ĐỀ THI PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC( 33 CÂU CÓ ĐÁP ÁN) - Pdf 24

ĐỀ THI CAO HỌC MÔN PPNCKH
1. Trong nghiên cứu định tính (qualitative research), giá trị và độ tin cậy liên
quan đến:
a. Tính trong sạch của phương pháp được sử dụng
b. Giá trị lý thuyết và tính mô tả, diễn dịch (descriptive, interpretive) của kết quả
c. Báo cáo trong một tạp chí học thuật
d. All correct
2. Những người tham gia thí nghiệm thường không được thông tin về các điều
kiện thí nghiệm được phân công cho họ vì các lý do sau đây:
a. Ngăn ngừa người tham gia thông tin bừa bãi
b. Tránh việc kết quả bị ảnh hưởng bởi ý tưởng chủ quan
c. Tránh việc kết quả bị ảnh hưởng bởi sự tưởng tượng của người đó
d. Để có thể đảm bảo dữ liệu khách quan
e. All correct
3. Quá trình tiến hành nghiên cứu theo thứ tự bao gồm:
a. Tìm tư liệu xác định mục tiêu nghiên cứu, đạt được sự hỗ trợ của cơ quan chủ
quản, thực hiện nghiên cứu, báo cáo kết quả
b. Xác định đề tài nghiên cứu, nghiên cứu tư liệu liên quan đến đề tài, xác định
hướng tiếp cận và phương pháp tiếp cận, xác định khuôn khổ lý thuyết và dữ
liệu cần thiết cho việc đánh giá, thực hiện nghiên cứu, báo cáo kết quả.
c. Xác định đề tài nghiên cứu, nghiên cứu thành quả cá nhân của các nhà khoa
học liên quan đến đề tài, phỏng vấn, thực hiện nghiên cứu, báo cáo kết quả
d. Mô tả giá trị của nghiên cứu và độ tin cậy
e. Xác định được vấn đề, tìm được người hướng dẫn, thu thập dữ liệu, tiến hành
nghiên cứu và phân tích các dữ liệu, báo cáo kết quả.
4. Sự khác biệt chính giữa một nghiên cứu tương quan và thí nghiệm là:
a. Trong thí nghiệm, những người tham gia đều nhận thức được về giả thuyết
đang được thử nghiệm
b. Trong thí nghiệm, all các cá nhân đều được đối xử đồng đều như nhau
c. Trong thí nghiệm, ta có thể thiết lập quan sát tự nhiên
d. Trong thí nghiệm, ta có thể thay đổi các trị số của các biến độc lập

d. Có thể nhân rộng
e. Có thể chấp nhận được
9. Một lý thuyết loại suy là một lý thuyết có thể;
a. Dùng để dự đoán được kết quả thử nghiệm qua các giả thuyết đối lập
b. Làm ra các giả định không cần thiết
c. Quá mơ hồ để có thể sử dụng được
d. Nhân rộng các kết quả dựa trên lý thuyết đó
10. Phương pháp nghiên cứu nào cho phép thiết lập quan hệ nguyên nhân và hệ
quả một cách đáng tin cậy nhất:
a. Tương quan
b. Thử nghiệm
c. Loại suy
d. Quan sát thực địa
e. Phân tích dữ liệu
11. Điều nào sau đây là một tính năng cần thiết nhất trong một nghiên cứu khoa
học?
a. Sự chọn lọc trên các dữ kiện
b. Nhu cầu đặc trưng của đề tài khoa học
c. Khả năng nhân rộng cho các trường hợp khác
d. Sự tương quan giữa các lĩnh vực khoa học tự nhiên
e. All correct
12. Trong quá trình quan sát tiến hành nghiên cứu, các ghi nhận tại hiện trường
quan sát cần phải có đầy đủ các thông tin sau đây:
a. Thông tin mô tả các sự kiện
b. Thông tin quy nạp và suy diễn
c. Thông tin phản hồi từ phỏng vấn
d. Thông tin mô tả liên quan đến các lý thuyết sử dụng trong đề tài
e. All correct
13. Trong một nghiên cứu trước đây, các nhà nghiên cứu kiểm tra tác dụng của
nhạc Mozart trên hiệu suất lao động. Họ thấy rằng những người nghe Mozart

e. Tất cả các điều trên
17. Một tổng quan tài liệu được xem là thành công khi nó có thể:
a. Tổng hợp các tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau trên cùng một câu hỏi/đề tài
nghiên cứu
b. Đánh giá hiện trạng kiến thức về một chủ đề bằng cách so sánh các đề tài
nghiên cứu và các hướng tiếp cận
c. Đánh giá hiện trạng kiến thức về một chủ đề bằng cách so sánh các cách phân
tích dữ liệu, kết luận được rút ra.
d. Đặt vấn đề nghiên cứu hoặc giả thuyết khoa học tiền đề cho nghiên cứu
e. All correct
18. Tính chất khách quan của một bài báo có thể nhận định được bởi:
a. Sự hiện hữu của các tập dữ kiện từ các nguồn khác dung để đánh giá kết quả
b. Cách trình bày dữ liệu mang tính cách phản biện
c. Sự né tránh các từ ngữ kích thích suy diễn về giá trị đạt được
d. Không có mâu thuẫn trong đánh giá
e. Tất cả các điều trên
19. Khi viết 1 báo cáo khoa học cho một tạp chí học thuật hay cho một hội nghị
khoa học, phần thân bài phải:
a. Mô tả và đánh giá từng nguồn tài liệu tham khảo
b. Có bố cục vững chắc
c. Có so sánh hoặc tương phản các yếu tố quan trọng
d. Có diễn tả về phương pháp/lý thuyết tiếp cận và đánh giá kết quả
e. Tất cả các điều trên
20. Khi viết một báo cáo khoa học cho một tạp chí học thuật hay cho một hội
nghị khoa học, phần kết bài phải:
a. Đánh giá và tổng kết những gì đã diễn đạt trong thân bài
b. Hiển thị những điểm mạnh và điểm yếu của kết quả đạt được
c. Cung cấp các câu hỏi đưa đến các nghiên cứu bổ sung
d. Rõ ràng và trung thực, không hứa hẹn tương lai
e. Tất cả các điều trên

e. Smith, A. B. và Jones, C. D. (2007), Khởi công nghiên cứu từ phòng thí
nghiệm của chúng tôi, Sổ tay nghiên cứu (Ed. A. Giáo sư). pp. 12-34. Nhà
Xuất bản Thành Công (New York)
24. Trong báo cáo nghiên cứu của bạn, bạn nên đưa phần tổng quan khoa học
(bao gồm việc nghiên cứu tài liệu về các công trình liên quan):
a. Ngay phần đầu báo cáo
b. Ngay sau phần “Giới thiệu”
c. Ngay trong phần “Phương pháp”
d. Ngay trước phần “Thư mục”
e. Trong phần “Tóm lược”
25. Các nguồn tài liệu nghiên cứu có thể tìm được từ:
a. Các giáo sư hướng dẫn
b. Báo chí
c. Blogs hoặc mạng xã hội
d. Tài liệu tham khảo trên đề cương nghiên cứu tương tự
e. All wrong
26. Giá trị của 1 bài báo có thể tìm thấy:
a. Bởi sự nhìn nhận cần thêm nghiên cứu bổ sung
b. Khi có kết luận hợp lý dựa trên các dữ liệu và kết quả đạt được
c. Khi tác giả xác nhận rằng cần phải có thêm nhiên cứu hoàn chỉnh
d. Khi bài báo được xuất bản trong một tạp chí phổ biến
e. Tất cả các điều trên
27. Trong đề cương nghiên cứu, phần tổng quan tài liệu của bạn nên:
I. Giải thích tại sao đề tài nghiên cứu của bạn được chọn
II. Cung cấp cho người đọc một cách chi tiết về đề tài nghiên cứu của bạn và nên
bao gồm các sơ đồ và hình ảnh minh họa
III. Mô tả tóm tắt phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu của bạn
IV. So sánh hướng nghiên cứu của bạn với các tác giả khác và nhấn mạnh về lý do
tại sao công việc cua bạn khác với họ
a. Chỉ I

tiêu nghiên cứu
a. Đúng
b. Sai
33. Phần thân bài của một bài báo cần cung cấp:
a. Đầy đủ cơ sở nền tảng để biện minh cho phương pháp được sử dụng
b. Lý do cho tất cả các giả thiết nghiên cứu
c. Đủ chi tiết để nghiên cứu có thể được lặp lại và nhân rộng
d. Mô tả đầy đủ các quy trình thống kê dữ liệu
e. Tất cả những điều trên
34. Điều nào sau đây sẽ là điểm yếu chính trong phần thảo luận của một bài báo:
a. Tác giả không liên kết được kết quả với các nghiên cứu liên quan X
b. Tác giả tóm tắt được những kết quả chính
c. Tác giả cung cấp đầy đủ chi tiết về điểm yếu của bài báo
d. Tác giả suy đoán được những ảnh hưởng của kết quả về mặt lý thuyết
e. Tất cả những điều trên
35. Mục tiêu chính của việc đánh giá một bài báo khoa học là:
a. Cung cấp một cái nhìn cân bằng về những điểm mạnh và điểm yếu của nghiên
cứu
b. Tìm ra điểm yếu ẩn mà phản biện không nhận ra sự quan trọng của nó
c. Đảm bảo sự chính xác của tất cả các khía cạnh nghiên cứu
d. Đánh giá xem kết quả có vượt xa so với mục tiêu nghiên cứu hay không
e. Tất cả những điểm trên
36. Những điều sau đây thường không thấy trong abstract của một báo cáo khoa
học:
a. Cơ sở lý thuyết
b. Mục đích của bài báo
c. Những khám phá chính
d. Phương pháp hoặc hướng tiếp cận
e. Tất cả những điều trên
KHOA HỌC LÀ GÌ

chủ quan
d. Một nguồn ý tưởng nghiên cứu nghèo nàn bởi thiếu tính cách khoa học
e. Một nguồn ý tưởng nghiên cứu bình thường dành riêng cho sinh viên
43. Sự tò mò khoa học là một thuộc tính quan trọng trong việc đi tìm ý tưởng
nghiên cứu
a. Đúng
b. Sai
44. Do hạn chế thời gian và tài chính, các mẫu dữ liệu sử dụng trong một luận
văn cao học không nhất thiết phải…các tập dữ liệu chuẩn
a. Đúng
b. Sai
45. Sai lầm phổ biến nhất của các sinh viên nghiên cứu khi rút ra kết luận
a. Cung cấp giả định nhưng bỏ qua những phát hiện quan trọng nhất
b. Trình bày một kết luận hẹp (?) rút ra từ kết quả của nghiên cứu
c. Cung cấp một giải thích khoa học vượt quá giới hạn của nghiên cứu
d. Quên xác định lại các phát hiện của nghiên cứu
e. Tất cả các câu trên
46. Việc hạn chế kiếm tài liệu ở các tạp chí điện tử có thể gây ra:
a. Thiếu các bài báo quan trọng trong các tạp chí đó
b. Dựa quá nhiều vào các kiến thức chỉ có trong các tài liệu trên mạng
c. Tốn thời gian chờ đợi
d. Sự dư thừa về các trích dẫn không quan trọng
e. All các câu trên
47. Sự quan sát (một cách khoa học) là một thuộc tính quan trọng trong việc đi
tìm ý tưởng nghiên cứu
a. Đúng
b. Sai
48. Internet là một nguồn ý tưởng quan trọng trong việc đi tìm ý tưởng nghiên
cứu
a. Đúng

b. Bất cứ chỗ nào trong bảng khảo sát, có câu trả lời tốt nhất
c. Đầu bảng, làm rõ câu trả lời tế nhị
d. Giữa bảng, cho phép thiết lập quan hệ tin tưởng
e. Tất cả đều có thể được
55. Hội nghị khoa học chuyên ngành là một nguồn ý tưởng cho các sinh viên
nghiên cứu bởi vì họ được tiếp cận với:
a. Các khám phá khoa học chưa được phản biện
b. Các thông tin chưa được thông báo rộng rãi
c. Các nhà tài trợ
d. Các chuyên gia trong lĩnh vực nghiên cứu
e. All wrong
56. Các sinh viên nghiên cứu nên viết về các giới hạn của đề tài khi làm kế hoạch
nghiên cứu nhằm mục đích:
a. Báo cáo cho giáo sư hướng dẫn sự giới hạn của đề tài và các giới hạn của công
việc
b. Bảo đảm các kết quả nghiên cứu đồng thuận với giả thuyết nghiên cứu
c. Xác định các rủi ro có thể ảnh hưởng đến tính xác thực và có thể bao gồm các
kiểm tra thích hợp
d. Tránh những sự trì hoãn tiêu cực đến luận văn
e. Tiết kiệm thời gian và năng lượng
57. Thứ tự của các mục trong một bảng khảo sát quan trọng bởi vì
a. Nội dung của mục trước có thể ảnh hưởng đến mục sau
b. Người tham gia có thể mệt mỏi sau khi trả lời
c. Các mục có thể đi từ tổng quát đến cụ thể
d. Các cuộc khảo sát luôn luôn bắt đầu với các thông tin cơ bản
e. All correct
58. Khi dữ liệu không được phân bố một cách bình thường (normally
distributed), các phương pháp đo về trọng tâm (central tendency) và biên độ
biến (variability) nào nên được sử dụng:
a. Median and variance


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status