TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài :
GIẢI PHÁP MỞ RỘNG XUẤT KHẨU RAU QUẢ VÀO
THỊ TRƯỜNG MỸ
Sinh viên thực hiện: Đặng Thị Lan Phương
Lớp: Pháp 1-K38E.
Giáo viên hướng dẫn: PGS,TS Nguyễn Trung Vãn
HÀ NỘI - 12/ 2003
MỤC LỤC
Khoá luận tốt nghiệp
L I M UỜ Ở ĐẦ ................................................................................................1
CH NG IƯƠ
KHÁI QUÁT CHUNG V TH TR NG RAU QU MỀ Ị ƯỜ Ả Ỹ.........................................2
I. TÌNH HÌNH TIÊU THỤ..........................................................................................2
1. Đ C ĐI M C A TH TR NG RAU QU MẶ Ể Ủ Ị ƯỜ Ả Ỹ......................................2
2. NÉT CHUNG V TÌNH HÌNH TIÊU TH RAU QU C A TH TR NGỀ Ụ Ả Ủ Ị ƯỜ
M Ỹ ...........................................................................................................3
2.1. M c tiêu th rauứ ụ .......................................................................................4
2.2. M c tiêu th qu c thứ ụ ả ụ ể.........................................................................5
3. TÂM LÝ, TH HI U, T P QUÁN TIÊU DÙNGỊ Ế Ậ .................................................7
II. S N XU T VÀ CUNG C P TRONG N CẢ Ấ Ấ ƯỚ ...................................................9
1. DI N TÍCH, NĂNG SU T VÀ CÔNG NGH CANH TÁCỆ Ấ Ệ ...........................9
2. S N L NG RAU QU QUA CÁC NĂMẢ ƯỢ Ả ...............................................10
2.1. S n l ng rauả ượ ........................................................................................11
2.2. S n l ng quả ượ ả.......................................................................................12
III. NH P KH UẬ Ẩ .....................................................................................................15
1. M T S ĐI U LU T VÀ M C THU LIÊN QUAN Đ N NH P KH UỘ Ố Ề Ậ Ứ Ế Ế Ậ Ẩ
RAU QUẢ..............................................................................................15
1.1. C m nh p kh u m t s lo i nông s nấ ậ ẩ ộ ố ạ ả ...............................................15
kh u rau qu Vi t Nam ẩ ả ệ ..................................................................36
1.1.2. Xu h ng bi n ng c a kim ng ch xu t kh u rau qu Vi tướ ế độ ủ ạ ấ ẩ ả ệ
Nam vào th tr ng Mị ườ ỹ...................................................................39
1.2. Kim ng ch xu t kh u theo c c u m t hàngạ ấ ẩ ơ ấ ặ .....................................41
2. C C U TH TR NG XU T KH UƠ Ấ Ị ƯỜ Ấ Ẩ .....................................................44
2.1. Nh ng th tr ng xu t kh u rau qu c a Vi t Namữ ị ườ ấ ẩ ả ủ ệ ..........................44
2.1.1. Th tr ng Liên xô và các n c ông Âuị ườ ướ Đ ......................................45
2.1.2. Th tr ng Trung Qu cị ườ ố ....................................................................45
2.1.3. Các th tr ng Nh t B n, ài Loan, H ng Kông và Hàn Qu cị ườ ậ ả Đ ồ ố ...46
2.1.3.Các n c ASEANướ ..............................................................................47
Đặng Thị Lan Phương - Pháp 1 - K38
Khoá luận tốt nghiệp
2.1.4. Các th tr ng khácị ườ ..........................................................................47
2.2. T m quan tr ng c a vi c m r ng th tr ng đ i v i xu t kh uầ ọ ủ ệ ở ộ ị ườ ố ớ ấ ẩ
rau qu c a Vi t Namả ủ ệ ..........................................................................48
3. CH T L NG VÀ KH NĂNG C NH TRANH C A XU T KH U RAUẤ ƯỢ Ả Ạ Ủ Ấ Ẩ
QU VI T NAM VÀO MẢ Ệ Ỹ....................................................................49
3.1. Ch t l ng c a rau qu Vi t nam ấ ượ ủ ả ệ ......................................................49
3.2. Kh năng c nh tranh ả ạ ..........................................................................51
III. ÁNH GIÁ CHUNG V XU T KH U RAU QU C A VI T NAM VÀOĐ Ề Ấ Ẩ Ả Ủ Ệ
TH TR NG MỊ ƯỜ Ỹ...........................................................................................52
1. NH NG K T QU VÀ THÀNH CÔNG B C Đ UỮ Ế Ả ƯỚ Ầ ..............................52
2. NH NG T N T I VÀ THÁCH TH C CH Y UỮ Ồ Ạ Ứ Ủ Ế .....................................54
CH NG 3ƯƠ
GI I PHÁP VÀ KI N NGH M R NG XU T KH U RAU QU C A VI T NAMẢ Ế Ị Ở Ộ Ấ Ẩ Ả Ủ Ệ
VÀO TH TR NG MỊ ƯỜ Ỹ.................................................................................57
I. NH H NG XU T KH U RAU QU VÀO TH TR NG MĐỊ ƯỚ Ấ Ẩ Ả Ị ƯỜ Ỹ............57
1. D BÁO TH TR NG RAU QU C A M TRONG NH NG NĂMỰ Ị ƯỜ Ả Ủ Ỹ Ữ
T IỚ .........................................................................................................57
1.1. V c c u nh p kh u rau quề ơ ấ ậ ẩ ả.............................................................57
Sau hơn 15 năm đổi mới, đất nước ta đã đạt được những thành công rất
đáng kể. Từ một nước nông nghiệp phải nhập khẩu lớn lương thực triền miên,
giờ đây chúng ta đã trở thành một nước xuất khẩu gạo và nhiều nông sản khác
có vị thế trên thế giới. Từ khi Nghị Quyết Đại Hội Đảng lần thứ VIII hướng
dẫn thực hiện đa dạng hoá cây trồng, hướng về xuất khẩu, ngành rau quả Việt
Nam đã có những bước phát triển, và thích ứng kịp trước những biến động đột
ngột của thị trường nước ngoài, trước hết là thị trường Mỹ.
Quá trình bình thường hoá quan hệ Việt Mỹ, đặc biệt là hiệp định
thương mại song phương được ký kết và có hiệu lực tháng 12/2001 là động
lực mở cánh cửa thị trường Mỹ, một thị trường hấp dẫn và lớn nhất thế giới,
để cho các doanh nghiệp Việt Nam vào cuộc và cạnh tranh một cách bình
đẳng với các nước khác. Các doanh nghiệp Việt Nam đang đứng trước cơ hội
lớn để đẩy mạnh xuất khẩu và đa phương hoá thị trường.
Trong bối cảnh đó, em đã chọn đề tài “Giải pháp mở rộng xuất khẩu
rau quả của Việt nam vào thị trường Mỹ” cho khoá luận tốt nghiệp của
mình. Với sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Nguyễn Trung Vãn cùng với
sự nỗ lực của bản thân, em mong muốn được nghiên cứu sâu hơn về các giải
pháp nhằm mở rộng xuất khẩu rau quả Việt Nam.
Nội dung đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Khái quát thị trường rau quả Mỹ
Chương 2: Thực trạng xuất khẩu của rau quả Việt Nam vào thị trường
Mỹ trong những năm gần đây
Chương 3: Định hướng và giải pháp mở rộng xuất khẩu của rau quả
Việt Nam vào thị trường Mỹ.
Tuy đã có nhiều cố gắng và nỗ lực, nhưng do những hạn chế về thời
gian, kinh nghiệm và khả năng của người viết, nên đề tài này khó tránh khỏi
những sai sót. Vì vậy em mong được sự chỉ dẫn tận tình của các thầy cô trong
Trường và ý kiến của đông đảo độc giả.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện: Đặng Thị Lan Phương
trình này dẫn đến một số tập đoàn lớn thao túng và chi phối thị trường. Các
doanh nghiệp nước ngoài muốn thâm nhập vào thị trường Mỹ trở nên khó
khăn hơn và phải thông qua các tập đoàn trên. Một đặc trưng nữa rất riêng của
Đặng Thị Lan Phương - Pháp 1 - K38
2
Khoá luận tốt nghiệp
thị trường Mỹ, đó là một phần lớn khối lượng rau quả tiêu thị trên thị trường
là những rau quả nhập khẩu. Nhưng dù là thị trường nhập khẩu rau quả lớn
của thế giới nhưng đây lại là thị trường khắt khe, không phải rau quả nào
cũng “chen chân” được vào thị trường này mà đó phải là những loại đáp ứng
được các tiêu chuẩn vệ sinh kiểm dịch thực phẩm phức tạp của Hoa Kỳ. Vấn
đề nhãn hiệu cũng rất được chú ý, hầu hết các rau quả tham gia trên thị trường
đều có nhãn hiệu của các công ty hay tư nhân để đảm bảo chất lượng tiêu
dùng. Hiện nay, xu hướng của thị trường Hoa Kỳ là tăng cường các biện pháp
bảo hộ và tăng lượng giao dịch rau quả tươi trong tổng lượng giao dịch các
sản phẩm rau quả.
2. NÉT CHUNG VỀ TÌNH HÌNH TIÊU THỤ RAU QUẢ CỦA THỊ TRƯỜNG
MỸ
Thị trường Mỹ được coi là thị trường tiêu dùng lớn nhất thế giới, xã hội
Mỹ được coi là xã hội tiêu thụ. Người ta ước tính rằng hàng năm nước Mỹ
tiêu gấp nhiều lần các nước khác. Ngày nay nhận thức được về vai trò của rau
và quả đối với sức khoẻ được nâng lên, nên rất nhiều người tiêu dùng Mỹ
tăng cầu đối với mặt hàng này. Nhìn chung mức tiêu thụ bình quân đầu người
về rau quả của Mỹ luôn cao hơn so với mức trung bình của thế giới. Mức tiêu
thụ bình quân đầu người về rau trên thế giới là 90 kg/năm, Việt Nam là 60kg/
năm. Trong khi đó mức bình quân của Mỹ rất cao, lên tới 187 kg một người/
năm, tức là gấp đôi mức bình quân của thế giới. Còn mức tiêu thụ trái cây
bình quân đầu người của Mỹ cũng đạt mức gần 130kg/năm. Cầu lớn kéo theo
cung cao, lượng rau quả tham gia trên thị trường này hết sức sôi động, đa
dạng các chủng loại, trong đó một phần lớn là rau quả được nhập khẩu từ các
Cần tây 3.0 3.0 2.9 3.0 3.0
Dưa chuột 4.8 5.0 5.1 4.6 5.2
Rau diếp 12.8 14.3 14.5 14.4 13.9
Hành 8.8 9.3 9.1 8.6 9.0
Cà chua 41.5 40.4 39.8 37.6 39.6
Khoai tây 62.7 62.0 63.0 62.6 61.2
Nấm 1.8 1.9 1.9 1.8 1.9
Rau khác 49.2 51.1 54.0 53.3 52.2
TỔNG 200.0 201.5 205.3 200.4 199.4
Đặng Thị Lan Phương - Pháp 1 - K38
4
Khoá luận tốt nghiệp
Nguồn :USDA- 2002/ Vegetables and melon yearbook 2002.
Qua bảng số liệu trên cho thấy rõ tình hình tiêu thụ rau ở Mỹ trong
những năm qua vẫn được duy trì khá ổn định và ở mức cao (trên
200kg/người/năm), trong đó cao nhất là năm 2000 với mức 205,3kg/người.
2.2. Mức tiêu thụ quả cụ thể
Mức tiêu thụ bình quân đầu người năm 2000 ở Mỹ là 139 kg, tăng 3%
so với năm 1999 và các năm về trước, đạt mức cao thứ hai trong lịch sử từ
trước đến nay ( mức cao nhất là năm 1998). Trong đó, tiêu thụ quả có múi
tăng 8%, bằng 59kg/người, chủ yếu là do cung trong nước tăng vì đây là một
năm được mùa của Mỹ. Tuy vậy tiêu dùng các loại quả khác lại giảm 1% so
với năm trước, ở mức 80kg/người. Trong 3% tăng so với năm trước đó, chủ
yếu là do lượng tiêu dùng quả tươi tăng, đặc biệt là quả có múi tươi. Cam
tươi, quýt tươi, bưởi lai quýt được tiêu thụ nhanh với khối lượng lớn, nhưng
chanh và bưởi lại giảm nhẹ so với năm trước. Việc tiêu dùng cam tươi tăng,
loại quả tươi chiếm tỷ trọng 1/2 trong toàn bộ tiêu dùng quả có múi tươi, tác
động mạnh đến mức tăng tiêu dùng chủng loại quả này nói chung. Tuy nhiên
mức tiêu thụ các loại quả khác ngoài quả có múi lại giảm, chủ yếu vẫn là
giảm tiêu dùng chuối tươi, táo tươi, nho, lê, mận. Trong khi đó các loại quả
Dứa 12.4 11.2 13.3 12.9
Xoài tươi 1.8 1.6 2.0 2.2
Nguồn: USDA-2002/Fruit and Tree Nuts yearbook
Qua bảng trên ta thấy cam, chuối, táo, nho, là những loại quả được tiêu
dùng phổ biến ở Mỹ. Chuối tươi vẫn là trái cây được ưa thích nhất với con số
bình quân đầu người trong những năm qua là 13kg, trong đó mức cao nhất là
14,3kg năm 1999. Hiện nay, lượng chuối tiêu thụ có giảm nhẹ, nhưng đây vẫn
là loại quả tươi xếp thứ nhất trong sản lượng tiêu dùng hàng năm ở Mỹ. Tiếp
theo là táo tươi với khối lượng trung bình là hơn 8kg/người. Cam tươi đạt
mức tiêu thụ lớn nhất vào những năm 50-60 (bình quân 8,5 kg mỗi người, bởi
lẽ lượng xuất khẩu ít, lại được mùa liên tiếp nên cung cấp trong nước dồi dào;
những năm sau đó mức tiêu thụ giảm dần, đạt thấp nhất là 5,4kg. Tuy vậy gần
Đặng Thị Lan Phương - Pháp 1 - K38
6
Khoá luận tốt nghiệp
đây có xu hướng tiêu dùng dưới dạng tươi tăng trở lại do giống cam được cải
thiện và giá lại rẻ hơn. Nước cam luôn là loại nước quả được ưa thích nhất ở
Mỹ, dẫn đầu trong các loại nước hoa quả có mặt trên thị trường, người tiêu
dùng Mỹ thích sử dụng nước cam thay cho các loại nước uống hàng ngày và
thay cho cam tươi. Nhận thức được vai trò của cam đối với sức khoẻ, cung
cấp nhiều Vitamin C và các loai axit tốt, vì vậy tiêu dùng nước cam vẫn giữ
được mức ổn định trong suốt hàng chục năm.
Xoài, đu đủ là những loại quả nhiệt đới chủ yếu được nhập khẩu để
đảm bảo cho cầu trong nước, tuy bình quân tiêu dùng loại quả này còn chưa
cao nhưng có xu hướng tăng tiêu dùng trong những năm gần đây và sắp tới.
Xoài nhập khẩu chiếm tỷ trọng 75% trong cơ cấu tiêu dùng, so với mức 3,4%
thời kỳ những năm 80. Tốc độ tăng tiêu dùng của đu đủ nhập khẩu ở Mỹ là
10%/năm.
3. TÂM LÝ, THỊ HIẾU, TẬP QUÁN TIÊU DÙNG
Quan điểm tiêu dùng của người Mỹ: Nếu người Đức coi thường hành vi
mãn được các yêu cầu cơ bản là: bảo quản sản phẩm bên trong, đẹp về hình
thức; tiện lợi cho người sử dụng; trên bao bì phải ghi rõ các nội dung, địa chỉ
sản xuất, thời gian sản xuất, thời hạn sử dụng, đặc điểm sản phẩm, cách sử
dụng…
Thứ ba, là rau quả bán trên thị trường phải được cơ quan kiểm dịch có
uy tín về tiêu chuẩn an toàn thực phẩm.
Mức sống càng tăng lên do kinh tế phát triển và thu nhập cao, xu hướng
tiêu dùng cũng ít nhiều thay đổi. Ngày nay, người tiêu dùng có xu hướng gia
tăng tiêu thụ các sản phẩm rau quả tươi hơn rau quả đã qua chế biến dưới
dạng đóng hộp, sấy khô, muối. Thực chất, các loại quả và rau giàu giá trị dinh
dưỡng hơn khi được sử dụng ở dạng tươi với điều kiện vệ sinh an toàn. Trừ
cây dứa và một số cây đặc biệt khác như lạc liên (vốn dĩ trồng để chế biến),
hầu hết các loại quả và rau phải ăn tươi mới đúng giá trị của nó. Vì vậy, thị
trường các loại rau quả chế biến đang ở trong giai đoạn bão hoà ở các nước
phát triển, và rau quả tươi có đơn giá cao hơn trên thị trường quốc tế thậm chí
Đặng Thị Lan Phương - Pháp 1 - K38
8
Khoá luận tốt nghiệp
còn cao hơn cả những sản phẩm rau quả đã qua chế biến. Theo tài liệu của
FAO, các nhà nghiên cứu rút ra xu hướng tiêu dùng nói chung ở các nước
phát triển và ở Mỹ nói riêng là:
- Người tiêu dùng muốn sử dụng quả "sạch", sản xuất theo công nghệ
mới chỉ dùng phân hữu cơ, giảm thiểu tối đa dùng phân hoá học và thuốc trừ
sâu.
- Quả phải sạch sẽ, tươi ngon, được trình bày đẹp, được bao gói cẩn
thận, có ghi đặc điểm, hàm lượng dinh dưỡng, có hướng dẫn cách dùng.
- Quả có màu sắc, hình thức đẹp, hấp dẫn, người mua, dễ tiêu dùng và
còn dùng để trang trí.
- Người tiêu dùng ngày càng ưa thích nước quả ép nguyên chất không
pha đường, không có chất phụ gia, thích các đồ uống pha chế trên cơ sở nước
khác. Đảo Hawai có khí hậu thổ những, thích hợp với cây mía, dứa. Rau được
trồng nhiều nhất ở bang Florida và Michigân, và dải dác ở khắp các bang
khác. Các nông trại ngày càng đóng vai trò quan trọng trong sản xuất nông
nghiệp Mỹ, phần lớn sản lượng rau quả là do các nông trại lớn ở nước Mỹ
cung cấp. Sự ra đời của các tổ hợp nông - công nghiệp góp phần thúc đẩy sự
tăng trưởng của nông nghiệp Mỹ, năng suất nông nghiệp nói chung và rau quả
nói riêng có xu hướng tăng theo thời gian. Năng suất là yếu tố quan trọng
đóng góp vào sự phát triển của nông nghiệp Mỹ trong những thập kỷ qua. Mỹ
đều có những thế mạnh về năng suất như: độ màu mỡ của đất, chất lượng của
cơ sở hạ tầng, máy móc, thuỷ lợi và lao động. Công nghệ canh tác được cơ
giới hoá cao, kỹ thuật tiên tiến, sử dụng phân bón lớn, thuỷ lợi tốt, lại có
những chính sách tài trợ hiệu quả của nhà nước, nền nông nghiệp Mỹ thực sự
vững mạnh và phát triển.
2. SẢN LƯỢNG RAU QUẢ QUA CÁC NĂM
Công nghệ canh tác hiện đại kết hợp với những chính sách nông nghiệp
phù hợp của chính phủ đã tác động mạnh đến năng suất cây trồng ở Mỹ kéo
theo sản lượng rau quả lớn hàng năm.
Đặng Thị Lan Phương - Pháp 1 - K38
10
Khoá luận tốt nghiệp
Bảng 3: Sản lượng rau và quả của Hoa Kỳ trong những năm gần đây
(Đơn vị: 1000 tấn)
Năm 1998 1999 2000 2001 2002
Sản lượng rau
36640 41681 40992 38606 39948
Rau tươi 21001 22484 23848 23494 22743
Rau chế biến 15640 19197 17144 15112 17205
Sản lượng quả 34315 30964 36123 32950 33409
Quả có múi 17770 13633 17276 16216 16194
Các loại quả khác 16545 17331 18847 16734 17215
thuận lợi ở Michigân cộng với diện tích trồng cao hơn đã đưa sản lượng đậu
nhẩy vọt sau vụ mất mùa do hạn hán của năm trước.
2.2. Sản lượng quả
Sau một năm thất thu vì thời tiết xấu, giá lạnh kéo dài làm năng suất
của hầu hết các loại quả đều giảm, năm 2000 là năm được mùa hoa quả nhất
từ trước đến nay của Mỹ, với mức sản lượng vượt 36 nghìn tấn, tăng 15% so
với năm trước. Đây cũng là năm cây có múi cho ra sản lượng lớn thứ 2 trong
những năm gần đây (sau năm 1998) nhưng có mức tăng sản lượng lớn nhất:
27%. Một phần đóng góp đáng kể vào mức tăng này là của sản lượng cam đã
trở lại mức bình thường sau một năm giảm kỷ lục. Nho chiếm 41% trong tổng
sản lượng các loại quả khác, mức tăng là 23%, là loại trái cây quan trọng góp
phần tăng chính của các loại trái cây không có múi. Ngoài ra còn được mùa
các loại quả khác như: đào, mơ, mận, đu đủ, dâu tây, bơ, chuối và dứa ở
Hawai.
Sản lượng quả có xu hướng giảm kéo dài từ sau năm 2000 đến nay,
mùa vụ sản xuất quả năm 2001 giảm 8% so với năm trước, trong đó, quả có
múi giảm 6% các loại quả khác giảm 11%. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến
việc giảm này là do diện tích trồng và năng suất thấp hơn năm 2000. Thêm
vào đó là nhân tố thời tiết không được thuận lợi: hạn hán ở Florida, mưa dưới
mức trung bình và gió to, mưa đá ở Wasington, hai bang sản xuất trái cây lớn
nhất nước Mỹ. Riêng chỉ có sản lượng quả chà là, ôliu, chanh, xuân đào, lê và
dứa ở Hawai là cao hơn năm trước. Năm 2001 cũng là năm mà một số loại
quả chính yếu như : nho, táo, cam đều giảm, kéo theo việc giảm mùa màng
Đặng Thị Lan Phương - Pháp 1 - K38
12
Khoá luận tốt nghiệp
của cả nước. Khối lượng táo giảm 10% so với năm 2000 và nho giảm 15%.
Hai vùng trồng nhiều nho nhất cả nước là California và NewYork đều mất
mùa, với mức giảm lớn nhất là 67% ở Michigân. Nho trồng để làm rượu vẫn
tăng đều trong những năm qua và nho chế biến để làm nước ép đều giảm.
Nho 6.980.704 5.965.106 6.686.512 6.408.210
Quýt 316.438 280.572 313.714 293.284
Nguồn: USDA-2003/Fruit and Tree Nuts yearbook
Sau 3 năm giảm liên tục, mùa táo Mỹ năm 2003 dự đoán đạt 4,2 triệu
tấn, tăng 8% so với năm ngoái, nhưng vẫn còn ở mức nhỏ hơn so với vụ mùa
năm 1988. Sự bứt phá này trong sản xuất chủ yếu là do được mùa ở các bang
miền Đông và Trung đất Mỹ. Thời tiết thuận lợi, các bang ở miền Đông dự
tính đạt gần 1,044 triệu tấn, tăng 27% so với sản lượng vụ năm ngoái, các
bang miền Trung đạt 0,6 triệu tấn, tăng 64%. Michigân là bang có sản lượng
táo lớn nhất miền trung nước Mỹ, ước tính sẽ đạt 440.380 tấn, gần gấp đôi vụ
mùa thiệt hại do giá lạnh năm trước. Với sản lượng là 2,587triệu tấn, các
bang miền tây giảm sản lượng 5%, do năng suất giảm ở bang có sản lượng táo
hàng năm lớn nhất nước Mỹ, Washington.
Nho là một trong những loại cây ăn quả quan trọng ở Mỹ, sản lượng
nho luôn chiếm 1/3 sản lượng của các loại cây không có múi ở Mỹ. Nho chủ
yếu được trồng ở California và Washington. Năm 2003, nho cho sản lượng là
6,4 triệu tấn, giảm 4% so với năm 2002, nhưng tăng 7% so với năm 2001.
Nho ở bang California chiếm tỷ trọng 89% cả nước (3,7triệu tấn).
Nước Mỹ là nước sản xuất cam đứng thứ hai thế giới sau Braxin, sản
lượng của hai nước gộp lại bằng 1/2 tổng sản lượng toàn cầu. Cam là loại quả
có giá trị sản xuất đứng thứ 2 sau nho, đạt 1,7 tỷ đôla năm 2000, chiếm 16%
giá trị sản xuất quả toàn quốc. Sản xuất cam tăng nhanh trong những thập kỷ
qua, trung bình tăng ở mức 49%. Khoảng 80% sản lượng cam được đem đi
Đặng Thị Lan Phương - Pháp 1 - K38
14
Khoá luận tốt nghiệp
chế biến, chủ yếu dưới dạng nước cam, còn lại là tiêu thụ tươi. Bang có sản
lượng cam đứng đầu và cũng là bang chế biến cam lớn nhất nước Mỹ là
Florida. Trong những năm gần đây, Mỹ là nước xuất khẩu cam đứng thứ nhì
thế giới, sau Braxin, trong khi đó chủ yếu xuất sang các nước Châu Âu.
hoá học và lý học trong tất cả các công đoạn sản xuất/chế biến thực phẩm nói
chung.
HACCP được ban hành tháng 12/1995 và từ tháng 12/1997 được Cơ
quan quản lý thực phẩm và thuốc của Mỹ (Food and Drugs Administration)
đưa vào áp dụng bắt buộc đối với thuỷ sản của Mỹ và thuỷ sản nhập khẩu từ
nước ngoài. HACCP hiện được đưa vào bộ Luật về Thực Phẩm (Food Code)
của Mỹ, do FDA giám sát việc thi hành và mở rộng ra áp dụng cho nhiều mặt
hàng thực phẩm khác, trước mắt là cho chế biến nước quả. HACCP được xây
dựng trên cơ sở các quy định về an toàn, vệ sinh áp dụng trên thế giới: Thực
tiễn sản xuất hàng hóa (Goods Manufacturing Practice (GMP)) và Thủ tục
quản lý tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm (Sanitation Standard Operating
Procedure (SSOP)), v.v. Muốn xây dựng hệ thống HACCP cơ sở sản xuất
phải có đầy đủ các điều kiện sản xuất gồm nhà xưởng, kho, dây chuyền thiết
bị sản xuất, môi trường sản xuất, và con người theo các quy chuẩn của GMP,
SSOP trong đó đặc biệt chú trọng giám sát an toàn vệ sinh qua kiểm tra các
hồ sơ vận hành, kiểm tra việc sửa chữa/điều chỉnh khi các giới hạn bị vi
phạm, giám sát chặt chẽ vệ sinh sản xuất và vệ sinh cá nhân của công nhân
trong tất cả các khâu sản xuất, chế biến.
Cơ chế kiểm soát "từ xa" của HACCP tập trung trên 7 nguyên tắc cơ
bản:
- Phân tích mối nguy và các biện pháp phòng ngừa
- Xác định điểm kiểm soát tới hạn (critical control points)
- Xây dựng danh mục các công đoạn chế biến có thể xảy ra các mối
nguy đáng kể và mô tả các biện pháp phòng ngừa
Đặng Thị Lan Phương - Pháp 1 - K38
16
Khoá luận tốt nghiệp
- Thiết lập các điểm tới hạn và giới hạn tới hạn liên quan đến mỗi đIểm
kiểm soát tới hạn
- Giám sát các điểm kiểm soát tới hạn, thiết lập các thủ tục sử dụng kết
19 CFR 12.1 et seq.;
Tiêu chuẩn kỹ thuật, mã,
nhãn,
CFSAN, AMS, PPQ,
APHIS, EPA, USCS
19 CFR 12.10 et seq. Thủ tục khai báo Hải quan
CFSAN, AMS, PPQ,
APHIS, EPA, USCS
19 CFR Part 132
AAA-Quotas nhập khẩu
nông sản
CFSAN, AMS, PPQ,
APHIS, EPA, USCS
21 CFR 1.83 et seq.
TiTiêu chuẩn kỹ thuật, mã,
nhãn,
CFSAN, AMS, PPQ,
APHIS, EPA, USCS
21 USC 301 et seq. Cấm nhập khẩu hàng giả
CFSAN, AMS, PPQ,
APHIS, EPA, USCS
42 USC 151 et seq. Vệ sinh dịch tễ
CFSAN, AMS, PPQ,
APHIS, EPA, USCS
7 USC 150aa et seq. Cấm nhập khẩu
CFSAN, AMS, PPQ,
APHIS, EPA, USCS
7 USC 601 et seq.
AAA-Quotas nhập khẩu
nông sản
0807.20.00 00 Đu đủ 5,4% 35%
Nguồn: Harmonized Tariff Schedule of United States 2001
2. KIM NGẠCH NHẬP KHẨU CỦA MỸ VỀ RAU QUẢ
Xuất phát từ sự khác nhau giữa cơ cấu sản xuất và tiêu dùng, cũng như
sự khác biệt về lợi thế so sánh tương đối, cho nên Hoa Kỳ tuy xuất khẩu rau
quả lớn trên thế giới nhưng hàng năm vẫn nhập khẩu một lượng rau quả đáng
kể. Đó là những sản phẩm do trong nước chưa sản xuất được, hoặc chưa đáp
ứng đủ, cần nhập khẩu bổ sung, nhưng cũng có những sản phẩm nhập khẩu do
nhu cầu trái vụ của người tiêu dùng. Nhìn chung thị trường rau tươi trong
những năm qua không có những biến động lớn, trong khi đó thị trường quả
tươi lại diễn ra sôi động trên toàn quốc cũng như toàn thế giới với số lượng và
Đặng Thị Lan Phương - Pháp 1 - K38
19