Giáo án công nghệ lớp 8 - Pdf 24

Tuần 1: Ngày soạn: 16/8/2014
Ngày dạy: /8/2014
Chơng I: Bản vẽ các khối hình học
Tiết 1: Vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong
sản xuất và đời sống
I/ Mục tiêu.
1 . Kiến thức: Biết đợc vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất và đời sống
2. Kĩ năng : Quan sát, nhận thức đúng đối với việc học tập môn vẽ kĩ thuật
3. Thái độ : Tạo niềm say mê học tập bộ môn
II/ Chuẩn bị.
1 . GV: Tranh vẽ hình 1.1;1.2;1.3 sgk
2. HS: Đọc kĩ nội dung bài học
III/ Các hoạt động dạy học
1. n nh lp. 1 phỳt
2. kim tra b i c : lng ghộp khi ging b i
3. B i m i:
Hoạt động của GV-HS Nội dung
Hoạt động 1: Giới thiệu chơng trình học (3)
Giáo viên giới thiệu chung về chơng trình học
+Giới thiệu sơ qua nội dung của các phần
+Giới thiệu bài 1
Giáo viên giới thiệu chung về chơng
trình học: Gồm 3 phần:
-Vẽ kĩ thuật
- Cơ khí
-Kĩ thuật điện
+Giới thiệu sơ qua nội dung của các phần
+Giới thiệu bài 1
Phần 1: Vẽ kĩ thuật
Chơng I Bản vẽ các khối hình học
Bài 1: Vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong

sử dụng.
1. Bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất:
Bản vẽ kỹ thuật là ngôn ngữ chung dùng
trong kỹ thuật.
*Muốn sản xuất ra 1 sản phẩm - xây
dựng một công trình phải dựa vào bản vẽ
kĩ thuật.
-Từ bản vẽ kĩ thuật ngời công nhân hình
dung rõ hìnhdạng,kếtcấu,kích thớc của
sản phẩm.
2. Bản vẽ kỹ thuật đối với đời sống:
Bản vẽ kỹ thuật là tài liệu cần thiết kèm
theo sản phẩm dùng trong trao đổi, sử
dụngđể ngời sử dụng sản phẩm có hiệu
quả và an toàn.
1
HĐ 3 : Tìm hiểu bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kĩ thuật (15)
GV: Cho tìm hiểu bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kĩ thuật
HS: Hiểu cụ thể hơn trong mỗi lĩnh vực có các bản vẽ riêng của ngành mình
- Các lĩnh vực kỹ thuật trong sơ đồ trên
có bản vẽ kỹ thuật không? Có phải chúng
đeu giống nhau hoàn toàn không?
- HS quan sát hình 1.4 SGK.
- Mỗi lĩnh vực KT đều có loại bản vẽ
riêng của ngành mình.
3. Bản vẽ dùng trong cáclĩnh vực kỹ thuật
-Mỗi lĩnh vực kỹ thuật đều có loại bản vẽ
riêng của ngành mình.
-Học vẽ kỹ thuật để ứng dụng vào sản
xuất, đời sống và tạo điều kiện hoc tốt

Hoạt động của GV-HS Nội dung
Hoat động 1 : Tìm hiểu khái niệm về hình chiếu (3)
GV: Dẫn dắt cho HS hiểu thế nào là hình chiếu
HS: Nêu đ/ợc khái niệm hình chiếu
-Các vật khi đặt ngoài sáng thờng có gì ?
HS : Có bóng của nó.
- Ta có thể xem bóng của một vật là hình
chiếu của nó. Các tia sáng là các tia chiếu,
còn mặt đất hoặc mặt tờng chứa bóng là
mặt phẳng chiếu.
- Con ngời đã mô phỏng hiện tợng trên để
diễn tả hình dạng của vật thể bằng phép
chiếu.
1. Khái niệm về hình chiếu :
Khi chiếu vật thể lên một mặt phẳng ta
đợc một hình gọi là hình chiếu của vật
thể.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu các phép chiếu (13)
GV: Cho HS quan sát hĩnh vẽ từ đó yêu cầu HS nêu lên các phép chiếu
HS: Liên hệ từ bài học và thực Từ
- Cho HS quan sát hình 2.2 SGK/8. Các
hình trên có các đặc điểm gì khác nhau?
HS:
- Hình (a) : Các tia chiếu cùng đi qua 1
điểm.
- Hình (b) : Các tia chiếu song song với
nhau.
2. Các phép chiếu :
- Do đặc điểm của các tia chiếu khác
nhau cho ta các phép chiếu khác nhau :

3 chiều bổ sung cho các hình chiếu
vuông góc trên bản vẽ kỹ thuật.
Hoạt động 3 :Tìm hiểu các hình chiếu vuông góc (10)
GV: Cho HS tìm hiểu về các hình chiếu vuông góc
- Các mặt phẳng chiếu
- Các hình chiếu
- Cho HS quan sát hình 2.3 SGK/9.
- Vị trí các mặt phẳng chiếu nh thế nào đối
với vật thể ?
HS : ở phía sau, phía dới và bên trái của
vật.
- Vị trí các mặt phẳng chiếu nh thế nào đối
với ngời quan sát ?
HS : ở chính diện, bên dới và bên phải ng-
ời quan sát
- GV giới thiệu vị trí các mặt phẳng chiếu
và tên gọi của chúng.
- Vật đợc đặt nh thế nào đối với các mặt
phẳng chiếu?
HS : Các mặt của vật nên đặt song song
với mặt phẳng chiếu.
- GV dùng mô hình 3 mặt phẳng chiếu và
đèn pin để biểu diễn cho HS thấy đợc 3
hình chiếu trên 3 mặt phẳng chiếu.
3. Các hình chiếu vuông góc :
a. Các mặt phẳng chiếu :
- Mặt chính diện gọi là mặt chiếu đứng.
- Mặt nằm ngang gọi là mặt chiếu bằng.
- Mặt cạnh bên phải gọi là mặt chiếu
cạnh.

Hoat động 5. Củng cố (4)
- Hệ thống lại cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK/10,Làm bài tập trong SGK/10.
Hoạt động 6. Hớng dẫn về nhà (1)
- Học thuộc bài và biết xác định vị trí 3 mặt phẳng chiếu, 3 hình chiếu.
- Đọc trớc bài 3 SGK và chuẩn bị bài 4 :Bản vẽ các khối đa diện
3
IV.Rút kinh nghiệmTuần 2: Ngày soạn: 24/8/2014
Ngày dạy: /8/2014
Tiết 3: thực hành: Hình chiếu vật thể
I. Mục tiêu:
- Biết đợc sự liên quan giữa hớng chiếu và hình chiếu và cách bố trí các hình chiếu ở
trên bản vẽ.
- Đọc đợc bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng các khối đa diện.
- Phát huy trí tởng tợng không gian.
II. Chuẩn bị :
1. Giáo viên: Chuẩn bị mô hình các vật thể, vật mẫu.
2. Học sinh: Chuẩn bị đồ dùng học tập, giấy A4, các dụng cụ vẽ
III/ Các hoạt động dạy học
1. n nh lp. 1 phỳt
2. Kiểm tra bài c.: b) Bảng 4.4 :
Vật thể
Bản vẽ
A B C
1
ì
2
ì

- Giáo viên làm ví dụ cho HS một vật thể bất kỳ.
- Các nhóm làm bài theo sự phân công: Mỗi nhóm một vật thể.
- Yêu cầu cả lớp tiến hành làm và hoàn thiện bài thực hành trong giờ.
4
Hớng chiếu
Hình chiếu
A B C
1
ì
2
ì
3
ì
2. Bài 5: a.Bảng 5.1
b. Hình chiếu của vật thể D
4. Củng cố: Nhận xét và đánh giá bài
thực hành:
- GV nhận xét giờ làm bài tập thực hành:Sự
chuẩn bị của học sinh, Thực hiện các bớc,
Thái độ học tập, Kết quả hoàn thành
- GV hớng dẫn HS cách đánh giá dựa theo mục tiêu của bài
- GV thu bài nhận xét và đánh giá kết quả.
5. Hớng dẫn về nhà:
- Về nhà tiếp tục làm các vật thể còn lại vào vở bài tập
- Đọc trớc bài 6 Sgk tr 23 và khuyến khích HS làm mô hình các vật thể đã vẽ .
IV. Rút kinh nghiệmTuần 2: Ngày soạn: 25/8/2014
Ngày dạy: /8/2014

- Hình c : Gồm hình vuông và các hình tam
giác.
- Đợc bao bởi các hình đa giác.
- Hãy cho VD về các hình đa diện mà ta thờng
gặp trong thực tế.
HS: - Hộp thuốc, bao diêm, kim tự tháp, tháp
chuông nhà thờ, bút chì 6 cạnh
1. Khối đa diện :
Khối đa diện đợc bao bởi các hình
đa giác phẳng.
HĐ 2 : Tìm hiểu hình hộp chữ nhật (10)
- Thế nào là hình hộp chữ nhật
- Hình chiếu của hình hộp chữ nhật
- Liên hệ lấy VD về hình hộp chữ nhật mà ta thờng gặp?
- Quan sát hình 4.2 và cho biết hình hộp chữ
nhật đợc bao bởi các hình gì?
2. Hình hộp chữ nhật :
a. Thế nào là hình hộp chữ nhật?
5
Vật thể
Bản vẽ
A B C D
1 x
2 X
3 x
4 x
HS: Đợc bao bởi 6 hình chữ nhật.
- Các cạnh và các mặt của hình hộp chữ nhật
có đặc điểm gì?
HS:

vuông
- GV đa mô hình hình lăng trụ đều và mô hình
3 mặt phẳng chiếu giới thiệu HS về 3 kích thớc
của hình lăng trụ đều.
HS: quan sát
- Khi ta chiếu hình lăng trụ đều lên các mặt
phẳng chiếu sẽ cho ta các hình chiếu tơng ứng
có dạng là hình gì?
HS: 2 hình chữ nhật và 1 hình đa giác đều.
- Trên mỗi hình chiếu tơng ứng, sẽ cho ta biết
đợc các kích thớc nào của hình lăng trụ đều?
HS: trả lời và điền vào bảng 4.2
3. Hình lăng trụ đều :
a. Thế nào là hình lăng trụ đều ?
- Hình lăng trụ đều đợc bao bởi hai
mặt đáy là 2 hình đa giác đều bằng
nhau và các mặt bên là các hình
chữ nhật bằng nhau.
b. Hình chiếu của hình lăng trụ
đều
HĐ 4 : Tìm hiểu hình chóp đều (10)
- Thế nào là hình chóp đều ?
- Hình chiếu của hình chóp đều là gì?
- GV sử dụng các phơng pháp tơng tự nh phần
trên để giới thiệu hình chóp đều.
4. Hình chóp đều :
a. Thế nào là hình chóp đều ?
- Hình chóp đều đợc bao bởi hai
mặt đáy là 1 hình đa giác đều và
các mặt bên là các hình tam giác

?Nêu vị trí các hình chiếu trên bản vẽ kỹ thuật.
3.Thực hành
HĐ1 (3 ) :Tìm hiểu yêu cầu nội dung của bài thực hành 1
- Cho HS đọc phần II và III trong SGK/13 để nắm bắt nội dung và yêu cầu thực hành
HĐ2 (4): GV hớng dẫn trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Cho HS quan sát hình 3.1a SGK/13. Xác định các hớng chiếu A, B, C ?
- Tơng ứng với 3 hớng chiếu trên sẽ cho ta các hình chiếu tơng ứng nào?
- Từ hình 3.1a, hãy xác định các hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh, hình chiếu bằng của
nó trong hình 3.1b?
- Vậy hãy điền dấu X vào ô tơng ứng trong bảng 3.1 cho trong SGK/14 ?
- Vậy trên bản vẽ, vị trí của 3 hình chiếu phải đợc xếp lại nh thế nào mới đúng ?
- A : Chiếu từ trớc tới.
- B : Chiếu từ trên xuống.
- C : Chiếu từ trái sang.
- Hớng chiếu A hình chiếu
đứng.
- Hớng chiếu B hình chiếu
bằng.
- Hớng chiếu C hình chiếu cạnh.
- Hình 1 : Hình chiếu bằng.
- Hình 2 : Hình chiếu cạnh.
- Hình 3 : Hình chiếu đứng.
- Hình số 1 ở bên dới hình số 3, hình số 2 ở bên trái hình số 3.
HĐ 3 (10): Tổ chức thực hành.
- GV hớng dẫn cách trình bày bài làm trên giấy vẽ A4.
- HS trình bày bài làm của mình vào giấy.
HĐ4 (3 ) : Tìm hiểu yêu cầu nội dung của bài thực hành 2
- Cho HS đọc phần II và III trong SGK/2021 để nắm bắt nội dung và yêu cầu thực
hành.
HĐ 5 (5): GV hớng dẫn trả lời các câu hỏi trong SGK.


Tuần 3: Ngày soạn: 31/8/2014
Ngày dạy: /9/2014
Tiết 6: bản vẽ các khối tròn XOAY
I/mục tiêu
1.Kiến thức:
- HS nhận dạng đợc các khối tròn xoay thờng gặp : Hình trụ, hình nón, hình cầu.
- HS đọc đợc bản vẽ vật thể có dạng hình trụ, hình nón, hình cầu.
2.Kĩ năng : - Đọc bản vẽ các khối tròn xoay, so sánh với bản vẽ các khối đa diện
3.Thái độ:- Có hứng thú học tập bộ môn.
II/ Chuẩn bị:
GV:- Tranh vẽ trong SGK.
- Mô hình 3 mặt phẳng chiếu.
- Mô hình các khối tròn xoay : Hình trụ, hình nón, hình cầu
HS:- Vật mẫu : ống nớc nhựa, cái nón, quả bóng
III/ Các hoạt động dạy học
1. n nh lp. 1phỳt
2. Bài cũ(5) : ?Nêu các phép chiếu và mặt phẳng chiếu mà em đã học.
?Nêu vị trí các hình chiếu trên bản vẽ kỹ thuật.
3. Bài mới:
Hoạt động của GV-HS Nội dung
HĐ 1(7 ) : Tìm hiểu khối tròn xoay
- Quan sát hình 6.1 và cho biết sản phẩm
đợc hình thành nh thế nào?
- Do sự xoay của bàn xoay cộng với tác
động của bàn tay.
- Quan sát hình 6.2 và cho biết các vật
thể đó có đặc điểm gì chung?
- Đều có dạng tròn.
- Các vật thể trong hình 6.2 có hình dạng

chiếu
Hình
dạng
Kích
thớc
Đứng Hình chữ
nhật
d; h
Bằng Hình tròn D
Cạnh Hình chữ
nhật
d; h
d : đờng kính đáy.
h : chiều cao hình trụ.
b. Hình nón :
8
b. Hình nón :
- Quan sát hình 6.3 và cho biết hình nón
gồm các kích thớc nào?
- Đờng kính đáy và chiều cao.
- GV cho HS quan sát mô hình 3 mặt
phẳng chiếu và vật mẫu hình nón (có đáy
song song với mặt chiếu bằng) và yêu cầu
HS xác định các hình chiếu đứng, hình
chiếu bằng, hình chiếu cạnh.
- Hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh là
hình tam giác cân, hình chiếu bằng là
hình tròn.
- Các hình chiếu đó thể hiện đợc kích th-
ớc nào của vật thể? Hãy điền kết quả vào

Hình
chiếu
Hình
dạng
Kích
thớc
Đứng Hình tròn D
Bằng Hình tròn D
Cạnh Hình tròn D
d : đờng kính.
Chú ý :
Thờng dùng hai hình chiếu để biểu diễn
khối tròn xoay, một hình chiếu thể hiện
mặt bên và chiều cao, một hình chiếu thể
hiện hình dạng và đờng kính mặt đáy.
HĐ 3 (7): Tổng kết.
- Để biểu diễn các khối tròn xoay, ta cần có các kích thớc nào?
- Chiều cao và đờng kính đáy.
- Xem các bảng 6.1; 6.2; 6.3 có điều gì đặcbiệt?
- Vậy theo em, để việc biểu diễn các khối tròn xoay đơn giản hơn nhng cũng không mất
tính chính xác, ta cần những hình chiếu nào?
- Các hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh giốngnhau và có kích thớc bằng nhau.
- dùng 2 hình chiếu : hình chiếu đứng và hình chiếu bằng.
3. Củng cố (5):
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK/25
- Cho các VD về các khối tròn xoay thờng gặp trong thực tế?
4. Hớng dẫn về nhà (2):
- Học thuộc bài và biết xác định hình dạng - kích thớc các khối tròn xoay đã học.
- Đọc trớc bài 7 SGK và chuẩn bị dụng cụ vẽ (bút chì, thớc thẳng, eke, compa, gôm,
giấy vẽ) để làm bài thực hành.

B, C, D và các hình chiếu 1, 2, 3, 4 để xác định các cặp vật thể - hình chiếu tơng ứng.
HS: quan sát hình 7.1 và 7.2 SGK/27-28. Dựa vào hình dạng của các hình A, B, C, D và
các hình chiếu 1, 2, 3, 4 để xác định các cặp vật thể - hình chiếu tơng ứng.
GV: - Các hình chiếu trong hình 7.1 là các hình chiếu gì?
- Tơng ứng với mỗi vật thể trên sẽ cho ta các hình chiếu tơng ứng nào?
HS: - Hình chiếu đứng và hình chiếu bằng.
GV: - Vậy hãy điền dấu X vào ô tơng ứng trong bảng 7.1 cho trong SGK/28 ?
b. Phân tích hình dạng của vật thể
- Hãy xem các vật thể trong hình 7.2 đợc cấu tạo từ những khối hình học nào?
- Vậy hãy đánh dấu x vào ô tơng ứng trong bảng 7.2 ? (Chú ý là mỗi vật thể có thể đánh
nhiều hơn một dấu x tùy thuộc vào hình dạng của nó)

3
(5)
:
Tổ
chức thực hành.
- GV hớng dẫn cách trình bày bài làm trên giấy vẽ A4 gồm 2 bảng 7.1 vầ 7.2 ở bên phải
giấy A4 (phía trên khung tên) và chọn 1 hình bất kỳ trong 4 hình chiếu ở hình 7.1 để vẽ
vào giấy làm bài.
HĐ 4 (12): HS tiến hành thực hành.
- GV có thể hớng dẫn HS về cách vẽ, cách sử dụng dụng cụ để vẽ.
- HS trình bày bài làm của mình vào giấy.
3. Nhận xét đánh giá (5):
- GV nhận xét giờ thực hành.
- Hớng dẫn HS tự đánh giá bài làm của mình dựa vào mục tiêu của bài học.
- GV thu bài làm của HS.
4. Hớng dẫn về nhà(1):
- Đọc trớc bài 8 SGK.
IV.Rút kinh nghiệm

- Rèn luyện kĩ năng đọc bản vẽ kĩ thuật nói chung và bản vẽ chi tiết nói riêng
3.Thái độ: - Cẩn thận - Có hứng thú học tập bộ môn
II. Chuẩn bị:
GV:- Tranh vẽ trong SGK, - Sơ đồ hình 9.2 SGK.
HS:- Vật mẫu : Quả cam và mô hình ống lót (hoặc hình trụ rỗng) đợc cắt làm hai, miếng
nhựa trong dùng làm mặt phẳng cắt.
- Vật mẫu : ống lót hoặc mô hình.
III/ Các hoạt động dạy học
1. n nh lp. 1 phỳt
2. kim tra b i c : lng ghộp khi ging b i
3. B i m i:
Hoạt động của GVvà HS Nội dung
HĐ 1 : Tìm hiểu khái niệm chung (14)
GV: Để trình bày ý tởng thiết kế của
mình, các nhà thiết kế phải trình bày ý t-
ởng của mình bằng cách nào?
HS: Trình bày ý tởng của mình trên bản
vẽ.
GV: Vậy các nhà thiết kế và chế tạo dùng
phơng tiện gì để liên lạc, trao đổi thông
tin trong lĩnh vực kỹ thuật?
HS: - Họ dùng bản vẽ kỹ thuật để trao đổi
thông tin với nhau.
GV: Trong sản xuất có nhiều lĩnh vực kỹ
thuật khác nhau. Hãy nêu lên vài lĩnh vực
kỹ thuật mà em biết? (SGK/7)
HS: Cơ khí, kiến trúc, xây dựng, điện lực

- Mỗi lĩnh vực có một loại bản vẽ riêng vì
đặc thù riêng của mỗi ngành.

- GV trình bày phơng pháp cắt thông qua
vật mẫu.
- Hình cắt đợc vẽ nh thế nào?
- Tại sao phải dùng hình cắt ?
HS: 3 hình chiếu đã học không thể hiện
đợc đầy đủ các chi tiết bị khuất của vật.
- Đợc vẽ phần vật thể ở phía sau mặt
phẳng cắt.
- Dùng hình cắt để biểu diễn các chi tiết
bị khuất bên trong vật thể.
2. Khái niệm hình cắt :
Hình cắt là biểu diễn phần vật thể ở sau
mặt phẳng cắt.
Trên bản vẽ kỹ thuật thờng dùng hình cắt
để biểu diễn hình dạng bên trong của vật
thể.
Phần vật thể bị mặt phẳng cắt cắt qua đợc
kẻ gạch gạch.
2. Củng cố (10)
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
11
- Cho HS trả lời các câu hỏi trong SGK
3. H ớng dẫn về nhà (2)
- Học thuộc bài.
- Biết đọc bản vẽ ống lót và bản vẽ vòng đai hình 10.1 trang 34.
- Đọc trớc bài 10 SGK và chuẩn bị dụng cụ vẽ (bút chì, thớc thẳng, eke, compa, gôm,
giấy vẽ) để làm bài thực hành.
IV.Rút kinh nghiệm
GV: Để chế tạo các sản phẩm đó, ngời ta
thực hiện nh thế nào?
HS: Tiến hành chế tạo từng chi tiết máy,
sau đó lắp ghép các chi tiết lại với nhau
để thành sản phẩm
GV: - Nếu các chi tiết bị lắp sai vị trí
hoặc sai trình tự thì sao?
- Vậy ngời công nhân lắp ráp phải có một
tài liệu để hớng dẫn trình tự và vị trí lắp
các chi tiết máy. Đó là bản vẽ chi tiết.
HS: Sản phẩm không hình thành hoặc bị
lỗi.
3. Nội dung của bản vẽ chi tiết :
Bản vẽ chi tiết là tài liệu kỹ thuật gồm
các hình biểu diễn, các kích thớc và các
thông tin cần thiết để chế tạo và kiểm
tra chi tiết máy :
- Hình biểu diễn : Gồm hình cắt, mặt
cắt, diễn tả hình dạng và kết cấu của chi
tiết.
- Kích thớc : kích thớc của chi tiết, cần
thiết cho việc chế tạo và kiểm tra.
- Yêu cầu kỹ thuật : các yêu cầu kỹ
thuật về gia công, xử lý bề mặt
- Khung tên : Gồm tên gọi chi tiết, vật
liệu, tỉ lệ, cơ quan chủ quản
HĐ 4 : Tìm hiểu cách đọc bản vẽ chi tiết (18)
12
GV: Theo em, khi đọc bản vẽ chi tiết, ta
cần nắm bắt các thông tin nào?

3.Thái độ: Có hứng thú học tập bộ môn
II. CHUẩN Bị :
GV:- Tranh vẽ các hình của bài 11 SGK.
- Vật mẫu : Đinh tán, bóng đèn đui xoáy, lọ mực có nắp vặn bằng ren Mô hình các
loại ren bằng kim loại, bằng gỗ hay bằng chất dẻo
HS: Đọc bài ở nhà
III/ Các hoạt động dạy học
1. Bài cũ (5)
Bản vẽ chi tiết gồm các nội dung gì?
Nêu cách đọc bản vẽ chi tiết.
2.Bài mới
Hoạt động của GVvà HS Nội dung
HĐ1 (6): Tìm hiểu chi tiết có ren.
GV: Hãy cho biết một số đồ vật hoặc chi
tiết thờng gặp có ren.
HS: ốc, vít, bu lông, đai ốc
GV: Các đồ vật hoặc chi tiết đó có ren với
công dụng gì?
HS: - Lắp ghép 2 chi tiết lại với nhau.
1. Chi tiết có ren :
HĐ 2 (23) : Tìm hiểu quy ớc vẽ ren.
GV: Theo em hình dạng của ren đơn giản
hay phức tạp?
HS: Hình dạng của ren là phức tạp.
GV: Vậy trên bản vẽ, ta có nên vẽ ren
giống nh thật không? Vì sao?
HS: Ta không nên vẽ ren nh thật vì ren có
2. Quy ớc vẽ ren :
Ren có kết cấu phức tạp nên các loại ren
đều đợc vẽ theo cùng một quy ớc.

giống nhau ở các đặc điểm gì? Hãy quan
sát các hình 11.3 và hình 11.5 rồi cho biết
điểm giống nhau đó.
HS: Đờng đỉnh ren và đờng giới hạn ren
vẽ bằng nét liền đậm.
GV: Khi vẽ hình chiếu thì các cạnh
khuất đợc vẽ nh thế nào?
HS: Đờng chân ren vẽ bằng nét liền mảnh
và vòng tròn chân ren chỉ vẽ
3
4
vòng.
GV: Còn với các ren bị che khuất thì vẽ
nh thế nào? Hãy xem hình 11.6 và cho
biết ren khuất đợc vẽ nh thế nào?
HS: Các cạnh khuất đợc vẽ bằng nét đứt.
GV: Sự khác nhau trong quy ớc vẽ ren
trục và ren lỗ?
HS: Các đờng đỉnh ren, đờng chân ren và
đờng giới hạn ren vẽ bằng nét đứt.
- Với ren trục, nét liền đậm đỉnh ren ở
ngoài, nét liền mảnh chân ren nằm phía
trong; còn đối với ren lỗ, vị trí 2 đờng
trên ngợc lại.
b. Ren trong: (ren lỗ)
Ren trong là ren đợc hình thành ở mặt
trong của lỗ.
c. Ren bị che khuất : (ren lỗ)
d. Quy ớc vẽ ren :
Ren nhìn thấy :

2.Kĩ năng: - Kĩ năng đọc đợc bản vẽ chi tiết có hình cắt
3.Thái độ: - Có tác phong làm việc theo quy trình.
14
II. CHUẩN Bị :
GV:- Tranh vẽ trong SGK.
- Vật mẫu : Vòng đai.
HS:- Bút chì, thớc thẳng, eke, compa, gôm, giấy vẽ.
III/ Các hoạt động dạy học
1. n nh lp. 1 phỳt
2. Bài cũ (5):
Thế nào là bản vẽ chi tiết? Bản vẽ chi tiết dùng để làm gì?
Hãy nêu trình tự đọc bản vẽ chi tiết.
3.Thực hành
HĐ 1(5) : Tìm hiểu yêu cầu nội dung của bài thực hành.
GV: Cho HS đọc phần II và III trong SGK/33 để nắm bắt nội dung và yêu cầu thực
hành.
HS: Đọc và nắm bắt thông tin.
HĐ 2 (5) : GV hớng dẫn HS đọc bản vẽ hình 10.1 trang 34.
1. Đọc khung tên :
2. Đọc hình biểu diễn :
3. Đọc các kích thớc :
4. Đọc yêu cầu kỹ thuật :
GV: Hãy cho biết các yêu cầu kỹ thuật khi gia công chi tiết?
HS: Làm tù cạnh.
- Mạ kẽm.
HĐ 3 (21): Tổ chức HS tiến hành thực hành.
- GV hớng dẫn cách trình bày bảng 9.1 trên giấy vẽ A4.
- HS trình bày bài làm của mình vào giấy.
-Yêu cầu đạt đợc:
3.

- Kích thớc các phần của chi tiết.
- 140; 50; R39.
- Đờng kính trong 50.
- Chiều dày : 10.
- Đờng kính lỗ : 12.
- Khoảng cách hai lỗ : 110.
4. Yêu cầu kỹ
thuật
- Gia công.
- Xử lý bề mặt.
- Làm tù cạnh.
- Mạ kẽm.
5. Tổng hợp
- Mô tả hình dạng và cấu tạo của
chi tiết.
- Công dụng của chi tiết.
- Phần giữa chi tiết là nửa ống
hình trụ, hai bên hình hộp chữ
nhật có lỗ tròn.
- Dùng để ghép nối chi tiết
hình trụ với các chi tiết khác.
I. MụC TIÊU :
1.Kiến thức: - HS đọc đợc bản vẽ chi tiết có có ren
2.Kĩ năng: - Kĩ năng đọc đợc bản vẽ chi tiết có ren thành thạo
3.Thái độ: - Có tác phong làm việc theo quy trình.
II. CHUẩN Bị :
GV:- Tranh vẽ trong SGK.
HS:- Bút chì, thớc thẳng, eke, compa, gôm, giấy vẽ.
III/ Các hoạt động dạy học
1. Bài cũ (5): ? Nêu quy ớc vẽ ren

Nhận xét đánh giá ( 3)
- GV nhận xét giờ thực hành.
- Hớng dẫn HS tự đánh giá bài làm của mình dựa vào mục tiêu của bài học.
- GV thu bài làm của HS.
4. Hớng dẫn về nhà (1)
IV.Rút kinh nghiệm
16
Trình tự đọc Nội dung cần tìm hiểu Bản vẽ vòng đai
1. Khung tên
- Tên gọi chi tiết.
- Vật liệu.
- Tỉ lệ.
- Côn có ren
- Thép.
- 1 : 1.
2. Hình biểu
diễn
- Tên gọi hình chiếu.
- Vị trí hình cắt.
- Hình chiếu cạnh.
- Hình cắt ở hình chiếu đứng.
3. Kích thớc
- Kích thớc chung của chi tiết.
- Kích thớc các phần của chi tiết.
- Rộng 18, dày 10.
- Đầu lớn

18, đầu bé

14.

- Vật mẫu : Bộ vòng đai bằng kim loại hoặc chất dẻo.
HS: Đọc bài ở nhà
-Vấn đáp
III/ Các hoạt động dạy học
1. Tổ chức:
2. Kim tra b i c : Lồng ghép khi giảng bài
3: Bài mới:
Hoạt động của GVvà HS Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nội dung bản vẽ lắp
- GV cho HS quan sát mẫu vòng đai đã đợc
tháo rời các chi tiết để xem hình dạng, kết cấu,
và lắp lại để HS nắm đợc sự quan hệ giữa các
chi tiết. GV yêu cầu HS quan sát Hình 13.1 và
đặt câu hỏi:
+ Bản vẽ lắp gồm có những hình chiếu nào ?
+ Mỗi hình chiếu diễn tả chi tiết nào?
- GV: Các kích thớc trên bản vẽ có ý nghĩa
gì ?
- GV tiếp tục cho HS đọc bản vẽ với các nội
dung còn lại nh khung tên, bảng kê chi tiết
Hoạt động 2 : Đọc bản vẽ lắp
- Hớng dẫn HS đọc bản vẽ lắp theo trình tự
SGK/42
- Kết hợp với H 13.1/ SGK
- GV nhấn mạnh phần chú ý Sgk/tr 43
1. Nội dung bản vẽ lắp:
- Bản vẽ lắp diễn tả hình dạng, kết cấu
của một sản phẩm và vị trí tơng quan
giữa các chi tiết máy của sản phẩm.
- Các nội dung của bản vẽ lắp:

IV.Rút kinh nghiệm17
Tuần 7 : Ngày soạn:30/9/2014
Ngày dạy: /10/2014
Tiết 14: Bản vẽ nhà
Mục tiêu:
Biết đợc nội dung và công dụng của bản vẽ nhà.
Nắm đợc một số ký hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận dùng trên bản vẽ nhà.
Biết cách đọc bản vẽ nhà đơn giản .
II. Chuẩn bị:
Giáo viên: Chuẩn bị hình 15.1 và bảng 15.1 , nghiờn cu k sgk v sgv.
Học sinh: c trc b i m i , giy A4 ,bỳt chỡ , thc k.
III. Tiến trình bài giảng:
1. Tổ chức :
2. Kiểm tra bài cũ: Trình bày nội dung bản vẽ lắp?
3: Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung bản vẽ
nhà:
- Cho HS quan sát phối cảnh nhà một
tầng, sau đó xem bản vẽ nhà
- Mặt đứng có hớng nhìn từ phía nào
của ngôi nhà, mặt đứng diễn tả mặt nào
của ngôi nhà?
- Đặt các câu hỏi tơng tự dối với mặt
bằng và mặt cắt cho HS trả lời
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về kí hiệu, qui
ớc một số bộ phận của ngôi nhà

+ Tỉ lệ bản vẽ
- Bớc 2 : Đọc hình biểu diễn
+ Tên gọi hình chiếu
+Tên gọi mặt cắt
- Bớc 3: Đọc kích thớc
+ Kích thớc chung
+ Kích thớc từng bộ phận
- Bớc 4 : Đọc các bộ phận
Số phòng, số cửa đi và cửa sổ và hình các
bộ phận khác
4. Củng cố:
- GV cho HS đọc phần ghi nhớ trong sgk tr 49.
- GV nhấn mạnh để bổ sung cho bản vẽ nhà thì ngời ta thờng dùng hình chiếu phối cảnh
của ngôi nhà.
- Cần luyện tập đọc nhiều để nâng cao kỹ năng đọc bản vẽ.
5. Hớng dẫn về nhà:
- Học thuộc lý thuyết .
- Trả lời câu hỏi 1-2-3 Sgk tr 49
- Chuẩn bị giấy A4 và các dụng cụ cho bài thực hành giờ sau .
iV.Rút kinh nghiệmTuần 8: Ngày soạn:05/10/2014
Ngày dạy: 09 /10/2014
18
Tiết 15: ôn tập
I. Mục tiêu:
- Hệ thống hoá và hiểu đợc một số kiến thức cơ bản về bản vẽ hình chiếu và các khối
hình học.
- Biết đợc cách đọc bản vẽ chi tiết bản vẽ lắp và bản vẽ nhà.

- Cho các nhóm trình bày kết quả hoạt
động của mình.
- Các nhóm còn lại nhận xét và bổ xung.
- GV kết luận và giải đáp các câu hỏi và
bài tập mà HS cha hoàn thành.
- Xác định các loại hình chiếu( điền
vào bảng).
- Xác định các loại khối hình đa
diện( điền vào bảng).
- Xác định các loại khối hình tròn xoay
(điền vào bảng ).
- Vẽ hình chiếu còn lại của vật thể.
3. Giải đáp thắc mắc:
Đáp án bài 1 : (Bảng 1)
Đáp án bài 2 : (Bảng 2) :
A B C D
1
ì
2
ì
3
ì
4
ì
5
ì
Vật thể
Hình chiếu
A B C
Đứng 3 1 2

(1,2)
VD
(3,4)
LT
(1,2)
VD
(3,4)
Bn v cỏc khi hỡnh hc 7 4 2.8 1.2 40% 15%
Bn v k thut 8 6 4.8 1.2 45%
Cng: 15 10 7.6 2.4 85% 15%
b) Tớnh s cõu hi v im s cho cỏc cp
Cp Ni dung (ch )
Trng
s
S lng cõu im s
TN TL TN TL
Cp 1,2 Bn v cỏc khi hỡnh hc 30% 6 3.0
Cp 3,4 Bn v cỏc khi hỡnh hc 15% 1 1.5
Cp 1,2 Bn v k thut 55% 2 2 1.0 4.5
Cp 3,4 Bn v k thut
Tng 100% 8 3 4 6
c) Chỳ gii:
Cỏc cõu phự hp vi tng chun KTKN qui nh trong chng trỡnh GDPT
II. NI DUNG
I. Trắc nghiệm
Caõu 1: (3 .0đ) : ! "
1. Trờn bn v k thut hỡnh chiu bng nm v trớ:
#$ Bờn trỏi hỡnh chiu ng. %$ Bờn phi hỡnh chiu ng.
&$ Trờn hỡnh chiu ng. '$Di hỡnh chiu ng.
20

bởi là hình chữ nhật.
2. Bản vẽ kĩ thuật trình bày các thông tin kĩ thuật dưới dạng các và
các theo quy tắc thống nhất và thường vẽ theo tỉ lệ.
33$456789"
Caâu 3:(1.5 đ).Thế nào là bản vẽ lắp?
Caâu 4:(3.0 đ).Trình bày nội dung của bản vẽ nhà.
Caâu 5:(1.5 ®) . Cho vật thể như hình vẽ. Hãy vẽ hình chiếu đứng, hình chiếu bằng và
hình chiếu cạnh của vật thể.
21
Hớng dẫn chấm và biểu điểm
Kiểm tra định kì- Môn công nghệ 8 Kì I-năm học 2014-2015
Câu
+:;<
Biểu điểm
Câu 1
1-D; 2-A; 3-C; 4-B; 5-C; 6-B
3.0 điểm
Câu 2
1. a giỏc phng sáu mt
2. hỡnh v kớ
hiu
1.0 điểm
Câu 3
Bn v lp l din t kt cu, hỡnh dng ca mt sn
phm v v trớ tng quan gia cỏc chi tit mỏy ca
sn phm
1.5 điểm
Cõu 4 - Bn v nh l mt loi bn v xõy dng thng
dựng
- bn v nh gm cỏc hỡnh biu din ( mt ng, mt

ngành cơ khí. Bài hôm nay chỉ giới thiệu cho chúng ta những vật liệu thông dụng
nhất và những tính chất cơ bản của chúng một cách hợp lý và hiệu quả.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu các vật liệu cơ khí
phổ biến.
- Nhấn mạnh căn cứ vào nguồn gốc, cấu
tạo, tính chất, vật liệu cơ khí đợc chia
làm hai nhóm: Vật liệu kim loại và vật
liệu phi kim loại.
Hoạt động 1a: Tìm hiểu về vật liệu kim
loại
- Quan sát chiếc xe đạp, em hãy cho biết
những chi tiết bộ phận nào của xe đợc
làm bằng kim loại?
- Cho HS quan sát Hình 18.1
- Theo các em ngời ta căn cứ vào đâu để
phân biệt gang và thép?
- GV nêu đặc điểm của gang và thép.
- Hãy phân loại gang và thép? Dựa vào
đâu để phân loại chúng?
- GV nhấn mạnh: Thờng kim loai mầu đ-
ợc sử dụng dới dạng hợp kim
- GV nêu các tính chất của kim loại màu
- Điền các kim loại thích hợp vào bảng
SGK
Hoạt động 1b: Tìm hiểu về vật liệu phi
kim loại
- GV cho Hs nêu các tính chất của vật
liệu phi kim loại.
- Chúng đợc sản xuất từ những vật liệu

kéo dài, dễ dát mỏng, chống mài mòn cao
2. Vật liệu phi kim loại
Là vật liệu có khả năng dẫn điện, dẫn
nhiệt kém, dễ gia công, không bị Ôxi hoá,
ít mài mòn
a) Chất dẻo:
- Là sản phẩm đợc tổng hợp từ các chất
hữu cơ, cao phân tử, dầu mỏ, than đá, khí
đốt Chất dẻo đợc chia làm hai loại
+ Chất dẻo nhiệt ( Sgk /tr62)
+ Chất dẻo nhiệt rắn ( Sgk / tr62)
b) Cao su:
- Là vật liệu dẻo đàn hồi và cách điện,
cách âm tốt.
- Có 2 loại: Cao su tự nhiên và nhân tạo.
II. Tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí
1. Tính chất cơ học:
Biểu thị khả năng chịu đợc lực tác động từ
bên ngoài của vật liệu gồm tính cứng, tính
23
1. Tính chất cơ học : gồm tính cứng , tính
dẻo , tình bền .
2. Tính chất vật lý : Nhiệt độ nóng chảy ,
tính dẫn điện , dẫn nhiệt .
3.Tính chất hoá học : Nh tính chống ăn
mòn , chịu axit và muối
4. Tính chất công nghệ : khả năng gia
công nh
tính đúc , tính rèn , tính rèn
dẻo, tình bền .

2. Học sinh: c trc b i m i , chun b thc o ,tua vớt.
III. Tiến trình bài giảng :
1. Tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Hãy nêu các tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí?
3: Bài mới:
A. Đặt vấn đề :
Muốn tạo ra đợc một sản phẩm cơ khí cần phải có vật liệu và dụng cụ để gia
công. Các dụng cụ cầm tay đơn giản trong ngành cơ khí gồm các dụng cụ đo và
kiểm tra, dụng cụ tháo lắp và kẹp chặt, dụng cụ gia công.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1 : Tìm hiểu các dụng cụ dùng
để đo và kiểm tra
Hoạt động 1a: Tìm hiểu về chiếc thớc lá và
thớc cặp
- Cho HS quan sát chiếc thớc lá
- Chiếc thớc lá đợc chế tạo bằng gì?
- Đơn vị mỗi vạch nhỏ trên thớc là gì?
- Thớc lá dùng để làm gì?
- GV: Ghi lại trên bảng .
- Cho HS quan sát chiếc thớc cặp.
- Chiếc thớc cặp đợc chế tạo bằng gì?
- Đơn vị mỗi vạch nhỏ trên thớc là gì?
- Thớc cặp dùng để làm gì?
- GV ghi lại trên bảng.
Hoạt động 2b: Tìm hiểu về thớc đo góc
I. Dụng cụ đo và kiểm tra:
1. Thớc đo chiều dài:
a) Thớc lá:
+ Chiếc thớc lá đợc chế tạo bằng thép, ít co

- GV cho HS nêu lại các công dụng của thớc đo và các dụng cụ tháo lắp và dụng
cụ gia công
5. Hớng dẫn về nhà:
- Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK.
- Tìm hiểu các dụng cụ gia công, tháo lắp và kẹp chặt.
- Đọc trớc bài 21 và 22 SGK
IV: rút kinh nghiệm
.

Tuần 10 : Ngày soạn: 19/10/2014
Ngày dạy: /10/2014
Tiết 19 : Ca và đục kim loại
Dũa và khoan kim loại
I. Mục tiêu :
- Hiểu đợc ứng dụng của phơng pháp ca và đục .
- Biết các thao tác cơ bản về ca .
- Biết đợc qui tắc an toàn trong quá trình gia công .
- Hiểu đợc kỹ thuật cơ bản của dũa và khoan.
- Biết đợc qui tắc an toàn trong quá trình gia công dũa và khoan.
- Yêu thích môn học, liên hệ thực tế.
II. Chuẩn bị :
1. Giáo viên: Chuẩn bị các dụng cụ nh ca, đục, búa, các loại dũa, khoan kim loại
bằng tay và mẫu vật là thanh kim loại, các Hình 21.1; H 21.2; H 21.3; H 21.4
2. Học sinh: c trc b i m i.
III. Tiến trình bài giảng :
1. Tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
Kể tên và nêu công dụng của các dụng cụ đo và kiểm tra?
3: Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status