TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
Đ ề
tài
:
GIẢI PHÁP MỞ RỘNG XUẤT KHẨU RAU QUẢ VÀO
THỊ TRƯỜNG MỸ
Sinh viên thực hiện: Đặng Thị Lan Phương
Lớp: Pháp 1-K38E.
Giáo viên hướng dẫn: PGS,TS Nguyễn Trung Vãn
HÀ NỘI - 12/ 2003
Khoá lu
ậ
n t
ố
t nghi
ệ
p
MỤC LỤC
L I M UỜ Ở ĐẦ ................................................................................................1
CH NG IƯƠ
KHÁI QUÁT CHUNG V TH TR NG RAU QU MỀ Ị ƯỜ Ả Ỹ.........................................3
I. TÌNH HÌNH TIÊU THỤ..........................................................................................3
1. Đ C ĐI M C A TH TR NG RAU QU MẶ Ể Ủ Ị ƯỜ Ả Ỹ......................................3
2. NÉT CHUNG V TÌNH HÌNH TIÊU TH RAU QU C A TH TR NGỀ Ụ Ả Ủ Ị ƯỜ
M Ỹ ...........................................................................................................4
2.1. M c tiêu th rauứ ụ .......................................................................................5
2.2. M c tiêu th qu c thứ ụ ả ụ ể.........................................................................6
3. TÂM LÝ, TH HI U, T P QUÁN TIÊU DÙNGỊ Ế Ậ .................................................9
TRONG NH NG N M G N ÂYỮ Ă Ầ Đ ....................................................................34
I. ÁNH GIÁ CHUNG V TÌNH HÌNH S N XU T TRONG N CĐ Ề Ả Ấ ƯỚ ...............34
1. DI N TÍCH Ệ ....................................................................................................34
1.1. Di n tích rau đ uệ ậ ................................................................................35
1.2. Di n tích cây ăn quệ ả...........................................................................35
2. S N L NG VÀ NĂNG SU TẢ ƯỢ Ấ ................................................................37
3. TH C TR NG CH BI N VÀ B O QU N RAU QUỰ Ạ Ế Ế Ả Ả Ả............................40
3.1. H th ng b o qu nệ ố ả ả ...............................................................................40
3.2. H th ng ch bi nệ ố ế ế ...............................................................................41
II. TH C TR NG XU T KH U C A RAU QU VI T NAM VÀO THỰ Ạ Ấ Ẩ Ủ Ả Ệ Ị
TR NG MƯỜ Ỹ...................................................................................................43
1.KIM NG CH XU T KH U C A RAU QU VI T NAMẠ Ấ Ẩ Ủ Ả Ệ .............................43
1.1.Đ c đi m và xu h ng bi n đ ng c a kim ng ch xu t kh u rauặ ể ướ ế ộ ủ ạ ấ ẩ
qu Vi t Nam vào th tr ng Mả ệ ị ườ ỹ........................................................43
1.1.1. c i m và xu h ng bi n ng chung c a kim ng ch xu tĐặ đ ể ướ ế độ ủ ạ ấ
kh u rau qu Vi t Nam ẩ ả ệ ..................................................................43
1.1.2. Xu h ng bi n ng c a kim ng ch xu t kh u rau qu Vi tướ ế độ ủ ạ ấ ẩ ả ệ
Nam vào th tr ng Mị ườ ỹ...................................................................47
1.2. Kim ng ch xu t kh u theo c c u m t hàngạ ấ ẩ ơ ấ ặ .....................................48
2. C C U TH TR NG XU T KH UƠ Ấ Ị ƯỜ Ấ Ẩ .....................................................51
2.1. Nh ng th tr ng xu t kh u rau qu c a Vi t Namữ ị ườ ấ ẩ ả ủ ệ ..........................51
2.1.1. Th tr ng Liên xô và các n c ông Âuị ườ ướ Đ ......................................52
2.1.2. Th tr ng Trung Qu cị ườ ố ....................................................................53
Đặng Thị Lan Phương - Pháp 1 - K38
Khoá lu
ậ
n t
ố
t nghi
ệ
ậ
n t
ố
t nghi
ệ
p
II. GI I PHÁP M R NG XU T KH U RAU QU VÀO TH TR NG MẢ Ở Ộ Ấ Ẩ Ả Ị ƯỜ Ỹ
............................................................................................................................76
1. NH NG GI I PHÁP VI MÔỮ Ả ..........................................................................76
1.1 Đ y m nh các ho t đ ng Marketing và nghiên c u th tr ngẩ ạ ạ ộ ứ ị ườ ......76
1.2. Nâng cao kh năng c nh tranh c a xu t kh u rau quả ạ ủ ấ ẩ ả..................81
1.3. Gi i pháp v v n và tài chínhả ề ố .............................................................85
1.4. Chú tr ng đào t o đ i ng cán bọ ạ ộ ũ ộ...................................................86
1.5. Gi i pháp v công ngh và thông tinả ề ệ ....................................................87
2. NH NG GI I PHÁP V MÔỮ Ả Ĩ ..........................................................................89
2.1. Chính sách đ t đaiấ ............................................................................89
2.2. Chính sách phát tri n th tr ng xu t kh u rau quể ị ườ ấ ẩ ả.........................91
2.3. Chính sách đ u tầ ư...............................................................................92
2.4. Chính sách v n, tín d ngố ụ .....................................................................93
2.5. Chính sách b o hi m kinh doanh xu t kh u rau quả ể ấ ẩ ả........................94
2.6. Chính sách h tr , khuy n khích xu t kh u rau quỗ ợ ế ấ ẩ ả......................95
K T LU NẾ Ậ .................................................................................................100
TÀI LI U THAM KH O:Ệ Ả ...................................................................................1
Đặng Thị Lan Phương - Pháp 1 - K38
Khoá lu
ậ
n t
ố
t nghi
Đặng Thị Lan Phương - Pháp 1 - K38
1
Khoá lu
ậ
n t
ố
t nghi
ệ
p
những sai sót. Vì vậy em mong được sự chỉ dẫn tận tình của các thầy cô
trong Trường và ý kiến của đông đảo độc giả.
Em xin chân thành c
ả
m
ơ
n!
Sinh viên th
ự
c hi
ệ
n:
Đặ
ng Th
ị
Lan Ph
ươ
ng
Đặng Thị Lan Phương - Pháp 1 - K38
2
Khoá lu
ngày càng tăng. Họ đặt trực tiếp các đơn đặt hàng từ những nhà xuất khẩu
nước ngoài vừa giảm được phí trung gian, vừa đảm bảo chất lượng hàng
hoá. Trong những năm gần đây, xu hướng sát nhập các tập đoàn phân phối
thực phẩm của Mỹ diễn ra mạnh mẽ. Quá trình này dẫn đến một số tập
Đặng Thị Lan Phương - Pháp 1 - K38
3
Khoá lu
ậ
n t
ố
t nghi
ệ
p
đoàn lớn thao túng và chi phối thị trường. Các doanh nghiệp nước ngoài
muốn thâm nhập vào thị trường Mỹ trở nên khó khăn hơn và phải thông qua
các tập đoàn trên. Một đặc trưng nữa rất riêng của thị trường Mỹ, đó là một
phần lớn khối lượng rau quả tiêu thị trên thị trường là những rau quả nhập
khẩu. Nhưng dù là thị trường nhập khẩu rau quả lớn của thế giới nhưng đây
lại là thị trường khắt khe, không phải rau quả nào cũng “chen chân” được
vào thị trường này mà đó phải là những loại đáp ứng được các tiêu chuẩn
vệ sinh kiểm dịch thực phẩm phức tạp của Hoa Kỳ. Vấn đề nhãn hiệu cũng
rất được chú ý, hầu hết các rau quả tham gia trên thị trường đều có nhãn
hiệu của các công ty hay tư nhân để đảm bảo chất lượng tiêu dùng. Hiện
nay, xu hướng của thị trường Hoa Kỳ là tăng cường các biện pháp bảo hộ
và tăng lượng giao dịch rau quả tươi trong tổng lượng giao dịch các sản
phẩm rau quả.
2. NÉT CHUNG VỀ TÌNH HÌNH TIÊU THỤ RAU QUẢ CỦA THỊ TRƯỜNG
MỸ
Thị trường Mỹ được coi là thị trường tiêu dùng lớn nhất thế giới, xã
hội Mỹ được coi là xã hội tiêu thụ. Người ta ước tính rằng hàng năm nước
2.1. Mức tiêu thụ rau
Mức tiêu dùng bình quân mỗi người năm 2001 là 200,4 kg rau (kể cả
khoai tây, nấm đậu đỗ, khoai lang), giảm 2% so với năm 2000, trong đó
lượng rau tươi được tiêu thụ không thay đổi, vẫn giữ ở mức 78kg; nhưng
cầu đối với rau hộp và rau bảo quản lạnh lại giảm, đạt 52 kg/người so với
55,2kg của năm 2000. Năm 2002, tổng lượng rau được tiêu thụ giảm nhẹ so
với năm trước, chủ yếu là do rau tươi giảm, còn rau lạnh và đóng hộp tăng
với số lượng nhỏ. Khoai tây là loại rau được tiêu dùng nhiều nhất ở Mỹ,
khối lượng tiêu thụ hàng năm luôn ở mức cao, gấp nhiều lần các loại rau
khác. Mức tiêu thụ bình quân là 62,3 kg mỗi người từ năm 1998 đến nay.
Dấu hiệu giảm bắt đầu từ năm 2001, nguyên nhân do ảnh hưởng của giá
cao vì nguồn cung trên thị trường giảm.
Bảng 1: Tiêu thụ rau bình quân đầu người ở Mỹ ( Đơn vị: kg)
Năm 1998 1999 2000 2001 2002
Đặng Thị Lan Phương - Pháp 1 - K38
5
Khoá lu
ậ
n t
ố
t nghi
ệ
p
Cải xanh 3.3 3.9 3.8 3.5 3.2
Cải bắp 4.5 4.0 4.7 4.7 4.4
Cà rốt 7.7 6.7 6.5 6.3 5.7
Cần tây 3.0 3.0 2.9 3.0 3.0
Dưa chuột 4.8 5.0 5.1 4.6 5.2
Rau diếp 12.8 14.3 14.5 14.4 13.9
Hành 8.8 9.3 9.1 8.6 9.0
ố
t nghi
ệ
p
Trong khi đó các loại quả nhiệt đới khác được nhập khẩu lại tăng tiêu
dùng, đạt mức tiêu dùng kỷ lục. Quả đóng hộp năm 2000 đạt bình quân
đầu người là 7kg, chủ yếu là tăng lượng cung nội địa, cùng với xuất khẩu
giảm kéo theo đầu vào để sản xuất quả đóng hộp tăng. Mức tăng lượng
đào đóng hộp tiêu thụ bình quân mỗi người trong năm, và các loại quả
đóng hộp như: táo, đào ngọt, mận không thay đổi. Sản phẩm quả đông lạnh
cũng tăng trong năm này, bình quân mỗi người là 1,5kg. Bên cạnh đó tiêu
thụ quả sấy khô và nước quả lại giảm, bình quân mỗi người dùng hơn 1 kg
sản phẩm quả khô và 4 kg sản phẩm nước quả. Nguyên nhân chủ yếu làm
tiêu dùng nước quả giảm là do nguyên liệu làm nước ép ít, thất thu sản
lượng cộng với nhập khẩu ít.
Năm 2002, người Mỹ tiêu dùng nhiều hoa quả tươi, sấy khô, đông
lạnh và nước ép nhiều hơn so với năm 2001, trung bình mỗi người là 129
kg, trong đó có 45 kg hoa quả tươi, 84 kg hoa quả chế biến dưới các dạng
khác nhau. Tiêu thụ các loại quả không có múi tươi và chế biến đều tăng so
với năm 2001, nhưng tiêu thụ các quả có múi lại giảm. Mùa cam cho mức
sản lượng thấp hơn ở Florida đã làm giảm đáng kể mức cung cấp các loại
cam tươi cho thị trường trong nước cũng như nguyên liệu làm nước trái cây.
Bảng 2- Tiêu thụ bình quân đầu người một số loại rau quả chính ở Mỹ
(Đơn vị: kg)
Năm 1998 1999 2000 2001
Táo 45.9 48.4 48.3 47.0
Nho 53.1 45.4 46.9 51.0
Chuối tươi 27.6 28.6 31.4 29.2
Cam 85.8 97.5 86.9 91.5
Bởi 16.5 15.2 15.6 15.4
vai trò của cam đối với sức khoẻ, cung cấp nhiều Vitamin C và các loai axit
tốt, vì vậy tiêu dùng nước cam vẫn giữ được mức ổn định trong suốt hàng
chục năm.
Xoài, đu đủ là những loại quả nhiệt đới chủ yếu được nhập khẩu để
đảm bảo cho cầu trong nước, tuy bình quân tiêu dùng loại quả này còn chưa
cao nhưng có xu hướng tăng tiêu dùng trong những năm gần đây và sắp tới.
Xoài nhập khẩu chiếm tỷ trọng 75% trong cơ cấu tiêu dùng, so với mức
3,4% thời kỳ những năm 80. Tốc độ tăng tiêu dùng của đu đủ nhập khẩu ở
Mỹ là 10%/năm.
Đặng Thị Lan Phương - Pháp 1 - K38
8
Khoá lu
ậ
n t
ố
t nghi
ệ
p
3. TÂM LÝ, THỊ HIẾU, TẬP QUÁN TIÊU DÙNG
Quan
đ
i
ể
m tiêu dùng c
ủ
a ng
ườ
i M
ỹ
: Nếu người Đức coi thường hành
Khoá lu
ậ
n t
ố
t nghi
ệ
p
sạch còn là sản phẩm không tồn tại quá mức cho phép về các loại vi khuẩn
gây bệnh cho con người.
Th
ứ
hai, sản phẩm rau quả phải được bao gói, và bao bì đó phải thoả
mãn được các yêu cầu cơ bản là: bảo quản sản phẩm bên trong, đẹp về hình
thức; tiện lợi cho người sử dụng; trên bao bì phải ghi rõ các nội dung, địa chỉ
sản xuất, thời gian sản xuất, thời hạn sử dụng, đặc điểm sản phẩm, cách sử
dụng…
Th
ứ
ba, là rau quả bán trên thị trường phải được cơ quan kiểm dịch có
uy tín về tiêu chuẩn an toàn thực phẩm.
Mức sống càng tăng lên do kinh tế phát triển và thu nhập cao, xu
hướng tiêu dùng cũng ít nhiều thay đổi. Ngày nay, người tiêu dùng có xu
hướng gia tăng tiêu thụ các sản phẩm rau quả tươi hơn rau quả đã qua chế
biến dưới dạng đóng hộp, sấy khô, muối. Thực chất, các loại quả và rau
giàu giá trị dinh dưỡng hơn khi được sử dụng ở dạng tươi với điều kiện vệ
sinh an toàn. Trừ cây dứa và một số cây đặc biệt khác như lạc liên (vốn dĩ
trồng để chế biến), hầu hết các loại quả và rau phải ăn tươi mới đúng giá trị
của nó. Vì vậy, thị trường các loại rau quả chế biến đang ở trong giai đoạn
bão hoà ở các nước phát triển, và rau quả tươi có đơn giá cao hơn trên thị
trường quốc tế thậm chí còn cao hơn cả những sản phẩm rau quả đã qua chế
ă
m 2010:
- Tăng nhu cầu đối với các sản phẩm tiện dụng
- Tăng cơ hội chọn lựa các sản phẩm đa dạng
- Tăng nhu cầu đối với các sản phẩm nhập ngoại
- Tăng nhu cầu đối với các sản phẩm hữu cơ
- Tăng nhu cầu đối với các sản phẩm chế biến sẵn
- Tăng nhu cầu đối với các nhãn mác tư nhân của các tập đoàn bán lẻ
- Tăng xu hướng phân cực thị trường
- Tăng yêu cầu đối với nhãn mác sản phẩm
II. SẢN XUẤT VÀ CUNG CẤP TRONG NƯỚC
1. DIỆN TÍCH, NĂNG SUẤT VÀ CÔNG NGHỆ CANH TÁC
Hợp chủng quốc Hoa kỳ là một trong những nước có diện tích lớn
nhất thế giới (9,4triệu km
2
), phía Bắc và Nam giáp 2 nước Canada và
Mêhicô, phía Đông và Tây giáp Thái Bình Dương và Đại Tây Dương. Với
lãnh thổ rộng lớn (bề ngang 4000 km, dài 2500 km), Hoa Kỳ có tất cả các
loại địa hình, khí hậu, đồng bằng rộng lớn ở phía Đông và ở dải ven biển
phía tây, núi cao ở phía tây. Khí hậu ôn đới và cận nhiệt phía Nam, hàn đới
phía Bắc. Khí hậu, địa hình đa dạng cho phép Mỹ phát triển các sản phẩm
nông nghiệp trên quy mô lớn. Với diện tích canh tác là 12 triệu ha, nông
nghiệp Mỹ được chuyên môn hoá sản xuất theo vùng ở mức độ cao. Các
vành đai cây trồng vật nuôi được hình thành ở một số vùng trong nước:
Đặng Thị Lan Phương - Pháp 1 - K38
11
Khoá lu
ậ
n t
ố
t nghi
ệ
p
Bảng 3: Sản lượng rau và quả của Hoa Kỳ trong những năm gần đây
(Đơn vị: 1000 tấn)
Năm 1998 1999 2000 2001 2002
Sản lượng rau
36640 41681 40992 38606 39948
Rau tươi 21001 22484 23848 23494 22743
Rau chế biến 15640 19197 17144 15112 17205
Sản lượng quả 34315 30964 36123 32950 33409
Quả có múi 17770 13633 17276 16216 16194
Các loại quả khác 16545 17331 18847 16734 17215
Tổng sản lượng
70,9
55 72645 77115 71556 73357
Ngu
ồ
n: ERS.USDA-2003/ Vegetable and Melon Outlook
Là một trong những nước sản xuất rau và quả lớn của thế giới, sản
lượng rau quả của Mỹ trung bình đạt trên 70 triệu tấn mỗi năm (trong đó
không kể khoai tây, đậu đỗ, dưa, khoai lang, nấm). Năm 2000 là năm được
mùa nhất của Mỹ, tổng sản lượng rau quả gần lên tới 80 triệu tấn, tăng
nhiều so với những năm trước, do điều kiện thời tiết thuận lợi. Nhưng
những năm gần đây, sản lượng rau quả lại có xu hướng giảm, mức độ giảm
đáng kể, trung bình giảm 5 triệu tấn mỗi năm.
2.1. Sản lượng rau
Năm 2001, tổng sản lượng rau giảm 7%, chủ yếu do diện tích gieo
trồng giảm, thời tiết mùa xuân quá ẩm ướt ở California, lại hạn hán ở các
bang miền Đông và Tây. Chỉ một số loại rau vẫn tăng như: Đậu Hà Lan,
lượng lớn nhất: 27%. Một phần đóng góp đáng kể vào mức tăng này là của
sản lượng cam đã trở lại mức bình thường sau một năm giảm kỷ lục. Nho
chiếm 41% trong tổng sản lượng các loại quả khác, mức tăng là 23%, là loại
trái cây quan trọng góp phần tăng chính của các loại trái cây không có múi.
Ngoài ra còn được mùa các loại quả khác như: đào, mơ, mận, đu đủ, dâu
tây, bơ, chuối và dứa ở Hawai.
Sản lượng quả có xu hướng giảm kéo dài từ sau năm 2000 đến nay,
mùa vụ sản xuất quả năm 2001 giảm 8% so với năm trước, trong đó, quả
có múi giảm 6% các loại quả khác giảm 11%. Nguyên nhân chủ yếu dẫn
Đặng Thị Lan Phương - Pháp 1 - K38
14
Khoá lu
ậ
n t
ố
t nghi
ệ
p
đến việc giảm này là do diện tích trồng và năng suất thấp hơn năm 2000.
Thêm vào đó là nhân tố thời tiết không được thuận lợi: hạn hán ở Florida,
mưa dưới mức trung bình và gió to, mưa đá ở Wasington, hai bang sản xuất
trái cây lớn nhất nước Mỹ. Riêng chỉ có sản lượng quả chà là, ôliu, chanh,
xuân đào, lê và dứa ở Hawai là cao hơn năm trước. Năm 2001 cũng là năm
mà một số loại quả chính yếu như : nho, táo, cam đều giảm, kéo theo việc
giảm mùa màng của cả nước. Khối lượng táo giảm 10% so với năm 2000 và
nho giảm 15%. Hai vùng trồng nhiều nho nhất cả nước là California và
NewYork đều mất mùa, với mức giảm lớn nhất là 67% ở Michigân. Nho
trồng để làm rượu vẫn tăng đều trong những năm qua và nho chế biến để
làm nước ép đều giảm. Trong việc giảm sản lượng nói chung của các loại
quả có múi thì cam giảm ít nhất, sản lượng có giảm ở bang Florida,
Đặng Thị Lan Phương - Pháp 1 - K38
16
Khoá lu
ậ
n t
ố
t nghi
ệ
p
Bảng 4: Tình hình sản lượng một số loại quả chính ở Mỹ trong những
năm qua ( Đơn vị: tấn)
Năm 2000 2001 2002 2003
Táo 4.805.136 428.076,6 3.884.424 4.207.218
Lê 878.036 909.816 788.598 847.618
Nho 6.980.704 5.965.106 6.686.512 6.408.210
Quýt 316.438 280.572 313.714 293.284
Ngu
ồ
n: USDA-2003/Fruit and Tree Nuts yearbook
Sau 3 năm giảm liên tục, mùa táo Mỹ năm 2003 dự đoán đạt 4,2 triệu
tấn, tăng 8% so với năm ngoái, nhưng vẫn còn ở mức nhỏ hơn so với vụ
mùa năm 1988. Sự bứt phá này trong sản xuất chủ yếu là do được mùa ở
các bang miền Đông và Trung đất Mỹ. Thời tiết thuận lợi, các bang ở miền
Đông dự tính đạt gần 1,044 triệu tấn, tăng 27% so với sản lượng vụ năm
ngoái, các bang miền Trung đạt 0,6 triệu tấn, tăng 64%. Michigân là bang có
sản lượng táo lớn nhất miền trung nước Mỹ, ước tính sẽ đạt 440.380 tấn,
gần gấp đôi vụ mùa thiệt hại do giá lạnh năm trước. Với sản lượng là
2,587triệu tấn, các bang miền tây giảm sản lượng 5%, do năng suất giảm ở
bang có sản lượng táo hàng năm lớn nhất nước Mỹ, Washington.
Nho là một trong những loại cây ăn quả quan trọng ở Mỹ, sản lượng
Xoài chỉ có ở miền Nam bang Florida (diện tích < 700ha), đu đủ, bơ, dứa
chủ yếu trồng ở Hawai. Sản lượng bơ của Mỹ không lớn, chỉ ở mức trung
bình 187 ngàn tấn mỗi năm, với sản lượng cao nhất là năm 2000 (217 ngàn
tấn), tăng 36% so với năm 1998. Tuy vậy sản lượng bơ những năm sau đó
không tăng, vẫn giữ ở mức trung bình hàng năm.
III. NHẬP KHẨU
1. MỘT SỐ ĐIỀU LUẬT VÀ MỨC THUẾ LIÊN QUAN ĐẾN NHẬP KHẨU
RAU QUẢ
1.1. Cấm nhập khẩu một số loại nông sản
Điều khoản 8e của luật điều chỉnh nông nghiệp Mỹ quy định cấm
nhập khẩu một số mặt hàng nông sản nếu chúng không đáp ứng được yêu
cầu về: cấp loại, kích cỡ chất lượng và độ chín gồm: “cà chua, nho khô,
ôliu, quả chanh đắng ( Chanh nước có vị đắng), bưởi, hạt tiêu còn xanh, cà
Đặng Thị Lan Phương - Pháp 1 - K38
18
Khoá lu
ậ
n t
ố
t nghi
ệ
p
chua Ái Nhĩ Lan, dưa chuột, cam, hành, quả óc chó, chà là, nho (dùng cho
bữa ăn), trái cà, mận, táo, trái kiwi, đào”. Tiêu chuẩn này xây dựng trên cơ
sở tiêu chuẩn những sản phẩm mà Mỹ sản xuất được và có nhu cầu trong
nước.
1.2. Điểm kiểm soát tới hạn mối nguy hại đối với hàng thực
phẩm (HACCP)
Đây là hệ thống kiểm soát chất lượng sản phẩm dựa trên nguyên tắc
phân tích và xác định các nguy cơ và điểm kiểm soát tới hạn, nhằm đảm