đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án nuôi tôm tại huyện thái thuỵ tỉnh thái bình - Pdf 24



ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
*****

QUÁCH THỊ LAN ANH

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN NUÔI TÔM TẠI
HUYỆN THÁI THỤY TỈNH THÁI BÌNH CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60 34 05
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: TS. BÙI THIÊN SƠN


Vai trò của việc đánh giá hiệu quả đầu tư của các dự án nuôi
tôm
8
1.2
CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CỦA CÁC
DỰ ÁN NUÔI TÔM
9
1.2.1
HIỆU QUẢ KINH TẾ
9
1.2.2
Hiệu quả kinh tế - xã hội
16
1.2.3
Bảo vệ tài nguyên và môi trường
31
1.3
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ
CỦA CÁC DỰ ÁN NUÔI TÔM
32
1.3.1
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
32
1.3.2
Khoa học công nghệ, kỹ thuật
33
1.3.3
Nguồn nguyên liệu
33
1.3.4

2.2
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ NUÔI
TÔM
51
2.2.1
HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH
51
2.2.2
Hiệu quả xã hội
53
2.2.3
Bảo vệ tài nguyên môi trường
58
2.3
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH
TẾ CỦA DỰ ÁN NUÔI TÔM HUYỆN THÁI THỤY,
TỈNH THÁI BÌNH
60
2.3.1
XÂY DỰNG MÔ HÌNH
60
2.3.2
Các kết quả của mô hình
69
2.4
ĐÁNH GIÁ THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG
HOẠT ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN DỰ ÁN
71
2.4.1
NHỮNG KẾT QUẢ ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC

3.2.4
Tiếp tục thực hiện tốt chương trình khuyến ngư nhằm giúp
các nhà đầu tư kiến thức, thông tin tư vấn, tư vấn phổ biến
và chuyển giao công nghệ
84
3.2.5
ĐẨY MẠNH HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ – CÔNG NGHỆ VÀ HỌC HỎI KINH
NGHIỆM CÁC NƯỚC TRONG LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN
NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
84
3.2.6
GIẢI PHÁP VỀ MÔI TRƯỜNG
85
3.3
KIẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH
86
3.3.1
BỔ SUNG, SỬA ĐỔI VÀ BAN HÀNH CÁC VĂN BẢN
PHÁP LÝ THUỘC VỀ CHÍNH SÁCH CÓ LIÊN QUAN
ĐẾN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ NTTS
86
3.3.2
Hỗ trợ cho vay vốn
88
3.3.3
Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học công nghệ
89
3.3.4
Tiếp tục thực hiện tốt chương trình khuyến ngư nhằm giúp

Bảng 3.1 : Một số chỉ tiêu nuôi trồng thủy sản chủ yếu 77
Hình 2.1: Cơ cấu lao động trong ngành thủy sản 40
Hình 2.2: Tương quan giữa Lợi nhuận và Chi
phí 63
Hình 2.3: Tương quan giữa lợi nhuận và chi phí con giống
64
Hình 2.4: Tương quan giữa lợi nhuận và chi phí thức ăn
65
Hình 2.5: Tương quan giữa lợi nhuận và chi phí thuốc phòng chữa bệnh
66 v
Hình 2.6: Tương quan giữa lợi nhuận và doanh thu
67 1
LỜI NÓI ĐẦU
Ngay từ Nghị quyết Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 5 khoá VII năm
1993, thuỷ sản đã được xác định là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn

hiện nay thì một bài toán đặt ra là tính hiệu quả của nó như thế nào thì chưa thấy
có một nghiên cứu nào đề cập về vấn đề này.
Thực tế đã chỉ rõ để tiếp cận với việc đánh giá hiệu quả của các dự án
nuôi tôm đòi hỏi phải có thời gian cũng như nguồn lực rất lớn, trong khuôn khổ
và năng lực của mình tác giả đã chọn một dự án để nghiên cứu thí điểm là dự án
nuôi tôm huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình.
Do đó, tác giả chọn đề tài nghiên cứu: "Đánh giá hiệu quả đầu tư của dự
án nuôi tôm tại huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình" làm đề tài luận văn, từ đó
rút ra các bài học kinh nghiệm và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả đầu tư của dự án nuôi tôm tại huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình nói riêng và
các dự án đầu tư nuôi tôm nói chung.
1. Mục đích nghiên cứu của luận văn
Mục đích chung
Đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án và đề xuất các giải pháp quản lý nhằm
góp phần đưa nghề nuôi tôm huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình phát triển theo
hướng hiệu quả và bền vững:
- Hiệu quả kinh tế.
- Phát triển kinh tế - xã hội.
- Bảo vệ nguồn lợi sinh thái và môi trường
Mục đích cụ thể
Đánh giá được hiệu quả của việc phát triển dự án nuôi tôm ở huyện Thái
Thụy tỉnh Thái Bình. 3
Xác định được những vấn đề còn tồn tại trong nuôi tôm ở huyện Thái
Thụy tỉnh Thái Bình.
Đề xuất được một số giải pháp định hướng cho nghề nuôi tôm ở huyện
Thái Thụy tỉnh Thái Bình phát triển hiệu quả và bền vững.
2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

nuôi tôm.
- Phương pháp điều tra khảo sát
+ Phỏng vấn hộ nuôi tôm điền vào biểu mẫu điều tra
+ Phương pháp phỏng vấn nhanh có sự tham gia của người dân (PRA)
+ Tham quan các đầm nuôi tôm
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
+ Xử lý số liệu: Xử lý số liệu bằng phần mềm Excel, phần mềm SPSS…
+ Sử dụng phương pháp phân tích:
- Phân tích hồi quy để xác định mức độ tác động của các yếu tố ảnh
hưởng đến hiệu quả dự án đầu tư nuôi tôm.
- Phương pháp thống kê mô tả: chỉ số trung bình, lớn nhất nhỏ nhất,
sai số trung bình, phần trăm tỷ lệ.
Luận văn có sự kết hợp giữa kết quả nghiên cứu cơ bản, vận dụng toán
học vào kinh tế và kinh tế học thực chứng trong điều kiện không gian và thời
gian cụ thể để định lượng sự đóng góp của dự án nuôi tôm đối với phát triển
kinh tế hộ. 5
4. Dự kiến những đóng góp mới của Luận văn
Hệ thống hoá những lý luận, quan điểm, các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế hộ
nuôi tôm, kinh tế - xã hội, môi trường tác động lên hiệu quả đầu tư của dự án
góp phần phát triển kinh tế bền vững vùng nông thôn.
Đánh giá sự đóng góp của dự án đầu tư nuôi tôm đối với việc phát triển
kinh tế, kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, từ đó thấy rõ những mặt được và
chưa được của dự án đầu tư nuôi tôm góp phần phát triển kinh tế bền vững vùng
nông thôn Việt Nam trong quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá và hội nhập
kinh tế quốc tế.
Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị chính sách quản lý nhằm khai thác
tối đa hiệu quả đầu tư dự án nuôi tôm, góp phần vào quá trình công nghiệp hoá -

thiết để thực hiện những mục tiêu kinh doanh. Hoạt động này được thể hiện tập
trung thông qua việc thực hiện các dự án đầu tư.
Dự án đầu tư có thể được xem xét trên nhiều góc độ.
- Về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập trình bày một cách chi tiết và
có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết
quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai.
- Trên góc độ quản lý: Dự án đầu tư là công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật
tư, lao động để tạo ra kết quả kinh tế, tài chính trong một thời gian dài.
- Trên góc độ kế hoạch hoá: Dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch
chi tiết của công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội, làm
tiền đề cho quyết định đầu tư và tài trợ. Dự án đầu tư là một hoạt động kinh tế
riêng biệt nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hoá nói chung. 7
- Về mặt nội dung: Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan
với nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt được các mục tiêu đã định bằng việc tạo
ra kết quả cụ thể trong thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn
lực nhất định.
Như vậy, một dự án đầu tư bao gồm 4 phần chính:
* Mục tiêu của dự án đầu tư thể hiện ở hai mức: 1) Mục tiêu phát triển là
những lợi ích kinh tế – xã hội do thực hiện các dự án mang lại và 2) Mục tiêu
trước mắt là những mục đích cụ thể cần đạt được của việc thực hiện dự án.
* Các kết quả: Đó là những kết quả cụ thể, có định lượng, được tạo ra từ các
hoạt động khác nhau của dự án. Đây là điều kiện cần thiết để thực hiện các mục
tiêu của dự án.
* Các hoạt động: Là những nhiệm vụ hoặc hành động được thực hiện trong
dự án để tạo ra các kết quả nhất định. Những nhiệm vụ hoặc hành động này
cùng với một lịch biểu và trách nhiệm cụ thể của các bộ phận thực hiện sẽ tạo
thành kế hoạch làm việc của dự án.

kiện tự nhiên phong phú, đa dạng, nguồn lao động dồi dào…
- Đảm bảo tính thống nhất về quản lý từ trên xuống dưới, giữa các ngành
và các địa phương về cơ sở hạ tầng, bố trí cán bộ, quyền và nghĩa vụ đối với
Nhà nước.
- Chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu cây trồng vật nuôi sang những loài có
giá trị kinh tế cao.
- Xác định đúng vị trí và vai trò của từng loại vật nuôi đối với từng vùng,
từng đối tượng, xác định được nguồn vốn đầu tư sao cho có hiệu quả nhất. 9
- Đảm bảo lợi ích cao nhất cho người nuôi, trách được những rủi ro do
những điều kiện bất thường gây ra làm tổn hại đến sản lượng NTTS.
- Đảm bảo thu nhập ổn định cho các chủ nuôi và người lao động do các
biến động thị trường, giá cả, tỷ giá, chính sách…
- Đảm bảo về an ninh lương thực và quan trọng là bảo vệ môi trường sinh
thái.
Các dự án đầu tư NTTS có vai trò quan trọng đối với sự nghiệp công
nghiệp hoá hiện đại hoá của cả nước nói chung và của ngành thủy sản nói riêng.
Nó khơi dậy các nguồn lực của đất nước và khai thác được nguồn lực tài chính
cũng như công nghệ nước ngoài để tăng nhanh chủng loại sản phẩm, nâng cao
năng suất, đáp ứng được nhu cầu của thị trường trong nước, quốc tế và tăng thu
nhập cho người dân.
Tuy nhiên, phát triển các dự án NTTS phải đi đôi với việc quản lý theo
một chu trình thống nhất vì hoạt động đầu tư NTTS có nhiều loại hình sở hữu
khác nhau: Sở hữu nhà nước, sở hữu tư nhân, sở hữu hỗn hợp… Các hình thức
sở hữu đều có mức độ chiến lược khác nhau, mục tiêu khác nhau, nhưng để có
thể tận dụng được mọi ưu thế, phát triển theo hướng bền vững thì những yêu cầu
cơ bản của quá trình đầu tư, vận hành và kết thúc dự án đều phải được theo dõi
một cách chặt chẽ. Có như vậy thì các dự án đầu tư NTTS mới mang lại hiệu

- Nếu tính cho toàn bộ công cuộc đầu tư thì chỉ tính chỉ tiêu mức thu nhập
thuần toàn bộ công cuộc đầu tư tính cho 1.000đ hay 1.000.000 đồng vốn đầu tư
npv như sau:
PVvo
n
i
iPV
VO
SVI
W
haynpv
I
NPV
npv





1
1

Trong đó:
NPV là tổng thu nhập thuần của cả đời một dự án đầu tư tính ở mặt bằng
thời gian khi các kết quả đầu tư bắt đầu phát huy tác dụng.




1



E
R
càng lớn càng tốt
- Nếu tính cho toàn bộ một công cuộc đầu tư:

PV
E
E
NPV
npv 

Trong đó:
i
E
là vốn tự có bình quân năm i.
PV
E
là vốn tự có bình quân của cả một thời kỳ đầu tư tính ở mặt bằng thời
gian khi công cuộc đầu tư bắt đầu phát huy tác dụng.
npv
E
càng lớn càng tốt.
* Số lần quay của vốn lưu động:
Vốn lưu động là một bộ phận của vốn đầu tư. Vốn lưu động quay vòng
càng nhanh, càng cần ít vốn và do đó càng tiết kiệm vốn đầu tư và trong những
điều kiện khác không đổi thì tỷ suất sinh lợi của vốn đầu tư càng nâng cao.
Công thức tính chỉ tiêu này có dạng sau đây:
Ci

12
Cpv
W
là vốn lưu động bình quân cả năm thời kỳ nghiên cứu.
c
W
L

c
W
L
càng lớn càng tốt.
1.2.1.2 Chỉ tiêu thời hạn thu hồi vốn đầu tư
Là thời gian mà các kết quả của quá trình đầu tư cần hoạt động để có thể
thu hồi đủ vốn đã bỏ ra từ lợi nhuận thu được. Công thức tính như sau:
PV
VO
W
I
T 

Trong đó:
PV
W
là lợi nhuận thuần thu được bình quân 1 năm hoặc

VO
T
i
IPV

IRR

IRR
định mức 13
IRR
định mức
có thể là lãi suất đi vay nếu phải vay vốn để đầu tư, có thể là tỷ
suất lợi nhuận định mức do nhà nước quy định nếu vốn đầu tư do ngân sách cấp,
có thể là mức chi phí cơ hội nếu sử dụng vốn tự có để đầu tư. Bản chất của IRR
được thể hiện trong công thức sau đây:
0
)1(
1
)1(
1
1
0
1
0




 




2
, r
3
… thay vào vị trí của IRR
trong công thức trên ta lần lượt tìm được các giá trị thu nhập ròng tương ứng
NPV
1
, NPV
2
, NPV
3
, … (các giá trị này có thể là số âm hoặc số dương).
Từ các điểm r
1
, r
2
, r
3
… trên trục hoành kẻ các đường vuông góc với trục
tung. Các đường này sẽ cắt vuông góc với trục hoành kẻ từ r
1
, r
2
, r
3
tại các điểm
tương ứng. Nối các điểm giao nhau lại ta được một đường cong. Đường cong
này cắt trục hoành ở một điểm, tại đó NPV = 0 và điểm đó chính là IRR.
Phương pháp này đòi hỏi vẽ rất chính xác hoặc sử dụng các phần mềm vi tính.



> 0 và gần 0
NPV
2< 0 và gần 0

1.2.1.5 Chỉ tiêu điểm hoà vốn
Chỉ tiêu này cho thấy số sản phẩm cần sản xuất hoặc tổng doanh thu cần
thu do bán số sản phẩm đó đủ để hoàn lại số chi phí đã bỏ ra từ đầu đời dự án.
Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt, mức độ an toàn của các dự án càng cao, thời hạn
thu hồi vốn càng ngắn.
Chỉ tiêu này có thể được biểu hiện bằng số lượng sản phẩm được sản xuất
và tiêu thụ từ đầu đời dự án nếu dự án sản xuất kinh doanh một loại sản phẩm,
hoặc biểu thị bằng tổng doanh thu do bán tất cả các sản phẩm do dự án sản xuất
từ đầu đời dự án đến khi cân bằng với tổng chi phí đã bỏ ra.
Có hai phương pháp tính chỉ tiêu này:

NPV

NPV
1

0
0
= x.P

là phương trình doanh thu
Y
c
= xv + f

là phương trình chi phí
Tại điểm hoà vốn Y
0
= Y
c
tức là

)( vP
f
x



Đây là công thức xác định điểm hoà vốn lý thuyết. Có 3 nhân tố tác động
đến x và f, P và v, Trong đó x tỷ lệ thuận với f, tỷ lệ nghịch với (P-v), x càng
nhỏ càng tốt.
Trường hợp dự án sản xuất kinh doanh nhiều loại sản phẩm phải tính đến
chỉ tiêu doanh thu hoà vốn:





là giá bán một sản phẩm i 16
v
i
là biến phí của một sản phẩm i
x
i
là số sản phẩm i
i = 1,2,… m
- Phương pháp đồ thị: lập một hệ trục tọa độ, trục hoành biểu thị số lượng
sản phẩm, trục tung biểu thị chi phí hoặc doanh thu do bán sản phẩm. Trên trục
tung lấy một đoạn bằng f kẻ song song với trục hoành. Đó là đường biểu diễn
chi phí cố định. Từ gốc tọa độ kẻ đường chi phí khả biến. Từ điểm f trên trục
tung kẻ một đường song song với đường biến phí ta được đường tổng chi phí:
Y = x.v + f
Từ gốc toạ độ vẽ đường doanh thu Y = x.P
Đường này cắt Y = xv + f tại một điểm. Đó là điểm mà tổng doanh thu do
bán hàng bằng tổng chi phí. Giao điểm đó chính là điểm hoà vốn. Từ giao điểm
kẻ một đường thẳng vuông góc với trục hoành. Điểm giao nhau giữa đường này
và trục hoành chính là điểm biểu diễn số sản phẩm cần sản xuất để đạt mức hoà
vốn – gọi là điểm hoà vốn x
0
.
Sơ đồ


y

B
x
C
x

r

f 18
đầu tư, các định chế tài chính quốc tế, các cơ quan viện trợ song phương và đa
phương tài trợ cho hoạt động đầu tư.
Lợi ích kinh tế - xã hội của nhà đầu tư là chênh lệch giữa các lợi ích mà
nền kinh tế - xã hội thu được so với các đóng góp mà nền kinh tế và xã hội phải
bỏ ra khi thực hiện đầu tư.
Những lợi ích mà xã hội thu được chính là sự đáp ứng của đầu tư đối với
việc thực hiện các mục tiêu chung của xã hội, của nền kinh tế. Những sự đáp
ứng này có thể được xem xét mang tính chất định tính như đáp ứng các mục tiêu
phát triển kinh tế, phục vụ việc thực hiện các chủ trương chính sách của nhà
nước, góp phần chống ô nhiễm môi trường, cải tạo môi sinh…, hoặc đo bằng
các tính toán định lượng như mức tăng thu cho ngân sách, mức gia tăng số người

- Các mục tiêu kế hoạch kinh tế quốc dân khác là:
Tận dụng hay khai thác tài nguyên chưa được quan tâm hay mới được
phát hiện.
Phát triển các ngành công nghiệp chủ đạo có tác dụng gây phản ứng dây
chuyền thúc đẩy phát triển các ngành nghề khác.
Phát triển kinh tế - xã hội ở các địa phương nghèo, các vùng xa xôi dân cư
thưa thớt nhưng có nhiều triển vọng về tài nguyên để phát triển kinh tế.
1.2.2.1 Chỉ tiêu giá trị sản phẩm thuần túy tăng thêm ký hiệu là NVA (Net
Value Added)
Đây là chỉ tiêu cơ bản phản ánh hiệu quả kinh tế - xã hội của đầu tư. NVA
là mức chênh lệch giữa giá trị đầu ra và giá trị đầu vào. Công thức tính toán như
sau:
NVA = O - (MI + I
v
)

Trích đoạn Chỉ tiờu ngoại hối rũng (tiết kiệm ngoại tệ) Điều kiện tự nhiờn Nguồn nguyờn liệu Cỏc kết quả của mụ hỡnh Những kết quả đó đạt đƣợc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status