Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng VN vào thị trường Trung Quốc trong bối cảnh ASEAN + 1 Trung Quốc - Pdf 11

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Ngà _ KTQT42
Lời cảm ơn
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo khoa kinh tế và kinh doanh
Quốc Tế Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân đã trang bị cho em những kiến
thức cơ bản về Kinh Tế Quốc Tế, tự do hoá thơng mại Quốc Tế cũng nh nghiệp
vụ Kinh doanh Quốc Tế, làm nền tảng lý luận chung cho bài viết.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất đến thầy giáo, PGS TS
Nguyễn Nh Bình đã tận tình chỉ bảo, góp ý và hớng dẫn em hoàn thành bài viết,
cũng nh các cô chú, anh chị công tác trong viện Nghiên cứu thơng mại, đặc biệt là
chú Vũ Tiến Dơng Trởng phòng Hợp Tác Quốc Tế đã nhiệt tình giúp đỡ và h-
ớng dẫn em trong suốt thời gian thực tập tại Viện từ quá trình thu thập tài liệu cho
đến khi hoàn chỉnh bài viết.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Ngà _ KTQT42
Lời nói đầu
Việc Cộng Hoà Nhân Dân Trung Hoa gia nhập WTO vào tháng 12 năm
2001 đã trở thành sự kiện quan trọng trong hệ thống thơng mại toàn cầu. Với việc
trở thành thành viên chính thức của WTO, Trung Quốc sẽ củng cố vị thế kinh tế,
chính trị của mình và hội nhập sâu vào thơng mại thế giới. Trung Quốc càng có
nhiều cơ hội để phát triển kinh tế với các nớc trong khu vực.
Hiệp hội Đông Nam á (ASEAN) hịên đang là nhà cung cấp, cũng nh một
thị trờng quan trọng đối với Trung Quốc và đang chịu tác động mạnh mẽ theo
nhiều hớng khác nhau đặc biệt là từ khi Trung Quốc gia nhập WTO. Trong thập
kỉ vừa qua Trung Quốc và ASEAN đều có những cải cách, mở cửa nền kinh tế và
đều thực hiện chiến lợc kinh tế hớng tới xuất khẩu, có tốc độ tăng trởng kinh tế
khá cao và ảnh hởng qua lại ngày càng lớn. Cuộc đối thoại giữa Trung Quốc và
ASEAN là sáng kiến tăng cờng quá trình hội nhập và hợp tác kinh tế để thành lập
một khu vực mậu dịch tự do ASEAN Trung Quốc gọi tắt là ACFTA (ASEAN
_ China Free Trade Area).
Thực hiện sáng kiến ACFTA, quan hệ kinh tế thơng mại Việt Nam
Trung Quốc có vị trí hết sức quan trọng bởi vì Trung Quốc là một thị trờng lớn có
chung đờng biên giới với Việt Nam dài hơn 1.350 km. Từ khi thực hiện đờng nối

tự do ASEAN Trung Quốc
1.1. Lý thuyết về khu vực mậu dịch tự do:
1.1.1. Tự do hoá thơng mại:
Cơ sở khách quan của xu hớng này bắt nguồn từ quá trình quốc tế hoá đời
sống kinh tế thế giới với những cấp độ là toàn cầu hoá và khu vực hoá, lực lợng
sản xuất phát triển vợt ra ngoài phạm vi biên giới một quốc gia, sự phân công lao
động quốc tế phát triển cả bề rộng lẫn bề sâu, vai trò của công ty đa quốc gia đợc
tăng cờng, hầu hết các quốc gia chuyển sang xây dựng mô hình kinh tế mở với
việc khai thác ngày càng triệt để lợi thế so sánh của nền kinh tế mỗi nớc. Tự do
hoá thơng mại đều đa lại lợi ích cho mỗi nớc, dù trình độ phát triển có khác nhau
và nó phù hợp với trình độ phát triển của văn minh nhân loại.
Nội dung của tự do hoá thơng mại là nhà nớc áp dụng các biện pháp cần
thiết để từng bớc giảm thiểu những trở ngại trong hàng rào thuế quan và hàng rào
phi thuế quan trong quan hệ mậu dịch quốc tế, nhằm tạo điều kiện ngày càng
thuận lợi hơn cho việc phát triển các hoạt động thơng mại quốc tế cả bề rộng lẫn
bề sâu. Đơng nhiên tự do hoá thơng mại trong thơng mại trớc hết nhằm vào việc
thực hiện chủ trơng mở rộng quy mô xuất khẩu của mỗi nớc cũng nh đạt tới
những điều kiện thuận lợi cho hoạt động nhập khẩu. Kết quả của tự do hoá thơng
mại là ngày càng mở cửa dễ dàng hơn thị trờng nội địa cho hàng hoá, công nghệ
nớc ngoài cũng nh các hoạt động dịch vụ quốc tế đợc xâm nhập vào thị trờng nội
địa, đồng thời cũng đạt đợc một sự thuận lợi hơn từ phía các bạn hàng cho việc
xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ từ trong nớc ra nớc ngoài. Điều đó có nghĩa là phải
đạt tới một sự hài hoà giữa tăng cờng xuất khẩu với nới lỏng nhập khẩu.
Các biện pháp để thực hiện tự do hoá thơng mại chính là việc điều chỉnh
theo chiều hớng nới lỏng dần với bớc đi phù hợp trên cơ sở các thoả thuận song
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Ngà _ KTQT42
phơng và đa phơng giữa các quốc gia đối với các công cụ bảo hộ mậu dịch đã và
đang tồn tại trong quan hệ thơng mại quốc tế. Việc hình thành các liên kết kinh tế
quốc tế cũng tạo thuận lợi cho tự do hoá thơng mại trớc hết trong khuân khổ các
tổ chức đó. Quá trình tự do hoá gắn liền với những biện pháp có đi có lại trong

sách chuyển các thể chế thơng mại sang các trung lập một sự giảm trong xu
hớng nghiêng về một hoạt động đặc thù, đặc biệt sự sản xuất thay thế hàng
nhập khẩu.
Trung lập đợc định nghĩa nh là một tình huống trong đó tỷ lệ hối đoái có
hiệu quả đối với các hàng xuất khẩu của một nớc Tỷ lệ hối đoái danh nghĩa
đợc đỉều chỉnh đối với thuế xuất khẩu và trợ cấp xuất khẩu là tơng đơng với
tỷ lệ hối đoái có hiệu quả đối với hàng nhập khẩu. Tỷ lệ hối đoái danh nghĩa đợc
đỉều chỉnh đối với thuế có đợc do nhũng hạn chế về định lợng. Một hệ thống đòn
bẩy trung lập có khả năng thích hợp hơn để khuyến khích sự sử dụng có hiệu quả
các nguồn tài nguyên. Thể chế trung lập có thể đợc hoàn thiện bằng việc giảm
bớt số tiền phải đóng góp của khu vực xuất khẩu hoặc giảm bớt thuế quan đối
với các hàng xuất khẩu vì chúng bù lại khuynh hớng chống xuất khẩu đợc tạo ra
bởi hệ thống bảo hộ. Tuy nhiên trợ cấp xuất khẩu có thể phá vỡ các thể chế trung
lập và dẫn tới một sự sử dụng không hiệu quả các nguồn tài nguyên.
Phá bỏ các kiểm soát không phải bao giờ cũng là một sự thay đổi hớng tới
các thể chế trung lập. Một ví dụ của sự phá bỏ kiểm soát mà không có sự thay đổi
hớng tới các thể chế trung lập là sự thay thế các hạn chế về số lợng bằng thuế
quan tơng đơng. Tuy nhiên, sự bãi bỏ các hạn chế về số lợng sẽ tạo ra những thể
chế thơng mại đơn giản hơn, và vì vậy sẽ làm giảm các hoạt động tìm kiếm lợi
nhuận qua các kẽ hở, làm tăng độ nhạy giá cả của hệ thống thơng mại, sự bãi bỏ
các hạn chế này đợc sử dụng nh là cơ sở cho sự giảm thuế quan sau đó.
Trên thực tế, tự do hoá thơng mại đợc hiểu là những cải cách nhằm xoá
bỏ dần dần mọi cản trở đối với thơng mại, bao gồm thuế quan và phi thuế quan.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Ngà _ KTQT42
Đợc nghiên cứu trong mối liên hệ với các chính sách khác trong hệ thống chính
sách kinh tế của chính phủ.
Để tiến hành tự do hoá thơng mại phải trải qua các bớc cơ bản nh: Xác
định mục tiêu và bối cảnh của cải cách, xác định đặc trng của thời điểm tiến
hành để đa ra tốc độ cải cách phù hợp, và xác định trình tự cần thiết cho cuộc
cải cách.

Chiến tranh lạnh kết thúc (1991) , chấm dứt sự đối đầu quân sự Đông-Tây
và giữa hai siêu cờng Mỹ- Xô, toàn cầu hoá diễn ra sâu rộng trên mọi lĩnh vực của
đời sống xã hội và tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của nền kinh tế thế giới,
tiếp theo là sự ra đời của hàng loạt các trung tâm kinh tế thế giới và khu vực.
1.2.1.2 Khu vực Đông Nam á:
ASEAN ra đời năm 1967 (có năm nớc thành viên) với mục đích ban đầu
nhằm ổn định môi trờng an ninh và chính trị khu vực. Từ sau năm 1990, các thành
viên ASEAN chuyển hớng sang các nội dung hợp tác kinh tế, năm 1992 khu vực
mậu dịch tự do ASEAN AFTA ra đời. Thông qua việc các nớc thành viên ký
kết hiệp định về chơng trình u đãi thuế quan hiệu lực chung CEPT. Ngày nay
ASEAN đã trở thành tổ chức lớn gồm 10 nớc thành viên: Brunây, Campuchia,
Inđônêxia, Malaixia, Myanmar, Lào, Philipine, Singapore, Thái Lan và Việt Nam.
Hoà bình hữu nghị và hợp tác là xu thế không thể đảo ngợc, các nền kinh tế
ngoài ASEAN trong khu vực đang nỗ lực cải cách có kết quả sang thị trờng nớc
ngoài, hơn nữa kinh tế ASEAN đang phải đối mặt với nhiều thách thức và tác
động của toàn cầu hoá kinh tế trong điều kiện chiến tranh lạnh kết thúc.
Bên cạnh những thành tựu phát triển kinh tế của ASEAN, chúng ta cũng
phải kể đến cuộc khủng hoảng tiền tệ năm 1997 từ Thái Lan đã nhanh chóng lan
sang các nớc khác trong khu vực nh Indonesia, Philipine, Malaisia .Nhằm ngăn
chặn khủng hoảng lan từ nớc này sang nớc khác, các nớc ASEAN đã cảm nhận sự
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Ngà _ KTQT42
cần thiết phải tăng cờng hợp tác kinh tế trong khu vực, và khi đó Trung Quốc nổi
lên nh là một đối tác quan trọng nhất.
1.2.2 Nền tảng của việc hình thành khu vực mậu dịch tự do ASEAN Trung
Quốc.
1.2.2.1 Quan hệ thơng mại gần gũi giữa ASEAN và Trung Quốc.
Trong những năm 1990, cả Trung Quốc và ASEAN đều đạt đợc tỷ lệ tăng
trởng ngoại thơng cao. Trong giai đoạn từ 1993 đến 2000, ngoại thơng Trung
Quốc tăng bình quân xấp xỉ 15%/năm trong khi đó ngoại thơng ASEAN tăng tr-
ởng với tốc độ bình quân là 10,9%/năm.

là 7,9 tỷ USD. Trong năm 2002, trong bối cảnh kinh tế thế giới tăng trởng mạnh,
thơng mại giữa hai bên vẫn duy trì đợc động lực tăng trởng cao, nhập khẩu của
Trung Quốc từ ASEAN tăng từ 3,8 tỷ USD năm 1991 lên 24,55 tỷ USD năm
2002. Năm 2003 thơng mại giữa ASEAN và Trung Quốc đã đạt mức 78,25 tỷ
USD, tăng 42,8% so với năm 2002 xuất khẩu của ASEAN sang Trung Quốc tăng
51,7% đạt 47,33 tỷ USD, nhập khẩu từ Trung Quốc tăng 31,1% đạt 30,93 tỷ USD,
giải thích về khoản thâm hụt mậu dịch năm 2003 là 16,4 tỷ USD với ASEAN ,
một quan chức của bộ thơng mại cho biết đó là kết quả của việc Trung Quốc gia
tăng nhập khẩu nguyên liệu thô và linh kiện máy móc từ các nớc Đông Nam á.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Ngà _ KTQT42
Biểu 1.2:
Thơng mại của Trung Quốc với từng nớc ASEAN năm 2000-2002:
Đơn vị: Triệu USD
Các nớc 2000 2001 2002
Tổng NK XK Tổng NK XK Tổng NK XK
Tổng 39.522 17.341 22.181 41.615 18.385 23.229 - - -
Singapore 10.821 5.761 5.060 10.934 5.792 5.143 10.976 5.961 5.015
Malaixia 8.045 2.565 5.480 9.425 3.220 6.205 9.655 4.025 5.630
Indonesia 7.464 3.062 4.402 6.725 2.837 3.888 - - -
Thái lan 6.624 2.243 4.381 7.050 2.337 4.713 - - -
Philipine 3.148 1.464 1.677 3.566 1.620 1.945 3.867 1.752 2.112
Việt Nam 2.466 1.537 929 2.815 1.804 1.011 3.654,28 2.158,79 1.495,50
Mianma 621 496 125 632 497 134 - - -
Campuchia
224 164 59 240 206 35 350 237 113
Bruney 74 13 61 165 17 148 189 31 158
Lào 41 34 7 62 54 6 - - -
Nguồn: Tổng cục hải quan Trung Quốc
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Ngà _ KTQT42
Ta thấy, nhìn chung thì tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Trung Quốc

dụng chế độ phân biệt với Trung Quốc nữa.
Thứ ba là sự cạnh tranh ở thị trờng truyền thống của ASEAN và Trung
Quốc nh Mỹ, Nhật, EU. Cuối cùng là tác động có thể gây ra đối với nguồn vốn
FDI tới ASEAN trong bối cảnh Trung Quốc gia nhập WTO.
Tháng 3 năm 2002 Trung Quốc tuyên bố dành MFN cho Việt Nam theo
cam kết của Trung Quốc tại WTO trong cam kết u đãi đối với các nớc đang phát
triển của ASEAN, tháng 11 năm 2002 hiệp định thơng mại hợp tác quốc tế toàn
diện ASEAN Trung Quốc đã đợc ký kết, sự kiện này đặt mốc kết thúc quá
trình xây dựng khuôn khổ mở đờng cho các hiệp định đàm phán tiếp theo để xây
dựng khu vực mậu dịch tự do ASEAN Trung Quốc (ACFTA).
1.2.3 Nội dung hiệp định về khu vực mậu dịch tự do ASEAN Trung Quốc
1.2.3.1 Sự hình thành Khu vực mậu dịch tự do ASEAN Trung Quốc
Một câu hỏi đợc đặt ra với các nớc ASEAN là liệu ASEAN sẽ đi theo định
hớng hội nhập nào sau AFTA Trong khi mối quan hệ ASEAN Trung Quốc
ngày càng phát triển? Câu trả lời chính là việc thành lập khu vực mậu dịch tự do
ASEAN - Trung Quốc
Theo khuyến nghị của các chuyên gia Trung Quốc, do những năm gần đây
có nhiều yếu tố kìm hãm sự phát triển hơn nữa của thơng mại và đầu t giữa
ASEAN và Trung Quốc, hai bên nên bắt đầu việc triển khai sớm các biện pháp
nhằm tạo thuận lợi thúc đẩy thơng mại và đầu t tiếp tục phát triển trong điều kiện
hiện tại bởi vì những lý do sau đây:
Thứ nhất, các biện pháp tạo thuận lợi có thể đợc áp dụng một cách dễ
dàng hơn so với các biện pháp tự do hoá và giữa ASEAN và Trung Quốc thì
không có những bất đồng lớn về vấn đề tạo thuận lợi cho thơng mại và đầu t.
Thứ hai, thể thức của ACFTA có thể dựa vào thể thức của khu vực mậu
dịch tự do ASEAN (AFTA), bởi ASEAN đã có nhiều kinh nghiệm trong việc xây
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Ngà _ KTQT42
dựng FTA ( sau 10 năm đàm phán) trong tất cả các lĩnh vực có liên quan. Dựa vào
cơ chế hiện hành của AFTA sẽ giúp giảm bớt việc đàm phán lại tiêu chí của FTA
giữa 10 nớc thành viên ASEAN với Trung Quốc và còn giúp tiết kiệm thời gian và

cho hợp tác trong khu vực Đông á. Một mặt, hiệp định này có thể tạo ra cho cả
Nhật Bản và Hàn Quốc phát triển mối quan hệ hợp tác chặt chẽ hơn với ASEAN
hoặc thậm chí đi đến ký kết những hiệp định tơng tự với ASEAN. Mặt khác, hiệp
định này sẽ góp phần đẩy mạnh quan hệ hợp tác có quy mô rộng hơn trong khu
vực Đông á. Việc thành lập Khu vực mậu dịch tự do ASEAN Trung Quốc sẽ
khẳng định vị trí tiên phong của hai bên về hợp tác khu vực Đông á trong tơng
lai.
Hai quan điểm quan trọng trong hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn
diện ASEAN Trung Quốc là chơng trình thu hoạch sớm EHP (Early Havert
Program), và điều khoản quy định Trung Quốc dành cho các nớc ASEAN cha
phải là thành viên của WTO, đã tạo ra những u đãi có ý nghĩa đối với Việt Nam
để thâm nhập thị trờng Trung Quốc một cách bình đẳng trên mọi lĩnh vực thơng
mại, dịch vụ, hàng hoá và đầu t.
Chính phủ Việt Nam cũng ban hành văn bản chỉ đạo hoạt động buôn bán
với Trung Quốc, trong đó có những văn bản quy định riêng về trao đổi hàng hoá
qua biên giới, cho phép một số tỉnh có đờng biên giới với Trung Quốc đợc thực
hiện một số chính sách u đãi ở khu kinh tế cửa khẩu, quy định bỏ thuế xuất nhập
khẩu tiểu ngạch.
Theo kế hoạch, hiệp định mậu dịch tự do ASEAN sẽ đợc thực hiện từ năm
2003, sáu nớc thành viên cũ của ASEAN cam kết sẽ hạ mức thuế quan bình quân
xuống dới 5% vào cuối năm 2003, bốn nớc thành viên mới là Việt Nam, Lào,
Campuchia và Myanmar sẽ hạ mức thuế xuống dới 5% vào cuối năm 2006, đồng
thời sẽ bỏ tất cả thuế quan, thực hiện mậu dịch tự do vào năm 2018. Thuế quan
của ASEAN hạ thấp sẽ có ảnh hởng thuận lợi cho việc xuất khẩu hàng hoá của
Trung Quốc, đồng thời tạo cơ sở cho Khu vực mậu dịch tự do ASEAN Trung
Quốc (ACFTA) sớm đợc hình thành. Khi ấy sẽ tạo ra viễn cảnh một khu vực kinh
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Ngà _ KTQT42
tế với 1,7 tỷ ngời tiêu dùng, GDP là hai ngàn tỷ USD và tổng kim ngạch thơng
mại khoảng 1,23 ngàn tỷ USD.
1.2.3.3 Mô hình thực hiện Khu vực mậu dịch tự do ASEAN Trung Quốc

camuchia kết thúc năm 2010.
- Mức thuế suất cắt giảm quy định cho từng năm đối với từng nhóm mặt
hàng phân theo mức thuế suất MFN ở thời điểm 1/7/2003. tổng hợp chung,
vào năm 2004 các nớc ASEAN 6 (gồm Bruney, Indonesia, Malaysia,
Philipine, Singapore, Thái Lan) và Trung Quốc sẽ có mức thuế suất không
quá 10%, Việt Nam không quá 20% đối với các mặt hàng thực hiện EHP.
Những mặt hàng tham gia EHP là mặt hàng nông sản, thuỷ sản thuộc chơng 1
đến chơng 8 của biểu thuế nhập khẩu u đãi. Đây là mặt hàng mà cả ASEAN và
Trung Quốc đều có thế mạnh và có khả năng xuất khẩu.
Ngoài ra, với một số nớc không đảm bảo cân bằng xuất nhập khẩu đối với
từng mặt hàng này trong quan hệ thơng mại với Trung Quốc, có thể bổ sung các
mặt hàng cụ thể ngoài chơng 1 đến 8, dựa trên cơ sở thoả thuận với Trung Quốc.
Riêng Việt Nam không có mặt hàng nào ngoài chơng 1 đến 8.
ASEAN và Trung Quốc đang trong quá trình trao đổi ý kiến về khái niệm thu
hoạch sớm , cần đạt đợc sự hiểu biết chung nhằm thúc đẩy việc thực hiện. Đối với
ASEAN thu hoạch sớm là những lợi ích ban đầu mà ASEAN có thể đợc hởng nhờ
cam kết đàm phán và hoàn tất Khu vực mậu dịch tự do ASEAN Trung Quốcvà
thu hoạch sớm cần phải đợc thực hiện ngay sau khi hoàn thành một hiệp định
khung.
Bên cạnh đó, ASEAN và Trung Quốc đồng ý rằng thu hoạch sớm sẽ đợc thực
hiện trong 3 năm, và các nớc Việt Nam, Lào, Campuchia, Myanmar sẽ có thời
gian thực hiện dài hơn.
1.2.4.2 Riêng đối với Việt Nam.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Ngà _ KTQT42
Theo biểu thuế nhập khẩu u đãi hiện hành (ban hành theo quyết định số
110/2003/QĐ- BTC ngày 25/7/2003 của Bộ tài chính), Việt Nam sẽ có 484 mặt
hàng tham gia EHP. Ngợc lại phía Trung Quốc cũng có khoảng gần 500 mặt hàng
tham gia EHP.
- Từ 2004 Việt Nam cắt giảm 484 dòng thuế nhập khẩu các mặt hàng nông
thuỷ sản hải sản xuống 0% năm 2008, có 26 dòng thuế loại trừ không tham

Thái Lan, Malaysia và các nớc ASEAN khác.

1.2.4.4 Về việc hàng Trung Quốc xâm nhập vào Việt Nam
EHP chỉ áp dụng đối với những mặt hàng nông sản, thuỷ sản, trong khi đó,
Việt Nam là một trong những nớc có lợi thế xuất khẩu những mặt hàng này theo
phân tích ở trên. Chính vì vậy, Việt Nam không có gì đáng lo ngại khi thực hiện
EHP, mà điều đáng quan tâm là ta phải khẩn trơng tận dụng đợc cơ hội mới ở thị
trờng Trung Quốc, ở đó có sự cạnh tranh của các mặt hàng từ các nớc thành viên
ASEAN. Khó khăn chính tập trung vào các mặt hàng thuộc các ngành công
nghiệp tiêu dùng, công nghiệp chế tạo và sản xuất, khi phải thực hiện các cam kết
trong CEPT/AFTA và sắp tới là FTA với lộ trình 2005 2015.Chơng II
Thực trạng về quan hệ kinh tế, thơng mại
Việt Nam Trung Quốc
Là hai nớc láng giềng gần gũi về nhiều mặt, quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và
Trung Quốc trớc hết là quan hệ thơng mại, là một trong những nền tảng quan
trọng để xây dựng và thúc đẩy các mối quan hệ khác.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Ngà _ KTQT42
Trong lịch sử hai nớc từng có mối quan hệ buôn bán chặt chẽ nhng đã bị gián
đoạn trong một thời gian. Các quan hệ kinh tế hiện nay đợc khôi phục vào cuối
những năm 1980, và từ đó đã không ngừng phát triển cả chiều rộng lẫn chiều sâu,
theo hớng từng bớc tăng cờng tính phụ thuộc lẫn nhau, xuất phát từ lợi ích kinh tế
chung của cả hai nớc.
Năm 1992 là bớc ngoặt trong quan hệ buôn bán và hợp tác giữa hai nớc khi
hiệp định Thơng Mại đợc ký kết giữa hai chính phủ. Tiếp sau hiệp định Thơng
Mại, một số Hiệp định quan trọng khác về hợp tác và thơng mại giữa hai nớc
cũng đợc ký nh hiệp định về vận tải, Hiệp định thanh toán giữa hai nớc, hiệp định
về việc đi lại của công dân hai nớc

tỷ NDT, giảm 5,3%.
Về nông nghiệp: Trong điều chỉnh kết cấu nông nghiệp giữ mức tăng trởng
cân bằng, kết cấu cay trồng nông nghiệp đợc điều chỉnh thêm một bớc. Diện tích
trồng cây lơng thực và nguyên liệu đờng giảm, diện tích bông và rau xanh tăng.
Mặc dù bị giảm diện tích gieo trồng và thiên tai, dự kiến sản lợng lơng thực,
nguyên liệu dầu và nguyên liệu đờng giảm, nhng sản lợng nghề cá, chăn nuôi,
lâm nghiệp vẫn giữ mức tăng trởng, sản lợng bông vẫn tăng trởng nh cũ.
Về thơng mại: Theo số liệu thống kê của Hải quan Trung Quốc, từ tháng 1
đến tháng 10 năm 2003 tổng kim ngạc xuất nhập khẩu của Trung Quốc đạt
682,33 tỷ USD, tăng 36,4% so với cùng kỳ năm 2002, trong đó xuất khẩu đạt
348,60 tỷ USD, tăng 32,8% , nhập khẩu đạt 333,73 tỷ USD, tăng 40,4%; xuất
siêu14,87 tỷ USD, giảm 40% so với cùng kỳ năm trớc. Trong ba quý đầu năm,
xuất khẩu sang 10 bạn hàng lớn tăng toàn diện chiếm 86,4% tổng lợng kim ngạch
xuất khẩu. Trong đó xuất khẩu sang EU đạt 50,08 tỷ USD, tăng trởng 46,2%;
sang Mỹ đạt 65,93 tỷ USD tăng trởng 31,4 %;sang Nhật tăng trởng 22,8% đạt
42,16 tỷ USD; sang Nga tăng trởng 57,3%; sang Đài Loan đạt 35%. Xuất khẩu
sang Singapore tăng nhanh thêm một bớc, xuất khẩu sang Châu Phi đạt mức tăng
trởng 46,5 %, sang Châu Mỹ La Tinh tăng 20,9%.(
2
)
Đối với mặt hàng dầu mỏ là mặt hàng chiến lợc quan trọng, Trung Quốc
đang xúc tiến việc chuẩn bị gia nhập OPEC. Tập đoàn hoá dầu Trung Quốc đang
hợp tác với xí nghiệp hoá đầu khác để đầu t với số vốn khoảng 10 tỷ NDT để xây
2
2 Ngờn:Bộ Thơng mại Phần về tình hình Trung Quốc
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Ngà _ KTQT42
dựng và quản lý 4 khu chứa dầu lớn có sức chứa khoảng năm triệu tấn dầu, tại
Hoàng Đảo. Tại Giang Tô và Đại Liên có các khu dự bị. Dự kiến công trình nhày
sẽ hoàn thành trớc năm 2005. Theo tin của kinh tế nhật báo ngày 27 tháng 11
năm 2003 cho thấy năm 2002 Trung Quốc đã phải nhập 69 triệu tấn dầu thô từ

việc tăng trởng đầu t đạt 42%, tạo kỉ lục mới từ năm 1995 trở lại đây, đóng góp
lớn nhất cho tăng trởng của GDP; tiếp theo là lợng tiền đa ra thị trờng cũng đạt
một mức cao mới; phát triển kinh tế của nhiều địa phơng mạnh mẽ cha từng thấy.
2.2 Những đánh giá về tình hình kinh tế, thơng mại Trung
Quốc năm 2003
2.2.1 Về cải cách thể chế kinh tế
Năm 2003 đợc coi là năm bản lề đối với công cuộc cải cách của Trung Quốc.
Nghị quyết về một số vấn đề hoàn thiện thể chế thị trờng XHCN đợc coi là văn
kiện có tính chất cơng lĩnh đi sâu cải cách thể chế kinh tế, thúc đẩy phát triển
toàn diện kinh tế xã hội và con ngời. Đầu tháng 4/2003, Uỷ ban Giám quản tài
sản quốc hữu ra đời, điều lệ về giám quản tài sản quốc hữu đợc công bố, chế độ
bỏ vốn tài sản quốc hữu sẽ thống nhất giữa quản lý tài sản với quản lý con ngời,
quản lý công việc đợc cơ bản xác lập. Điều này đã giải quyết đợc vấn đề mà lâu
nay ngời bỏ vốn ra không đợc quản lý thực sự và có quá nhiều đầu mối; tài sản
quốc hữu luôn luôn tồn tại vấn đề hiệu quả thấp và thất thoát. Cải cách thể chế
quản lý hành chính có bớc tiến triển mới. Uỷ ban cải cách và phát triển, bộ Thơng
mại ra đời, không những gộp các chức năng chồng chéo nhau lại, mà còn theo
nguyên tắc Quyết sách, chấp hành, giám sát, sắp xếp lại thứ tự mới đối với các
bộ, làm cho các ngành của chính phủ thực sự là trọng tài có quyền lực và công
minh. Cải cách thể chế tiền tệ vững bớc tiến lên. Cùng với việc thành lập uỷ ban
giám quản ngân hàng , thể chế giám quản phân ngành tiền tệ tiếp tục đợc hoàn
thiện. Ngày 11 tháng 6, công ty trách nhiệm hữu hạn cổ phần bảo hiểm tài sản
nhân dân Trung Quổc trở thành công ty bảo hiểm tài chính tiền tệ vốn Trung
Quốc đầu tiên hoàn thành chế độ cổ phần hoá, đồng thời đã đợc niêm yết ở nớc
ngoài. Tại 8 tỉnh thành nh Triết Giang đã đi đầu thí điểm hợp tác xã tín dụng nông
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Ngà _ KTQT42
thôn, dần dần trở thành cơ cấu tiền tệ mang tính chất khu vực xã hội, phục vụ cho
nông dân, nông nghiệp, nông thôn và phát triển kinh tế xã hội. Cải cách các
ngành độc quyền đã có bớc đi mới, tổng cục hàng không dân dụng đã quyết định
bỏ 23 cục hàng không dân dụng tỉnh (khu, thành phố) vào cuối năm 2003, chuyển

xuất nhập khẩu trong kinh tế quốc dân ngày một tăng cờng.
Nh vậy, sau khi gia nhập WTO, xuất khẩu của Trung Quốc không những
không giảm mà vẫn tiếp tục tăng. Việc xuất khẩu gia tăng có nhiều nhân tố.
Ngoài sức cạnh tranh của các xí nghiệp đợc nâng lên và chính sách khuyến khích
xuất khẩu của nhà nớc, sự điều chỉnh cơ chế thoái thuế xuất khẩu để giảm gánh
nặng về tài chính cho nhà nớc đã khiến các địa phơng và xí nghiệp tranh thủ thời
gian xuất khẩu trớc khi chính sách mới áp dụng.
2.2.3 Về kinh tế đối ngoại
Trung Quốc tiếp tục mở rộng thị trờng xuất nhập khẩu sang tất cả các khu vực
trên thế giới. Hàng hoá xuất khẩu của Trung Quốc đã trở thành một trong những
nguồn quan trọng mang lại nhiều ngoại tệ cho đất nớc, nhng cũng làm cho nhiều
nớc lo ngại, trong đó có Mỹ. Chỉ riêng năm 2003, Mỹ đã tiến hành 7 vụ diều tra
chống bán phá giá đối với các mặt hàng của Trung Quốc, với kim ngạch lên tới
1,6 tỷ USD. Tuy vậy, d luận báo chí Trung Quốc cho rằng từ những năm 90 trở
lại đây, cọ sát về thơng mại giữa Trung Quốc và Mỹ không ngừng xảy ra. Thời
gian gần đây, Mỹ gây sức ép với sản phẩm xuất khẩu của Trung Quốc, chủ yếu là
tạo môi trờng có lợi cho cuộc bầu cử năm 2004. Vì vậy việc thâm thủng mậu dịch
trong buôn bán với Trung Quốc đã trở thành vật hy sinh. Trung Quốc cho rằng,
chỉ cần kinh tế Mỹ phục hồi, bầu cử qua đi, thì cọ sát mậu dịch cũng sẽ giảm
xuống. Sau khi Trung Quốc đã kí mua của Mỹ một khoản tiền lên tới 6 tỷ USD,
Mỹ vẫn tiến hành điều tra chống bán phá giá hàng dệt may của Trung Quốc, nhng
Trung Quốc cũng không có phản ứng quá đáng, chỉ lùi thời gian của đoàn đàm
phán về mua nông sản của Mỹ vào một thời gian khác.

Trích đoạn Về sức cạnh tranh Quốc tế của Trung Quốc Thực trạng xuất nhập khẩu hàng hoá giữa hai nớc Việt Nam và Trung Quốc Kim ngạch xuất nhập khẩu biên giới Việt Trung Một số vấn đề về xuất nhập khẩu qua biên giới: ảnh hởng tới xuất khẩu của Việt Nam trên thị trờng thế giới
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status