Gỉai pháp mở rộng xuất khẩu rau quả vào thị trường Mĩ - Pdf 24

Trờng đại học ngoại thơng
Khoa kinh tế ngoại thơng
Khoá luận tốt nghiệp
Đề tài:
Giải pháp mở rộng xuất khẩu rau
quả vào thị trờng Mỹ
Sinh viên thực hiện: Đặng Thị Lan Phơng
Lớp: Pháp 1-K38E.
Giáo viên hớng dẫn: PGS,TS Nguyễn Trung Vãn
Khoá luận tốt nghiệp
Hà nội - 12/ 2003
Mục lục
Lời mở đầu.................................................................................................. 1
Chơng I
Khái quát chung về thị trờng rau quả Mỹ.............................................2
I. Tình hình tiêu thụ...............................................................................................2
1. Đặc điểm của thị trờng rau quả Mỹ.................................................................2
2. Nét chung về tình hình tiêu thụ rau quả của thị trờng Mỹ ..............................3
2.1. Mức tiêu thụ rau.........................................................................................4
2.2. Mức tiêu thụ quả cụ thể.............................................................................5
3. Tâm lý, thị hiếu, tập quán tiêu dùng................................................................7
II. Sản xuất và cung cấp trong nớc......................................................................9
1. Diện tích, năng suất và công nghệ canh tác...................................................9
2. Sản lợng rau quả qua các năm.....................................................................10
2.1. Sản lợng rau............................................................................................11
2.2. Sản lợng quả............................................................................................12
III. Nhập khẩu.......................................................................................................15
1. Một số điều luật và mức thuế liên quan đến nhập khẩu rau quả.................15
1.1. Cấm nhập khẩu một số loại nông sản....................................................15
1.2. Điểm kiểm soát tới hạn mối nguy hại đối với hàng thực phẩm (HACCP)
................................................................................................................16

1.2. Kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu mặt hàng.........................................40
2. Cơ cấu thị trờng xuất khẩu............................................................................42
2.1. Những thị trờng xuất khẩu rau quả của Việt Nam..................................42
2.1.1. Thị trờng Liên xô và các nớc Đông Âu..............................................43
2.1.2. Thị trờng Trung Quốc.........................................................................44
2.1.3. Các thị trờng Nhật Bản, Đài Loan, Hồng Kông và Hàn Quốc..........44
Đặng Thị Lan Phơng - Pháp 1 - K38
Khoá luận tốt nghiệp
2.1.3.Các nớc ASEAN..................................................................................45
2.1.4. Các thị trờng khác..............................................................................46
2.2. Tầm quan trọng của việc mở rộng thị trờng đối với xuất khẩu rau quả
của Việt Nam..........................................................................................46
3. Chất lợng và khả năng cạnh tranh của xuất khẩu rau quả Việt Nam vào Mỹ
................................................................................................................48
3.1. Chất lợng của rau quả Việt nam ............................................................48
3.2. Khả năng cạnh tranh ..............................................................................49
III. Đánh giá chung về xuất khẩu rau quả của Việt Nam vào thị trờng Mỹ.....50
1. Những kết quả và thành công bớc đầu.........................................................50
2. Những tồn tại và thách thức chủ yếu............................................................52
Chơng 3
Giải pháp và kiến nghị mở rộng xuất khẩu rau quả của Việt Nam vào
thị trờng Mỹ............................................................................................. 55
I. Định hớng xuất khẩu rau quả vào thị trờng Mỹ.............................................55
1. Dự báo thị trờng rau quả của Mỹ trong những năm tới................................55
1.1. Về cơ cấu nhập khẩu rau quả.................................................................55
1.2. Dự báo về giá .........................................................................................56
2. Mục tiêu xuất khẩu rau quả...........................................................................57
3. Những định hớng lớn trong xuất khẩu..........................................................58
3.1. Định hớng về chiến lợc sản phẩm và thị trờng..........................................58
3.1.1. Định hớng về thị trờng........................................................................59

Quá trình bình thờng hoá quan hệ Việt Mỹ, đặc biệt là hiệp định thơng
mại song phơng đợc ký kết và có hiệu lực tháng 12/2001 là động lực mở cánh
cửa thị trờng Mỹ, một thị trờng hấp dẫn và lớn nhất thế giới, để cho các doanh
nghiệp Việt Nam vào cuộc và cạnh tranh một cách bình đẳng với các nớc khác.
Các doanh nghiệp Việt Nam đang đứng trớc cơ hội lớn để đẩy mạnh xuất khẩu
và đa phơng hoá thị trờng.
Trong bối cảnh đó, em đã chọn đề tài Giải pháp mở rộng xuất khẩu
rau quả của Việt nam vào thị trờng Mỹ cho khoá luận tốt nghiệp của mình.
Với sự hớng dẫn tận tình của thầy giáo Nguyễn Trung Vãn cùng với sự nỗ lực
của bản thân, em mong muốn đợc nghiên cứu sâu hơn về các giải pháp nhằm
mở rộng xuất khẩu rau quả Việt Nam.
Nội dung đề tài gồm 3 chơng:
Chơng 1: Khái quát thị trờng rau quả Mỹ
Chơng 2: Thực trạng xuất khẩu của rau quả Việt Nam vào thị trờng Mỹ
trong những năm gần đây
Chơng 3: Định hớng và giải pháp mở rộng xuất khẩu của rau quả Việt
Nam vào thị trờng Mỹ.
Tuy đã có nhiều cố gắng và nỗ lực, nhng do những hạn chế về thời gian,
kinh nghiệm và khả năng của ngời viết, nên đề tài này khó tránh khỏi những sai
sót. Vì vậy em mong đợc sự chỉ dẫn tận tình của các thầy cô trong Trờng và ý
kiến của đông đảo độc giả.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện: Đặng Thị Lan Phơng
Đặng Thị Lan Phơng - Pháp 1 - K38
1
Khoá luận tốt nghiệp
Chơng I
Khái quát chung về thị trờng rau quả Mỹ
I. Tình hình tiêu thụ
1. Đặc điểm của thị trờng rau quả Mỹ

khắt khe, không phải rau quả nào cũng chen chân đợc vào thị trờng này mà
đó phải là những loại đáp ứng đợc các tiêu chuẩn vệ sinh kiểm dịch thực phẩm
phức tạp của Hoa Kỳ. Vấn đề nhãn hiệu cũng rất đợc chú ý, hầu hết các rau quả
tham gia trên thị trờng đều có nhãn hiệu của các công ty hay t nhân để đảm bảo
chất lợng tiêu dùng. Hiện nay, xu hớng của thị trờng Hoa Kỳ là tăng cờng các
biện pháp bảo hộ và tăng lợng giao dịch rau quả tơi trong tổng lợng giao dịch
các sản phẩm rau quả.
2. Nét chung về tình hình tiêu thụ rau quả của thị trờng
Mỹ
Thị trờng Mỹ đợc coi là thị trờng tiêu dùng lớn nhất thế giới, xã hội Mỹ
đợc coi là xã hội tiêu thụ. Ngời ta ớc tính rằng hàng năm nớc Mỹ tiêu gấp nhiều
lần các nớc khác. Ngày nay nhận thức đợc về vai trò của rau và quả đối với sức
khoẻ đợc nâng lên, nên rất nhiều ngời tiêu dùng Mỹ tăng cầu đối với mặt hàng
này. Nhìn chung mức tiêu thụ bình quân đầu ngời về rau quả của Mỹ luôn cao
hơn so với mức trung bình của thế giới. Mức tiêu thụ bình quân đầu ngời về rau
trên thế giới là 90 kg/năm, Việt Nam là 60kg/năm. Trong khi đó mức bình quân
của Mỹ rất cao, lên tới 187 kg một ngời/năm, tức là gấp đôi mức bình quân của
thế giới. Còn mức tiêu thụ trái cây bình quân đầu ngời của Mỹ cũng đạt mức
gần 130kg/năm. Cầu lớn kéo theo cung cao, lợng rau quả tham gia trên thị trờng
này hết sức sôi động, đa dạng các chủng loại, trong đó một phần lớn là rau quả
đợc nhập khẩu từ các nớc khác. Nhng nguồn cung trong nớc vẫn cha thể đáp
ứng nhu cầu khổng lồ đó, nên hàng năm Mỹ phải nhập khẩu một khối lợng
đáng kể để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng đa dạng của ngời dân. Rau quả tơi
chiếm tỷ trọng hơn một nửa trong cơ cấu tiêu dùng sản phẩm rau quả nói chung.
Các loại quả tơi phổ biến trên thị trờng nớc này là chuối, táo, cam, xoài, lê,
quýt, đu đủ, dâu tây N ớc quả cũng là loại sản phẩm chế biến đợc yêu thích và
tiêu dùng nhiều thứ hai sau hoa quả tơi. Đặc biệt ngời Mỹ thích sử dụng các loại
nớc ép thay cho nớc uống và thờng xuyên trong bữa ăn hàng ngày, chiếm tỷ
trọng hơn 1/3 cơ cấu tiêu dùng hoa quả. Ngoài ra còn có các dạng chế biến khác
nh: đóng hộp, đông lạnh, sấy khô

Qua bảng số liệu trên cho thấy rõ tình hình tiêu thụ rau ở Mỹ trong
những năm qua vẫn đợc duy trì khá ổn định và ở mức cao (trên 200kg/ng-
ời/năm), trong đó cao nhất là năm 2000 với mức 205,3kg/ngời.
Đặng Thị Lan Phơng - Pháp 1 - K38
4
Khoá luận tốt nghiệp
2.2. Mức tiêu thụ quả cụ thể
Mức tiêu thụ bình quân đầu ngời năm 2000 ở Mỹ là 139 kg, tăng 3% so
với năm 1999 và các năm về trớc, đạt mức cao thứ hai trong lịch sử từ trớc đến
nay ( mức cao nhất là năm 1998). Trong đó, tiêu thụ quả có múi tăng 8%, bằng
59kg/ngời, chủ yếu là do cung trong nớc tăng vì đây là một năm đợc mùa của
Mỹ. Tuy vậy tiêu dùng các loại quả khác lại giảm 1% so với năm trớc, ở mức
80kg/ngời. Trong 3% tăng so với năm trớc đó, chủ yếu là do lợng tiêu dùng quả
tơi tăng, đặc biệt là quả có múi tơi. Cam tơi, quýt tơi, bởi lai quýt đợc tiêu thụ
nhanh với khối lợng lớn, nhng chanh và bởi lại giảm nhẹ so với năm trớc. Việc
tiêu dùng cam tơi tăng, loại quả tơi chiếm tỷ trọng 1/2 trong toàn bộ tiêu dùng
quả có múi tơi, tác động mạnh đến mức tăng tiêu dùng chủng loại quả này nói
chung. Tuy nhiên mức tiêu thụ các loại quả khác ngoài quả có múi lại giảm, chủ
yếu vẫn là giảm tiêu dùng chuối tơi, táo tơi, nho, lê, mận. Trong khi đó các loại
quả nhiệt đới khác đợc nhập khẩu lại tăng tiêu dùng, đạt mức tiêu dùng kỷ lục.
Quả đóng hộp năm 2000 đạt bình quân đầu ngời là 7kg, chủ yếu là tăng lợng
cung nội địa, cùng với xuất khẩu giảm kéo theo đầu vào để sản xuất quả đóng
hộp tăng. Mức tăng lợng đào đóng hộp tiêu thụ bình quân mỗi ngời trong năm,
và các loại quả đóng hộp nh: táo, đào ngọt, mận không thay đổi. Sản phẩm quả
đông lạnh cũng tăng trong năm này, bình quân mỗi ngời là 1,5kg. Bên cạnh đó
tiêu thụ quả sấy khô và nớc quả lại giảm, bình quân mỗi ngời dùng hơn 1 kg sản
phẩm quả khô và 4 kg sản phẩm nớc quả. Nguyên nhân chủ yếu làm tiêu dùng
nớc quả giảm là do nguyên liệu làm nớc ép ít, thất thu sản lợng cộng với nhập
khẩu ít.
Năm 2002, ngời Mỹ tiêu dùng nhiều hoa quả tơi, sấy khô, đông lạnh và

giảm dần, đạt thấp nhất là 5,4kg. Tuy vậy gần đây có xu hớng tiêu dùng dới
dạng tơi tăng trở lại do giống cam đợc cải thiện và giá lại rẻ hơn. Nớc cam luôn
là loại nớc quả đợc a thích nhất ở Mỹ, dẫn đầu trong các loại nớc hoa quả có
mặt trên thị trờng, ngời tiêu dùng Mỹ thích sử dụng nớc cam thay cho các loại
nớc uống hàng ngày và thay cho cam tơi. Nhận thức đợc vai trò của cam đối với
sức khoẻ, cung cấp nhiều Vitamin C và các loai axit tốt, vì vậy tiêu dùng nớc
cam vẫn giữ đợc mức ổn định trong suốt hàng chục năm.
Xoài, đu đủ là những loại quả nhiệt đới chủ yếu đợc nhập khẩu để đảm
bảo cho cầu trong nớc, tuy bình quân tiêu dùng loại quả này còn cha cao nhng
Đặng Thị Lan Phơng - Pháp 1 - K38
6
Khoá luận tốt nghiệp
có xu hớng tăng tiêu dùng trong những năm gần đây và sắp tới. Xoài nhập khẩu
chiếm tỷ trọng 75% trong cơ cấu tiêu dùng, so với mức 3,4% thời kỳ những
năm 80. Tốc độ tăng tiêu dùng của đu đủ nhập khẩu ở Mỹ là 10%/năm.
3. Tâm lý, thị hiếu, tập quán tiêu dùng
Quan điểm tiêu dùng của ngời Mỹ: Nếu ngời Đức coi thờng hành vi tiêu
dùng hoang phí, ngời Nhật xem thái độ tiết kiệm là hành vi quý tộc thì ngời Mỹ
ngợc lại: văn hoá ngời Mỹ tôn sùng tiêu dùng đến mức cho rằng: giá trị của một
cá nhân trong xã hội không xác định bằng việc cá nhân ấy đã làm gì và tiết
kiệm đợc bao nhiêu mà là xác định bởi tiêu chuẩn cá nhân ấy tiêu dùng nh thế
nào. Vì vậy ngời ta vẫn thờng nói đó là thế giới của tiêu dùng. Chịu ảnh hởng
của các yếu tố xã hội, văn hoá, lối sống, mức sống, thị hiếu tiêu dùng nói chung
của ngời Mỹ rất đa dạng. Ngay cả khi bán hàng cho mỗi bang, mỗi vùng của
Mỹ, ngời ta có thể phải sử dụng những chiến lợc Marketing khác nhau. Yêu cầu
của ngời tiêu dùng đối với phẩm cấp hàng hoá cũng có nhiều loại: từ phẩm cấp
thấp, phẩm cấp trung bình đến phẩm cấp cao. Đặc biệt ngời Mỹ khác ngời Châu
Âu ở điểm không quá cầu kỳ, mà chuộng những hàng hoá đơn giản và tiện
dụng, những sản phẩm mới lạ, độc đáo, kích thích sự tò mò. Riêng đối với thực
phẩm, tâm lý tiêu dùng của ngời Mỹ rất thận trọng, họ sẵn sàng trả giá cao cho

tiêu dùng nói chung ở các nớc phát triển và ở Mỹ nói riêng là:
- Ngời tiêu dùng muốn sử dụng quả "sạch", sản xuất theo công nghệ mới
chỉ dùng phân hữu cơ, giảm thiểu tối đa dùng phân hoá học và thuốc trừ sâu.
- Quả phải sạch sẽ, tơi ngon, đợc trình bày đẹp, đợc bao gói cẩn thận, có
ghi đặc điểm, hàm lợng dinh dỡng, có hớng dẫn cách dùng.
- Quả có màu sắc, hình thức đẹp, hấp dẫn, ngời mua, dễ tiêu dùng và còn
dùng để trang trí.
- Ngời tiêu dùng ngày càng a thích nớc quả ép nguyên chất không pha đ-
ờng, không có chất phụ gia, thích các đồ uống pha chế trên cơ sở nớc quả
nguyên chất tạo hơng vị hấp dẫn.
Xu hớng tiêu thụ từ nay đến năm 2010:
- Tăng nhu cầu đối với các sản phẩm tiện dụng
- Tăng cơ hội chọn lựa các sản phẩm đa dạng
Đặng Thị Lan Phơng - Pháp 1 - K38
8
Khoá luận tốt nghiệp
- Tăng nhu cầu đối với các sản phẩm nhập ngoại
- Tăng nhu cầu đối với các sản phẩm hữu cơ
- Tăng nhu cầu đối với các sản phẩm chế biến sẵn
- Tăng nhu cầu đối với các nhãn mác t nhân của các tập đoàn bán lẻ
- Tăng xu hớng phân cực thị trờng
- Tăng yêu cầu đối với nhãn mác sản phẩm
II. Sản xuất và cung cấp trong nớc
1. Diện tích, năng suất và công nghệ canh tác
Hợp chủng quốc Hoa kỳ là một trong những nớc có diện tích lớn nhất thế
giới (9,4triệu km
2
), phía Bắc và Nam giáp 2 nớc Canada và Mêhicô, phía Đông
và Tây giáp Thái Bình Dơng và Đại Tây Dơng. Với lãnh thổ rộng lớn (bề ngang
4000 km, dài 2500 km), Hoa Kỳ có tất cả các loại địa hình, khí hậu, đồng bằng

Khoá luận tốt nghiệp
Bảng 3: Sản lợng rau và quả của Hoa Kỳ trong những năm gần đây (Đơn
vị: 1000 tấn)
Năm 1998 1999 2000 2001 2002
Sản lợng rau
36640 41681 40992 38606 39948
Rau tơi 21001 22484 23848 23494 22743
Rau chế biến 15640 19197 17144 15112 17205
Sản lợng quả
34315 30964 36123 32950 33409
Quả có múi 17770 13633 17276 16216 16194
Các loại quả khác 16545 17331 18847 16734 17215
Tổng sản lợng

70,955 72645 77115 71556 73357
Nguồn: ERS.USDA-2003/ Vegetable and Melon Outlook
Là một trong những nớc sản xuất rau và quả lớn của thế giới, sản lợng
rau quả của Mỹ trung bình đạt trên 70 triệu tấn mỗi năm (trong đó không kể
khoai tây, đậu đỗ, da, khoai lang, nấm). Năm 2000 là năm đợc mùa nhất của
Mỹ, tổng sản lợng rau quả gần lên tới 80 triệu tấn, tăng nhiều so với những năm
trớc, do điều kiện thời tiết thuận lợi. Nhng những năm gần đây, sản lợng rau quả
lại có xu hớng giảm, mức độ giảm đáng kể, trung bình giảm 5 triệu tấn mỗi
năm.
2.1. Sản lợng rau
Năm 2001, tổng sản lợng rau giảm 7%, chủ yếu do diện tích gieo trồng
giảm, thời tiết mùa xuân quá ẩm ớt ở California, lại hạn hán ở các bang miền
Đông và Tây. Chỉ một số loại rau vẫn tăng nh: Đậu Hà Lan, khoai lang, rau
Bina, còn nhiều loại khác nh: Bí, tỏi, hạt tiêu, rau bina bị giảm diện tích kéo
theo sản lợng thấp, ảnh hởng đến toàn bộ lợng rau tơi đợc tiêu thụ trên thị trờng.
Các loại rau chế biến dới dạng đóng hộp giảm 14% so với năm 2000, nhng rau

có sản lợng quả chà là, ôliu, chanh, xuân đào, lê và dứa ở Hawai là cao hơn năm
trớc. Năm 2001 cũng là năm mà một số loại quả chính yếu nh : nho, táo, cam
đều giảm, kéo theo việc giảm mùa màng của cả nớc. Khối lợng táo giảm 10%
so với năm 2000 và nho giảm 15%. Hai vùng trồng nhiều nho nhất cả nớc là
California và NewYork đều mất mùa, với mức giảm lớn nhất là 67% ở
Michigân. Nho trồng để làm rợu vẫn tăng đều trong những năm qua và nho chế
Đặng Thị Lan Phơng - Pháp 1 - K38
12
Khoá luận tốt nghiệp
biến để làm nớc ép đều giảm. Trong việc giảm sản lợng nói chung của các loại
quả có múi thì cam giảm ít nhất, sản lợng có giảm ở bang Florida, California và
Arizona, nhng tăng ở Texas do thời tiết thuận lợi.
Năm 2002, là năm đợc mùa của những cây không có múi và hạt dẻ, kéo
theo sản lợng cây ăn trái nói chung đạt khoảng 33,4 triệu tấn, tăng 2% so với
năm 2001. Trong khi đó sản lợng quả có múi lại giảm, nhất là bởi và chanh.
Đây là năm mùa cây có múi thấp nhất từ trớc đến nay của Mỹ không kể năm
1999 do thời tiết giá lạnh tàn phá mùa màng. California và Arizon là 2 bang dẫn
đầu cả nớc về sản lợng chanh. Tính riêng năm 2002, diện tích giảm và năng suất
thấp ở 2 bang này dẫn đến giảm sản lợng quả có múi trong cả nớc. Ngoài ra còn
có các bang nh Florida, Texas, Arizona, nơi cung cấp phần lớn bởi cho toàn nớc
Mỹ cũng giảm sản lợng cây bởi, việc giảm năng suất trên mỗi ha từ năm 1997-
1998 cũng tác động không nhỏ đến giảm sản lợng trong năm 2000. Các loại quả
khác tăng 3%, chủ yếu là do tác động của khối lợng nho tăng 12%. Đây là vụ
nho đợc mùa thứ hai trong suốt nhiều năm qua, sản lợng nho chiếm 43% trong
tổng sản lợng quả không có múi, trong khi đó năm 2001 mới chiếm khoảng
20%. Một số loại quả khác nh: đào, mận, mơ, quả vả, dâu tây, chà là cũng đều
tăng. Một đặc điểm quan trọng là cây hạch của Mỹ chiếm diện tích không lớn,
chỉ chiếm tỷ trọng 4% trong tổng sản lợng quả nói chung nhng là loại cây có
mức tăng sản lợng nhanh nhất, hơn bất cứ trái cây nào trong những năm qua,
năm 2001tăng 20%, năm 2002 tăng 11%.

Nớc Mỹ là nớc sản xuất cam đứng thứ hai thế giới sau Braxin, sản lợng
của hai nớc gộp lại bằng 1/2 tổng sản lợng toàn cầu. Cam là loại quả có giá trị
sản xuất đứng thứ 2 sau nho, đạt 1,7 tỷ đôla năm 2000, chiếm 16% giá trị sản
xuất quả toàn quốc. Sản xuất cam tăng nhanh trong những thập kỷ qua, trung
bình tăng ở mức 49%. Khoảng 80% sản lợng cam đợc đem đi chế biến, chủ yếu
Đặng Thị Lan Phơng - Pháp 1 - K38
14
Khoá luận tốt nghiệp
dới dạng nớc cam, còn lại là tiêu thụ tơi. Bang có sản lợng cam đứng đầu và
cũng là bang chế biến cam lớn nhất nớc Mỹ là Florida. Trong những năm gần
đây, Mỹ là nớc xuất khẩu cam đứng thứ nhì thế giới, sau Braxin, trong khi đó
chủ yếu xuất sang các nớc Châu Âu.
Quýt là loại quả có múi quan trọng của Mỹ, đặc biệt nhu cầu tiêu dùng
quýt tăng trong những năm qua, sản lợng quýt vẫn giữ ở mức trung bình trên
250.000 tấn/năm. Tốc độ tăng sản lợng từ năm 1980 đến nay là 6%/năm. Các
bang trồng nhiều quýt nhất chủ yếu là Florida, California và Arizona.
Xoài, đu đủ, bơ, dứa là các loại trái cây chủ yếu trồng ở những nớc có khí
hậu nhiệt đới, vì vậy những cây này đợc sản xuất hạn chế ở Mỹ. Xoài chỉ có ở
miền Nam bang Florida (diện tích < 700ha), đu đủ, bơ, dứa chủ yếu trồng ở
Hawai. Sản lợng bơ của Mỹ không lớn, chỉ ở mức trung bình 187 ngàn tấn mỗi
năm, với sản lợng cao nhất là năm 2000 (217 ngàn tấn), tăng 36% so với năm
1998. Tuy vậy sản lợng bơ những năm sau đó không tăng, vẫn giữ ở mức trung
bình hàng năm.
III. Nhập khẩu
1. Một số điều luật và mức thuế liên quan đến nhập khẩu
rau quả
1.1. Cấm nhập khẩu một số loại nông sản
Điều khoản 8e của luật điều chỉnh nông nghiệp Mỹ quy định cấm nhập
khẩu một số mặt hàng nông sản nếu chúng không đáp ứng đợc yêu cầu về: cấp
loại, kích cỡ chất lợng và độ chín gồm: cà chua, nho khô, ôliu, quả chanh đắng

- Xác định điểm kiểm soát tới hạn (critical control points)
- Xây dựng danh mục các công đoạn chế biến có thể xảy ra các mối nguy
đáng kể và mô tả các biện pháp phòng ngừa
- Thiết lập các điểm tới hạn và giới hạn tới hạn liên quan đến mỗi đIểm
kiểm soát tới hạn
Đặng Thị Lan Phơng - Pháp 1 - K38
16
Khoá luận tốt nghiệp
- Giám sát các điểm kiểm soát tới hạn, thiết lập các thủ tục sử dụng kết
quả giám sát để hiệu chỉnh và duy trì quá trình kiểm soát.
- Thực hiện sửa chữa/điều chỉnh cần thiết khi thấy giới hạn tới hạn bị vi
phạm
- Lu trữ hồ sơ để chứng thực việc thực hiện HACCP và các thủ tục thẩm
tra quá trình thực hiện HACCP.
1.3. Quy định của FDA đối với nhập khẩu trái cây
(Bao gồm trái cây, hạt các loai, tơi, khô, lạnh, hấp, luộc, đông lạnh hoặc
xử lý bảo quản tạm). Sản phẩm có thể còn nguyên dạng, cắt hoặc sử lý thế nào
đó, nhng cha qua chế biến.
Theo quy định này, việc nhập khẩu phải:
- Phù hợp với các quy định về chất lợng của FDA
- Phù hợp quy định của FDA về các thủ tục và thông báo hàng đến
- Phù hợp với các quy định về kiểm dịch của USDA, có thể phải xin giấy
phép
- Phù hợp với các quy định về đơn hàng nhập khẩu của USDA, về cấp độ
(grade), kích cỡ, chất lợng, nếu đòi hỏi.
- Phù hợp các quy định về môi trờng của Cơ quan Bảo Vệ Môi trờng Hoa
Kỳ (EPA), về nồng độ thuốc trừ sâu còn lu lại trong sản phẩm nhập khẩu.
Đặng Thị Lan Phơng - Pháp 1 - K38
17
Khoá luận tốt nghiệp

CFSAN, AMS, PPQ,
APHIS, EPA, USCS
7 USC 150aa et seq. Cấm nhập khẩu
CFSAN, AMS, PPQ,
APHIS, EPA, USCS
7 USC 601 et seq.
AAA-Quotas nhập khẩu
nông sản
CFSAN, AMS, PPQ,
APHIS, EPA, USCS
Nguồn: Harmonized Tariff Schedule of United States 2001
Đặng Thị Lan Phơng - Pháp 1 - K38
18
Khoá luận tốt nghiệp
Một số loại quả tơi nhập khẩu: quả bơ, xoài, chanh, cam, nho, nho khô
phải đảm bảo các yêu cầu về nhập khẩu của Mỹ về, chủng loại, kích cỡ, chất l-
ợng và độ chín (7U.S.C.608(e)). Các hàng này phải qua giám định và chứng chỉ
giám định phải do Cơ quan giám định và an toàn thực phẩm (Food Safety &
inspection Service) thuộc Bộ Nông Nghiệp cấp có ghi phù hợp với các điều kiện
nhập khẩu.
Các điều kiện hạn chế khác có thể đợc Cơ Quan Giám Định Thực Vật và
Động vật (Animal and plant Health inspection Service- APHiS) thuộc Bộ Nông
Nghiệp áp đặt theo Điều luật về Kiểm dịch Cây Plant Quarantine Act, và Cơ
quan FDA (Division of import Operations and Policy HFC-170) theo điều
luật liên bang Food, Drug and Cosmetic Act.
1.3. Thuế nhập khẩu một số loại quả của Mỹ
Bảng 6: Thuế suất nhập khẩu của Mỹ về một số loại quả
Mã số Mặt hàng Thuế MFN Thuế không
MFN
0804.30.20 Dứa

kể. Nhập khẩu quả tơi (không tính da hấu) đã tăng mạnh, chiếm từ 34,7% tỷ lệ
tiêu dùng trong nớc năm 1990 lên tới 42% năm 2000. Cũng trong giai đoạn này
(nếu không tính da hấu và chuối), tỷ trọng nhập khẩu các mặt hàng hoa quả tơi
tăng từ 11,6% lên 19% trong tổng tiêu dùng cả nớc.
Khung cảnh chung của thị trờng rau quả Mỹ trong những năm qua rất sôi
động, đầy đủ các chủng loại đến từ hầu hết các nớc trên thế giới. Nhập khẩu rau
mang tính mùa vụ cao, rộ vào khoảng thời gian giữa tháng 10 và tháng 4 năm
sau khi sản xuất ở Mỹ có phần hạn chế. Tốc độ tăng kim ngạch nhập khẩu rau
bình quân là 5%, không cao bằng tốc độ tăng của kim ngạch nhập khẩu trái cây,
nhng nhìn chung tăng nhanh hơn so với toàn thế giới. Trong đó hơn một nửa là
nhập khẩu rau tơi, với giá trị tăng đều hàng năm. Các loại rau nhập khẩu vừa để
bổ sung cho nguồn cung trong nớc còn hạn chế, vừa để thoả mãn cầu hoa quả
và rau đa dạng của ngời tiêu dùng Mỹ ở khắp các bang. Kim ngạch nhập khẩu
rau tơi năm 2000 là 2,4 tỷ đôla, tăng 4% so với năm 1999, vừa đủ để bù cho l-
ợng nhập khẩu rau tơi giảm năm 1999. Nhập khẩu rau tơi và da chiếm 6,9%
Đặng Thị Lan Phơng - Pháp 1 - K38
20

Trích đoạn Đẩy mạnh các hoạt động Marketing và nghiên cứu thị trờng Giải pháp về vốn và tài chính Giải pháp về công nghệ và thông tin Chính sách phát triển thị trờng xuất khẩu rau quả
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status