việt Nam đi du lịch nước ngoài 77
2.2.5.4 Thị trường nhận khách của Công ty 78
2.3 Đánh giá chung về hoạt động phát triển khách Việt Nam đi du lịch nƣớc ngoài của
Công ty 80
2.3.1 Những thành tựu đạt đƣợc 80
2.3.2 Những hạn chế còn tồn tại 81
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 82
2.4 Phân tích những yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng phát triển khách Việt Nam đi du
lịch nƣớc ngoài của Công ty 84

4

2.4.1 Sản phẩm du lịch 84
2.4.2 Chất lƣợng dịch vụ 85
2.4.3 Giá cả dịch vụ 87
2.4.4 Kênh phân phối 88
2.4.5 Hoạt động tuyên truyền quảng bá 88
2.4.6 Uy tín và thƣơng hiệu của Công ty 88
CHƢƠNG 3: ĐỊNH HƢỚNG, GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KHÁCH VIỆT NAM ĐI DU
LỊCH NƢỚC NGOÀI TẠI CÔNG TY DU LỊCH VINATOUR GIAI ĐOẠN 2007-2010 90
3.1 Khả năng phát triển khách Việt Nam đi du lịch nƣớc ngoài 90
3.1.1 Dự báo số lƣợng khách Việt Nam đi du lịch nƣớc ngoài 90
3.1.2 Dự báo biến động của môi trƣờng kinh doanh khách Việt Nam đi du lịch nƣớc ngoài . 93
3.1.3 Đánh giá chung về môi trƣờng kinh doanh khách Việt Nam đi du lịch nƣớc ngoài 95
3.2 Mục tiêu và định hƣớng phát triển khách Việt Nam đi du lịch nƣớc ngoài của
Công ty giai đoạn 2007-2010 96
3.2.1 Mục tiêu phát triển khách Việt Nam đi du lịch nƣớc ngoài của Công ty 96
3.2.2 Định hƣớng phát triển khách Việt Nam đi du lịch nƣớc ngoài của Công ty 96
3.3 Các giải pháp phát triển khách Việt Nam đi du lịch nƣớc ngoài của Công ty 97

United Nations World
Tourism Organization
Tổ chức Du lịch thế giới
ASEAN
ASSOCIATION OF
SOUTH EAST ASIAN
NATIONS
HIỆP HỘI CÁC NƢỚC ĐÔNG
NAM Á
PATA
Pacific Area Travel
Association
Hiệp hội Du lịch Châu á-Thái
Bình Dƣơng
ASTA
AMERICAN SOCIETY
OF TRAVEL AGENTS
HIỆP HỘI DU LỊCH MỸ
JATA
Japan Association of Travel
Agents
Hiệp hội Du lịch Nhật Bản
VTOS
VIETNAM TOURISM
OCCUPATIONAL SKILL
KỸ NĂNG NGHỀ DU LỊCH
VIỆT NAM
LOBBY
Lobby
Vận động hành lang

Joint Stock Bank
Ng©n hµng dÇu khÝ toµn cÇu

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Chỉ tiêu về kết quả kinh doanh của Công ty 52
Bảng 2.2. Chỉ tiêu về kết quả kinh doanh du lịch của Công ty trên từng thị trƣờng
khách 54
Bảng 2.3. Chỉ tiêu về số lƣợng và ngày khách 56
Bảng 2.4. Kết quả kinh doanh khách Việt Nam đi du lịch nƣớc ngoài tại công ty 75
Bảng 2.5. Kết quả kinh doanh khách Việt Nam đi du lịch nƣớc ngoài của Công ty theo
đối tƣợng khách 76
Bảng 2.6. Kết quả kinh doanh khách Việt Nam đi du lịch nƣớc ngoài của Công ty theo
thị trƣờng khách 77
Bảng 2.7. Kết quả kinh doanh khách Việt Nam đi du lịch nƣớc ngoài của Công ty theo
thị trƣờng nhận khách 79
Bảng 3.1. Số lƣợng khách Việt Nam đi du lịch 91
Bảng 3.2. Số lƣợng khách Việt Nam đi du lịch nƣớc ngoài 91
Bảng 3.3. Giá vé máy bay hiện nay của Vietnam Airlines và Singapore Airlines từ
Việt Nam đi Singapore 94
Bảng 3.4. Phân tích các đối thủ cạnh tranh của Công ty du lịch Vinatour 106
Bảng 3.5. Thị trƣờng khách Việt Nam đi du lịch nƣớc ngoài của Công ty 107
DANH MỤC MÔ HÌNH VÀ SƠ ĐỒ
Sơ đô 1.1. Vai trò của makerting trong kinh doanh 24
Sơ đồ 1.2. Các bộ phận cấu thành Marketing- Mix 26
Sơ đồ 1.3. Chu kỳ sống của sản phẩm lữ hành du lịch (dạng có triệt tiêu) 28
Sơ đồ 1.4. Chu kỳ sống của sản phẩm du lịch lữ hành (dạng có hoàn thiện, đổi mới
để phát triển) 29
Sơ đồ 1.5. Kênh phân phối sản phẩm là chƣơng trình du lịch 37
Sơ đồ 1.6. Quá trình truyền tin. 40
Sơ đồ 3.1.Cấu trúc các bộ phận trong hoạt động phát triển khách Việt Nam đi du lịch

thấy trong đề tài “Các giải pháp thu hút khách Việt Nam đi du lịch nước ngoài

8

tại Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch quốc tế Vinatour”
2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Để thực hiện và triển khai luận văn, tác giả đã tiếp cận và tìm hiểu nhiều
công trình nghiên cứu về du lịch, kinh doanh du lịch và kinh doanh lữ hành ở
Việt Nam trong những năm gần đây, có thể nêu lên một số bài viết tiêu biểu:
Tạp chí nghiên cứu sau đại học của khoa du lịch Trƣờng đại học Rikyo,
Tôkyô, Nhật Bản của tác giả Lê Anh Tuấn (2004), Du lịch nhận khách và
công tác xúc tiến quảng bá du lịch quốc tế của Thái Lan.
Viện nghiên cứu phát triển du lịch (2001), Nghiên cứu và đánh giá một
số đặc điểm của thị trường Nhật Bản và Trung Quốc nhằm phát triển nguồn
khách của du lịch Việt Nam.
Viện nghiên cứu phát triển du lịch (2002), Thị trường du lịch ASEAN và
hướng khai thác của du lịch Việt Nam.
Viện nghiên cứu phát triển du lịch (2005), Nghiên cứu đề xuất các giải
pháp đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền quảng bá du lịch Việt Nam tại một số
thị trường du lịch quốc tế trọng điểm.
Ngoài ra tác giả còn tham khảo các công trình nghiên cứu, các báo cáo,
các bài viết đƣợc đăng tải trên các tạp chí, các trang web có liên quan đến du
lịch nói chung và đến việc thu hút khách Việt Nam đi du lịch nƣớc ngoài nói
riêng với những cách tiếp cận khác nhau.
Những công trình nghiên cứu trên là những tài liệu có giá trị, tuy nhiên
cho đến nay chƣa có công trình nào khảo sát, nghiên cứu về các giải pháp thu
hút khách Việt Nam đi du lịch nƣớc ngoài một cách đầy đủ, hệ thống cập nhật
dƣới dạng luận văn cao học hay luận án tiến sĩ. ‎
Do vậy, đề tài "Các giải pháp thu hút khách Việt Nam đi du lịch nƣớc
ngoài tại Công ty Cổ phần Thƣơng mại và Du lịch Quốc tế Vinatour" là một

văn còn sử dụng các phƣơng pháp khác nhƣ: Hệ thống, thống kê, phân tích,

10

tổng hợp, so sánh để nghiên cứu các nội dung cụ thể.
Ngoài ra, luận văn còn sử dụng các nguồn thông tin của Tổng cục Du
lịch, Tổng cục Thống kê, các trang web về du lịch, các thông tin từ Công ty
du lịch Vinatour, các công trình nghiên cứu có liên quan của các chuyên gia
trong và ngoài nƣớc, phƣơng pháp điều tra xã hội học và phƣơng pháp lấy ý
kiến chuyên gia để làm cơ sở cho đề tài nghiên cứu.
6. DỰ KIẾN NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN
Hệ thống hoá những vấn đề lý luận liên quan đến các giải pháp thu hút
khách Việt Nam đi du lịch nƣớc ngoài tại các Công ty kinh doanh lữ hành.
Khẳng định có căn cứ khoa học và thực tiễn về vai trò quan trọng của
việc thu hút khách Việt Nam đi du lịch nƣớc ngoài trong bối cảnh hội nhập
ngày càng sâu của nền kinh tế nƣớc ta sau khi Việt Nam trở thành thành viên chính
thức của WTO.
Đánh giá thực trạng phát triển khách Việt Nam đi du lịch nƣớc ngoài của
Công ty du lịch Vinatour thông qua việc so sánh những kết quả đạt đƣợc và
những mặt còn hạn chế. Việc làm này cho phép tìm ra những mặt mạnh để
tiếp tục phát huy cũng nhƣ tìm ra những nguyên nhân kìm hãm sự phát triển,
từ đó đề ra các giải pháp khắc phục những yếu kém.
Thông qua việc đánh giá thực trạng phát triển khách Việt Nam đi du lịch
nƣớc ngoài của Công ty du lịch Vinatour thời gian qua, luận văn đƣa ra những
kiến nghị cụ thể và có hệ thống về các giải pháp phát triển khách Việt Nam đi
du lịch nƣớc ngoài của Công ty giai đoạn 2007 - 2010.
7. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn đƣợc cấu trúc với 3
chƣơng cụ thể nhƣ sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc phát triển khách du lịch

lịch” để giới thiệu các trạm dừng chân trên đƣờng đi cùng với các phiếu ăn
nghỉ tại các trạm đó mà khách phải trả tiền. Đây chính là hình thức sơ khai

12

của hoạt động kinh doanh lữ hành với nội dung là cung cấp thông tin cho các
cá nhân hay nhóm ngƣời khi họ thực hiện sự di chuyển.
Trong thời kỳ Trung đại vào khoảng đầu thế kỷ 17 Renotdo Teofract
ngƣời Pháp thành lập Hãng kinh doanh tổng hợp với tên gọi “ Gà trống vàng”
đã tổ chức phục vụ cho các cuộc di chuyển của con ngƣời với nội dung:
- Đăng kí cho cá nhân tham gia vào các cuộc di chuyển tập thể.
- Tổ chức vận chuyển bằng xe ngựa và tàu thuỷ.
- Bảo đảm phục vụ nơi ăn chốn ở.
Do ảnh hƣởng của hãng “Gà trống vàng” vào thế kỷ 18 loại hình hoạt
động này ngày càng phổ biến, ngƣời ta đã tổ chức các cuộc di chuyển theo
nhóm có ngƣời đứng đầu đảm bảo việc vận chuyển, ăn, nghỉ và thăm quan
theo tuyến. Giá cho mỗi chuyến đi đã đƣợc tính toán sơ bộ trƣớc khi tiến hành.
Vào giữa thế kỷ 19, sự kiện nổi bật đánh dấu một bƣớc ngoặt trong kinh
doanh du lịch trên thế giới đó là sự ra đời của Hãng du lịch do Thomas Cook-
ngƣời Anh sáng lập. Ông là ngƣời đã tổ chức thành công cho du khách ngƣời
Anh đi tham quan du lịch trong nƣớc và đến các nƣớc khác trên thế giới. Hình
thức kinh doanh du lịch nội địa và du lịch outbound lần đầu tiên đã xuất hiện.
Nhƣ vậy, các doanh nghiệp lữ hành ra đời là một bộ phận quan trọng
mang tính quyết định đến sự phát triển của du lịch trong một không gian và
thời gian nhất định. Trong hoạt động du lịch giữa cung và cầu có sự cách trở
rất lớn về mặt không gian và địa điểm do vậy, hoạt động kinh doanh du lịch
trong điều kịên của thế giới ngày nay không thể thiếu đƣợc sự tham gia, đóng
góp của các Công ty lữ hành. Hoạt động của Công ty lữ hành giúp du khách
tiết kiệm đƣợc thời gian bởi họ trang bị đầy đủ những sự hiểu biết cần thiết và
giúp du khách thực hiện mọi yêu cầu để chuẩn bị cho một chuyến đi du lịch.

hoặc thực hiện các hoạt động kinh doanh tổng hợp khác đảm bảo phục vụ các
nhu cầu du lịch của khách từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng.

14

Theo cách phân loại của Tổng cục Du lịch Việt Nam thì Công ty lữ hành
gồm 2 loại: Công ty lữ hành nội địa và Công ty lữ hành quốc tế.
Công ty lữ hành nội địa có trách nhiệm xây dựng, bán và tổ chức thực
hiện các chƣơng trình du lịch nội địa cho khách Việt Nam hoặc khách nƣớc
ngoài đang cƣ trú tại Việt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam,
nhận uỷ thác để thực hiện dịch vụ, chƣơng trình du lịch cho khách nƣớc ngoài
đã đƣợc các Công ty lữ hành quốc tế đƣa vào Việt Nam.
Công ty lữ hành quốc tế có trách nhiệm xây dựng, bán và tổ chức thực
hiện các chƣơng trình du lịch trọn gói hoặc từng phần theo yêu cầu của khách
để trực tiếp thu hút khách du lịch quốc tế đến Việt Nam, công dân Việt Nam và
ngƣời nƣớc ngoài cƣ trú tại Việt Nam đi du lịch nƣớc ngoài.
1.1.1.3 Sản phẩm của Công ty lữ hành.
- Hệ thống sản phẩm của Công ty lữ hành
Theo Michael Coltman ngƣời Mỹ: "Sản phẩm du lịch là một tổng thể bao
gồm các thành phần không đồng nhất hữu hình và vô hình. Sản phẩm du lịch
có thể là một món hàng cụ thể như một món ăn, hoặc một món hàng không cụ
thể như chất lượng phục vụ, bầu không khí tại nơi nghỉ mát".
Nhƣ vậy, sản phẩm của Công ty lữ hành là tất cả các dịch vụ và hàng hoá
do các Công ty có chức năng kinh doanh du lịch cung cấp cho du khách nhằm
thoả mãn nhu cầu của họ. Nó đƣợc tạo nên bởi sự kết hợp các yếu tố nhƣ: Tài
nguyên du lịch, cơ sở vật chất, kỹ thuật và lao động. Sự đa dạng trong hoạt
động kinh doanh lữ hành là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự phong phú, đa
dạng về các sản phẩm cung ứng của Công ty lữ hành.
Hoạt động tạo ra dịch vụ và hàng hoá của các nhà kinh doanh lữ hành bao
gồm: Dịch vụ trung gian, chƣơng trình du lịch và các sản phẩm khác.

Sản phẩm du lịch chịu ảnh hƣởng của nhiều yếu tố tác động nhƣ: Nguồn
cung cấp dịch vụ (cung du lịch), ngƣời mua dịch vụ (cầu du lịch - du khách)

16

và yếu tố thời gian tại thời điểm mua - bán dịch vụ du lịch.
Dịch vụ du lịch không thể tổ chức sản xuất sau đó cất giữ trong kho để
cung ứng dần hoặc dự trữ sử dụng trong những thời gian cao điểm. Việc sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm du lịch diễn ra tại cùng một không gian và thời gian
do vậy, cung - cầu dịch vụ không thể tách rời nhau đƣợc, nơi sản xuất sản
phẩm cũng đồng thời là nơi tiêu thụ sản phẩm.
Nguồn sử dụng dịch vụ không có điều kiện để cảm quan trực tiếp nhƣ
trƣớc khi mua một loại hàng hoá mà chỉ đƣợc hiểu biết các dịch vụ thông qua
các phƣơng tiện quảng cáo hoặc các nguồn cung cấp thông tin.
Sản phẩm du lịch đƣợc tạo ra với sự hiện diện của du khách. Chất lƣợng
của sản phẩm phụ thuộc vào các đối tƣợng tham gia trong quá trình sản xuất
ra sản phẩm. Nhu cầu du lịch của du khách thuộc loại nhu cầu không cơ bản
nên rất dễ bị thay đổi do đó dịch vụ du lịch có tính linh động rất cao.
Dịch vụ du lịch có tính mùa vụ cao, trong mùa du lịch nhu cầu về dịch
vụ du lịch rất cao còn trƣớc và sau mùa du lịch lại rất thấp, hệ số sử dụng kém
thậm chí có thời điểm hoàn toàn trống vắng.
Dịch vụ du lịch đƣợc sử dụng nhiều lần và kéo dài suốt hành trình của du
khách, còn với các loại dịch vụ khác thì thời gian tiếp xúc giữa ngƣời mua và
ngƣời bán chỉ diễn ra một lần.
Dịch vụ du lịch tạo ra nhiều công ăn việc làm cho ngƣời lao động vì dịch
vụ du lịch mang tính chất liên ngành, khả năng tự động hoá các dịch vụ du
lịch là không thực hiện đƣợc.
1.1.1.4 Đặc điểm khách hàng của Công ty lữ hành.
- Khái niệm khách du lịch
Khách du lịch là yếu tố quan trọng nhất để ngành Du lịch hoạt động và

du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành
nghề để nhận thu nhập tại nơi đến"{20, tr. 2}

18

"Khách du lịch quốc tế là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài vào Việt Nam du lịch; công dân Việt Nam, người nước ngoài cư
trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch". Khách du lịch quốc tế bao gồm:
- "Khách du lịch vào Vịêt Nam (khách Inbound): Là người nước ngoài,
người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch".
- "Khách du lịch ra nước ngoài (khách Outbound): Là công dân Việt
Nam, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch".
"Khách du lịch nội địa: là công dân Việt Nam và người nước ngoài cư
trú tại Việt Nam đi du lịch trong lãnh thổ Việt Nam"
- Đặc điểm của khách du lịch
Để khai thác đƣợc tốt hơn khách du lịch đến với mỗi Công ty, một yêu
cầu không thể thiếu đƣợc đối với bộ phận khai thác khách hàng của các Công
ty đó là nắm bắt đƣợc đặc điểm của từng đối tƣợng khách để từ đó có những
chiến lƣợc marketing thích hợp, chúng ta sẽ sơ lƣợc tìm hiểu đặc điểm của
một số đối tƣợng khách du lịch tiêu biểu:
 Khách du lịch là người Việt Nam
Khách du lịch Việt Nam thƣờng đi du lịch vào các dịp trong năm nhƣ:
Du lịch lễ hội đầu năm, Du lịch dịp 30/4 và 1/5, Du lịch hè và Du lịch nhân
ngày quốc khánh 2/9, đặc biệt mùa hè là thời gian thu hút nhiều khách đi du
lịch nhiều nhất trong năm.
Khách du lịch Việt Nam thích đi du lịch nghỉ ngơi kết hợp với tham quan
các điểm di tích lịch sử văn hoá, mua sắm là một đặc điểm nổi bật của ngƣời
Việt Nam khi đi du lịch.
Thời gian đi du lịch của ngƣời Việt Nam không dài, trung bình là 3 ngày/
chuyến đi. Khách sạn mà ngƣời Việt Nam sử dụng chủ yếu là khách sạn tiêu

khéo léo trong đối nhân sử thế, tuy nhiên ngƣời Nhật lại có yêu cầu khắt khe
về chất lƣợng sản phẩm và dịch vụ.

20

 Khách du lịch là người Anh.
Ngƣời Anh thích đi du lịch ngắn ngày và tham quan nhiều nơi trong một
chuyến hành trình.
Thích đến các nƣớc nhiệt đới có khí hậu nóng, có bãi tắm đẹp, cƣ dân ở
đó nói tiếng Anh.
Phƣơng tiện vận chuyển trong chuyến đi mà ngƣời Anh ƣa thích nhất là
máy bay và tàu thuỷ.
Ngƣời Anh thích nghỉ tại các lều trại nơi họ đi du lịch, thích các món ăn
Việt Nam, Trung Quốc và Pháp.
Sức mua của ngƣời Anh ở điểm du lịch là thấp hơn so với ngƣời Pháp,
Mỹ, Nhật.
 Khách du lịch là người Pháp
Ngày 1/8 là ngày hội du lịch hàng năm của ngƣời Pháp, nhìn chung
ngƣời Pháp có truyền thống và kinh nghiệm khi đi du lịch.
Mục đích chính của chuyến đi thƣờng là nghỉ ngơi và tìm hiểu. Họ có
thói quen cho tiền thêm để bày tỏ sự hài lòng đối với ngƣời phục vụ.
Phƣơng tiện vận chuyển ƣa thích là ôtô và máy bay.
Ngƣời Pháp có nhu cầu sử dụng các dịch vụ có thứ hạng tƣơng đối cao,
chất lƣợng phục vụ tốt, thích nghỉ tại các khách sạn từ 3 đến 4 sao.
Ngƣời Pháp rất ƣa thích các món ăn của Việt Nam, thích đƣợc phục vụ
ăn uống tại phòng. Họ ăn hết các món ăn trên đĩa là biểu thị sự hài lòng đối
với ngƣời làm món ăn ngon.
 Khách du lịch là người Mỹ
Ngƣời Mỹ đặc biệt quan tâm đến điều kiện an ninh, trật tự tại nơi du lịch.
Mục đích chính của chuyến đi du lịch là tham quan giải trí, nghỉ hè, nghỉ

Đối với mỗi quốc gia: Phát triển khách du lịch Outbound là để mở rộng,
giao lƣu về văn hoá, tăng thêm sự hợp tác để từ đó thúc đẩy sự phát triển của

22

kinh tế - chính trị - xã hội, tạo đƣợc mối quan hệ tốt đẹp giữa các quốc gia vì
phát triển khách du lịch Outbound của quốc gia này lại là vấn đề phát triển
khách Inbound của quốc gia khác.
1.2 NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN KHÁCH DU LỊCH OUTBOUND
1.2.1 Thị trƣờng mục tiêu
1.2.1.1 Khái niệm Thị trường mục tiêu:
"Thị trường mục tiêu là tập hợp những khách hàng có cùng nhu cầu hoặc
mong muốn mà doanh nghiệp có khả năng đáp ứng, đồng thời có thể tạo ra ưu thế
hơn so với đối thủ cạnh tranh và đạt được mục tiêu marketing đã định". {3, tr. 141}
Nhƣ vậy, Thị trƣờng mục tiêu của ngành Du lịch là một tập hợp những du
khách mà các doanh nghiệp du lịch lựa chọn và có khả năng đáp ứng các nhu
cầu về thăm quan, nghỉ ngơi, giải trí, mà tại Thị trƣờng mục tiêu đó doanh
nghiệp có lợi thế so sánh trong kinh doanh cũng nhƣ có đƣợc thị phần lớn trên
thị trƣờng.
1.2.1.2 Các căn cứ xác định Thị trường mục tiêu
Việc xác định Thị trƣờng mục tiêu đƣợc dựa vào hai nhóm yếu tố chính
là yếu tố chủ quan và yếu tố khách quan.
- Nhóm các yếu tố chủ quan:
Trƣớc khi lựa chọn Thị trƣờng mục tiêu, các doanh nghiệp lữ hành cần
phải quan tâm đến tiềm lực tài chính cũng nhƣ khả năng chuyên môn của từng
doanh nghiệp trong đoạn thị trƣờng này.
Cần xem xét tỷ trọng doanh thu ở những đoạn thị trƣờng lựa chọn trên
tổng doanh thu nói chung qua mỗi thời kỳ hoạt động kinh doanh.
- Nhóm các yếu tố khách quan:
Doanh nghiệp cần phải có những nhận định và dự đoán về khả năng

bộ phận. Chuỗi các công việc makerting từ việc phát hiện ra nhu cầu, sản xuất
ra sản phẩm phù hợp với yêu cầu đó, sắp xếp hệ thống phân phối hàng hoá

24

một cách có hiệu quả để tiêu thụ sản phẩm tốt nhất.
Philip Kotler trong cuốn "Makerting căn bản" đã đƣa ra định nghĩa: "Makerting là
làm việc với thị trƣờng để thực hiện các cuộc trao đổi với mục đích thoả mãn những nhu
cầu và mong muốn của con ngƣời"{4, tr. 17}
Theo quan niệm của E.J McCarthy "Marketing là quá trình thực hiện các
hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu của một tổ chức thông qua việc đoán
trước các nhu cầu của khách hàng hoặc người tiêu dùng để điều khiển các
dòng hàng hoá dịch vụ thoả mãn các nhu cầu từ nhà sản xuất tới các khách
hàng hoặc người tiêu thụ"
Nhƣ vậy, makerting là quá trình ghép nối một cách có hiệu quả giữa
những nguồn lực của một doanh nghiệp với nhu cầu của thị trƣờng. Makerting
quan tâm chủ yếu tới mối quan hệ tƣơng tác giữa sản phẩm và dịch vụ của một
Công ty với nhu cầu, mong muốn của khách hàng.
- Vai trò của makerting trong kinh doanh
Trong hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp đều tìm cách tồn tại và
phát triển trong cơ chế thị trƣờng. Một doanh nghiệp tồn tại cần phải có các
hoạt động chức năng nhƣ: Sản xuất, quản trị tài chính, quản trị nhân lực
nhƣng các chức năng này chƣa đủ đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại và không
có gì đảm bảo chắc chắn cho sự thành công của doanh nghiệp trong tƣơng lai,
nếu tách rời nó khỏi một chức năng khác đó là chức năng kết nối mọi hoạt
động của doanh nghiệp với thị trƣờng, chức năng này thuộc lĩnh vực quản lý
makerting. Do vậy, makerting đặt cơ sở kết nối cách thức và phạm vi hoạt
động sản xuất của doanh nghiệp với thị trƣờng trƣớc khi doanh nghiệp bắt tay
vào sản xuất một sản phẩm cụ thể.
Nhƣ vậy, makerting đã kết nối các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status