Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia
sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
LỜI NÓI ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài:
Cuộc cách mạng khoa học công nghệ phát triển với tốc độ vũ bão,
đưa tới một sự đột biến trong tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia và đưa
xã hội loài người bước vào một kỷ nguyên mới - kỷ nguyên của nền văn
minh trí tuệ. Trong bối cảnh ấy xu hướng quốc tế hoá và toàn cầu hoá là
đòi hỏi tất yếu đối với tất cả mọi quốc gia trên thế giới và Việt Nam cũng
không thể là một ngoại lệ. Hoà vào xu hướng hội nhập ấy, để có thể tiến
nhanh, tiến kịp thời đại thì Việt Nam cần phải phát huy những lợi thế vốn
có của mình. Là một quốc gia có dân số khoảng trên 80 triệu, thu nhập
bình quân đầu người thấp thì lợi thế lớn nhất đối với Việt Nam là có một
lực lượng lao động dồi dào với giá nhân công rẻ. Bởi vậy, phát triển công
nghiệp dệt may trong giai đoạn đầu của qúa trình công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nước có vai trò đặc biệt quan trọng đối với Việt Nam. Ngoài việc
sản xuất hàng tiêu dùng thiết yếu cho nhân dân, tạo công ăn việc làm cho
hàng triệu người lao động trong xã hội, xuất khẩu hàng dệt may còn góp
phần làm tăng kim ngạch xuất khẩu của quốc gia. Hàng dệt may hiện đang
đứng thứ hai trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam, sau dầu thô.
Trong năm 2003, hàng dệt may xuất khẩu tăng 30,8%, kim ngạch tăng
khoảng 850 triệu USD đưa hàng dệt may trở thành một trong số những mặt
hàng xuất khẩu có giá trị lớn nhất của Việt Nam. Trước mắt việc xuất khẩu
hàng dệt may vào thị trường Mỹ còn gặp nhiều khó khăn như chất lượng
hàng hoá chưa ổn định cộng với việc chưa am hiểu luật pháp kinh doanh
cũng như phong tục, tập quán của thị trường Mỹ của các doanh nghiệp
Việt Nam nhưng trở ngại lớn nhất vẫn là việc hàng dệt may của Việt Nam
chưa được hưởng quy chế tối huệ quốc của Mỹ. Nhưng dù sao hiệp định
1
4. Phương pháp nghiên cứu:
Trong đề tài này chúng tôi sử dụng phương pháp thống kê, so sánh
số liệu của nhóm hàng dệt may xuất khẩu, các mặt hàng sản xuất, xuất
khẩu chủ đạo của nó những năm gần đây.Đề tài còn kết hợp phương pháp
tổng hợp, phân tích đánh giá đồng thời vận dụng các quan điểm, đường lối,
chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước để làm sáng tỏ nội
dung nghiên cứu của đề tài.
5. Bố cục của đề tài:
Với nội dung như vậy, đề tài của chúng tôi sẽ gồm các phần:
Mục lục
3
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia
sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
Lời nói đầu
Chương I: Những vấn đề cơ bản về xuất khẩu hàng dệt may của Việt
Nam .
Chương II: Tổng quan về thị trường dệt may Mỹ.
Chương III: Thực trạng xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thị
trường Mỹ.
Chương IV: Các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam
vào thị trường Mỹ.
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Do còn có những hạn chế trong việc cập nhật thông tin cùng với
những hạn chế kiến thức của bản thân, nên trong đề tài không thể tránh
khỏi những thiếu sót nhất định. Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến
của các thầy cô và các bạn để đề tài này được hoàn thiện.
Cuối cùng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Th.S Nguyễn Anh
khả năng để thực hiện các hình thức cao hơn thì xuất khẩu được lựa chọn.
So với đầu tư rõ ràng xuất khẩu đòi hỏi một lượng vốn ít hơn, rủi ro thấp
hơn, thu được lợi nhuận trong một thời gian ngắn.
2.Vai trò của hoạt động xuất khẩu
5
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia
sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
Trong xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới, không một quốc gia nào
có thể tự sản xuất tất cả các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đáp ứng nhu cầu
trong nước. Vì vậy tham gia vào hoạt động thương mại quốc tế là điều kiện
cần thiết cho mỗi quốc gia. Mỗi quôc gia phải thông qua trao đổi, mua bán
với các quốc gia.nhằm thoả mản nhu cầu của mình. Như vậy, hoạt động
xuất khẩu góp phần quan trọng vào sự phát triển hay suy thoái, lạc hậu của
quốc gia so với thế giới. ích lợi của hoạt động xuất khẩu được thể hiện như
sau:
6
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia
sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
2.1.Đối với nền kinh tế thế giới
Thông qua hoạt động xuất khẩu, cácb quốc gia tham gia vào phân công
lao động quốc tế.Các quốc gia sẽ tập trung vào sản xuất và sản xuất những
hàng hoá và dịch vụ mà mình không có lợi thế. Xét trên tổng thể nền kinh
tế thế giới thì chuyên môn hoá sản xuất và xuất khẩu sẽ làm cho việc sử
dụng các nguôn lực có hiệu quả hơn và tổng sản phẩm xã hội toàn thế giới
tăng lên. Bên cạnh đó xuất khẩu góp phần thắt chặt thêm quan hệ quốc tế
giữa các quốc gia.
theo hướng sử dụng có hiệu quả nhất lợi thế so sánh tuyệt đối và tương đối
của đất nước
Xuất khẩu tạo khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ,cung cấp đầu vào
cho sản xuất, khai thác tối đa sản xuất trong nước.
Xuất khẩu tạo những tiền đề kinh tế kỹ thuật nhằm cải tạo và nâng cao
năng lực sản xuất trong nước. Điều này có ý nghĩa là xuất khẩu là phưong
tiện quan trọng tạo vốn, kỹ thuật và công nghệ tiên tiến từ thế giới bên
ngoài vào trong nước nhằm hiện đại hoá nền kinh tế của đất nước, tạo ra
năng lực sản xuất mới.
Thông qua xuất khẩu, hàng hoá trong nước sẽ tham gia vào cuộc cạnh
tranh trên thi trường thế giới về giá cả và chất lượng. Cuộc cạnh tranh này
đòi hỏi các nhà sản xuất trong nước phải tổ chức lại sản xuất, hình thành
cơ cấu sản xuất phù hợp với nhu cầu thị trường. Ngoài ra, xuất khẩu còn
đòi hỏi các nhà doanh nghiệp phải luồng đổi mới công hoàn thiện công tác
quản lý sản xuất, kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm và hạ giá
thành.
* Xuất khẩu có tác động trực tiếp đến việc giải quyết công ăn việc làm
và cải thiện đới của nhân dân
Tác động của xuất khẩu đến đời sống bao gồm nhiều mặt.
8
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia
sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
Ngoài ra một phần kim ngạch xuất khẩu còn dùng để nhập khẩu những
vật phẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ cho đời sống và đáp ứng ngày càng
phong phú hơn nhu cầu tiêu dùng của nhân dân.
• Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy kinh tế đối ngoại giữa các
quốc gia
Xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại có tác động qua lại phụ
3.Nhiệm vụ của xuất khẩu
Xuất phát từ mục tiêu chung của xuất khẩu là xuất khẩu để nhập khẩu
đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế. Nhu cầu của nền kinh tế đa dạng:phục vụ
cho sự nghiệp CNH - HĐH đất nước, cho tiêu dùng, cho xuất khẩu và tạo
thêm công ăn viềc làm. Xuất khẩu là để nhập khẩu. Phải xuất phát từ nhu
cầu thị trường để xác định phương hướng, tổ chức hàng nhập khẩu thích
hợp. Để thực hiện tốt mục tiêu trên, hoạt động xuất khẩu cần hướng vào
thực hiện các nhiệm vụ sau:
Phải ra sức khai thác có hiệu quả mọi nguồn lực của đất nước (đất đai,
tài nguyên thiên nhiên, cơ sở vật chất). Nâng cao nâng lực sản xuất hàng
hoá xuất khẩu tăng nhanh khối lượng và kim ngạch xuất khẩu.
Tạo hiệu quả những mặt hàng(nhóm hàng) xuất khẩu chủ lực đáp ứng
những đòi hỏi của thị trường thế giới và của khu vực về chất lượng, số
lượng, có sức hấp dẫn và khả năng cạnh tranh cao.
Năng lực cạnh tranh của những sản phẩm "made in Việt Nam" chia
làm ba nhóm:
- Nhóm có khả năng cạnh tranh và cạnh tranh coa hiệu quả.
- Nhóm có khả năng có điều kiện.
- Nhóm có khả năng thấp.
4. Nội dung của hoạt động xuất khẩu
4.1.Nghiên cứu thị trường
4.1.1.Lựa chọn mặt hàng xuất khẩu
Đây là một trong những nội dung ban đầu cơ bản nhưng rất quan trọng
và rất cần thiết để tiến hành hoạt động xuất khẩu. Để lựa chọn được mặt
10
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia
sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
hàng mà thị trường cần, đòi hỏi doanh nghiệp phải có quá trình nghiên
sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
Đây là một khâu quan trọng trong kinh doanh xuất khẩu, vì nó quyết
định đến tính khả thi hay không khả thi của kế hoạch kinh doanh của
doanh nghiệp. Kết quả của đàm phán sẽ là hợp đồng được ký kết. Đàm
phán có thể thông qua thư tín, điện tín và trực tiếp. Tiếp theo công việc
đàm phán, các bên tiến hành ký kết hợp đồng xuất khẩu, trong đó qui định
ngươi bán có nghĩa vụ chuyển quyền sở hữu hàng hoá cho người mua, con
người mua có nghĩa vụ trả cho người bán một khoản tiền ngang giá trị theo
các phương tiện thanh toán quốc tế.
4.3.Thực hiện hợp đồng xuất khẩu, giao hàng và thanh toán
Sau khi đã ký kết hợp đồng hai bên thực hiện những gì mình đã cam
kết trong hợp đồng. Với tư cách là nhà xuất khẩu, doanh nghiệp sẽ thực
hiện những công việc sau :
*Giục mở L/C và kiểm tra L/C đó :
Trong hoạt động buôn bán quốc tế hiện nay, việc sứ dụng L/C đã trở
thành phổ biến hơn cả, do lợi ich của nó mang lại. Sau khi người nhập
khẩu mở L/C, người xuất khẩu phải kiểm tra cẩn thận, chi tiết các điều
kiện trong L/C xme có phù hợp với những điều kiện của hợp đồng hay
không. Nếu không phù hợp hoặc có sai sót thì cần phải thông báo cho
người nhập khẩu biết để sửa chữa kịp thời còn nếu khong thấy có sai sót
thì thông báo cho bên nhậo khẩu biết và tiến hành chuyển bị giao hàng
hoá.
*Xin giấy phép xuất khẩu
Trong một số trường hợp, mặy hàng xuất khẩu thuộc danh mục Nhà
nước quản lý, doanh nghiệp cần phải tiến hành xin giấy phép xuất khẩu do
phòng cấp giấy phép xuất khẩu của Bộ Thương Mại quản lý
*Chuẩn bị hàng xuất khẩu
Đối với những doanh nghiệp sau khi thu mua nguyên phụ liệu sản
xuất ra sản phẩm, cần phải lựa chọn, kiểm tra, đóng gói bao bì hàng hoá
thủ tục hải quan. Việc làm thủ tục hải quan bao gồm ba bước chủ yếu sau:
-Khai báo hải quan: Doanh nghiệp khai báo tất cả các đặc điểm hàng hoá
về số lượng, chất lượng, giá trị, tên phương tiện vận chuyển, nước nhập
13
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia
sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
khẩu. Các chứng từ cần thiết, phải xuất trình kèm theo là: Giây phép xuất
khẩu, phiếu đóng gói, bảng kê chi tiết….
- Xuất trình hàng hoá
- Thực hiện các quyết định của hải quan
*Giao hàng lên tàu
Trong bước này doanh nghiệp cần tiến hành các công việc sau:
- Lập bản đăng ký hàng chuyên chở.
- Xuất trình bản đăng ký cho người vận tải để lấy hồ sơ xếp hàng.
- Trao đổi với cơ quan điều độ cảng để nắm vững ngày giờ làm hàng
- Bố trí phương tiện vận tải đưa hàng vào cảng, xếp hàng lên tàu
- Lấy biên lai thuyền phó, sau đó đổi biên lai, sau đó biên lai thuyền phó
lấy vận đơn đường biển hoàn hảo và chuyển nhượng được, sau đó lập bộ
chứng từ thanh toán
*Thanh toán
Thanh toán là bước cuối cùng của việc thực hiện hợp đồng nếu không
có sự tranh chấp khiêú nại. Trong buôn bán quốc tế, có rất nhiều phương
thức thanh toán khác nhau:
- Phương thức chuyển tiền
- Phương thức thanh toán mở tài khoản
- Phương thức thanh toán nhờ thu
- Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
Đối với nhà xuất khẩu về phương tiện thanh toán cần phải xem xét
hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế nói chung và hoạt động xuất khẩu nói
riêng.
Để nhận biết được sự tác động của tỷ giá hối đoái đối với các hoạt
động của nền kinh tế nói chung, hoạt động xuất khẩu nói riêng các nhà
kinh tế thường phân biệt tỷ giá hối đoái danh nghĩa (TGDN) và tỷ giá hối
đoái thực tế (TGTT)
15
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia
sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
Tỷ giá hối đoái danh nghĩa (tỷ giá chính thức) là tỷ giá được nêu trên
các phương tiện thông tin đại chúng như: Báo chí, đài phát thanh, tivi…Do
ngân hang Nhà nước công bố hàng ngày.
Tuy nhiên tỷ hối đoái chính thức không phải là một yếu tố duy nhất
ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của các nhà sản xuất trong nước về
các mặt hàng. Vấn đề đối với các nhà xuất khẩu và những doanh nghiệp có
hàng hoá cạnh tranh với các nhà nhập khẩu là có được hay không một tỷ
giá chính thức, được điều chỉnh theo lạm phát trong nước và lạm phát xảy
ra tại các nền kinh tế của các bạn hàng của họ.Một tý giá hối đoái chính
thức được điều chỉnh theo các quá trình lạm phát có liên quan gọi là tỷ giá
hối đoái thực tế.
Nếu tỷ giá hối đoái thực tế thấp hơn so với nước xuất khẩu và cao hơn
so với nước nhập khẩu thì lợi thế sẽ thuộc về nước xuất khẩu do giá
nguyên vật liệu đầu vào thấp hơn, chi phí nhân công rẻ hơn làm cho gia
thành sản phẩm ở nước xuất khẩu rẻ hơn so với nước nhập khẩu. Còn đối
với nước nhập khẩu thì cầu về hàng nhập khẩu sẽ tăng lên do phải mất chi
phí lớn hơn để sản xuất hàng hoá ở trong nước. Điều này đã tạo điều kiện
thuận lợi cho các nước xuất khẩu tăng nhanh được các mặt hàng xuất khẩu
của mình, do đó có thể tăng được lượng dự trữ ngoại hối .
thông qua việc cấp giấy phép. Sở dĩ có công cụ này vì không phải lúc nào
Nhà nước cũng khuyến khích xuất khẩu mà đôi khi về quyền lợi quốc gia
phải kiểm soát một vài mặt hàng hay nhóm hàng như sản phẩm đặc biệt,
nguyên liệu do nhu cầu trong nước còn thiếu…
*Trợ cấp xuất khẩu
Trong một số trường hợp chính phủ phải thực hiện chính sách trợ cấp
xuất khẩu để tăng mức độ xuất khẩu hàng hoá của nước mình, tạo điều
kiện cho sản phẩm có sức cạnh tranh về giá trên thị trường thế giới. Trợ
cấp xuất khẩu sẽ làm tăng giá nội địa của hàng xuất khẩu, giảm tiêu dùng
trong nước nhưng tăng sản lượng và mức xuất khẩu.
5.2.Các yếu tố xã hội
17
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia
sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
Hoạt động của con người luôn luôn tồn tại trong một điều kiện xã hội
nhất định. Chính vì vậy, các yếu tố xã hội ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động
của con người. Các yếu tố xã hội là tương đối rộng, do vậy để làm sáng tỏ
ảnh hưởng của yếu tố này có thể nghiên cứu ảnh hưởng của yếu tố văn
hoá, đặc biệt là trong ký kết hợp đồng.
Nên văn hoá tạo nên cách sống của mỗi cộng đồng sẽ quyết định các
thức tiêu dùng, thứ tự ưu tiên cho nhu cầu mong muốn được thoả mãn và
cách thoả mãn của con người sống trong đó. Chính vì vậy văn hoá là yếu tố
chi phối lối sống nên các nhà xuất khẩu luôn luôn phải qua tâm tìm hiểu
yếu tố văn hoá ở các thị trường mà mình tiên hành hoạt động xuất khẩu.
5.3.Các yếu tố chính trị pháp luật
yếu tố chính trị là nhân tố khuyến khích hoạc hạn chế quá trình quốc
tế hoá hoạt động kinh doanh. Chính sách của chính phủ có thể làm tăng sự
liên kết các thị trường và thúc đây tốc độ tăng trưởng hoạt động xuất khẩu
ngoại thương khác như :Hàng rào phi thuế quan, ưu đãi thuế quan....
Chính sách ngoại thương của chính phủ trong mỗi thời kỳ có sự thay
đổi. Sự thay đổi đó là một trong những rủi ro lớn đối với nhà làm kinh
doanh xuất khẩu. Vì vậy họ phải nắm bắt được chiến lược phát triển kinh
tế của đất nước để biết được xu hướng vận động của nền kinh tế và sự can
thiệp của Nhà nước.
5.4. Các yếu tố về tự nhiên và công nghệ
- Khoảng cách địa lý giữa các nước sẽ ảnh hưởng đến chi phí vận tải,
tới thới gian thực hiện hợp đồng, thời điểm ký kết hợp đồng do vậy, nó ảnh
hưởng tới việc lựa chọn nguồn hàng, lựa chọn thị trường, mặt hàng xuất
khẩu…
- Vị trí của các nước cũng ảnh hưởng đến việc lựa chọn nguồn hàng, thị
trường tiêu thụ ví dụ: Việc mua bán hàng hoá với các nước có cảng biển có
chi phí thấp hơn so với các nước không có cảng biển.
- Thời gian thực hiện hợp đồng xuất khẩu có thể bị kéo dài do bị thiên
tai như bão, động đất…
19
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia
sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
- Sự phát triển của khoa hóc công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin
cho phép các nhà kinh doanh nắm bắt một cách chính xác và nhanh chóng
thông tin, tạo điều kiện thuận lợi cho việc theo dõi, điều khiển hàng hoá
xuất khẩu, tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu. Đồng
thời yếu tố công nghệ còn tác động đến quá trình sản xuất, gia công chế
biến hàng xuất khẩu, các lĩnh vực khác có liên quan như vận tải, ngân
hàng…
5.5.Yếu tố hạ tầng phục vụ cho hoạt động xuất khẩu
Các yếu tố hạ tầng phục vụ hoạt động xuất khẩu ảnh hưởng trực tiếp
được ký kết với mục tiêu đẩy mạnh hoạt động thương mại quốc tế. Nếu
quốc gia nào tham gia vào các liên minh kinh tế này hoặc ký kết các hiệp
định thương mại thì sẽ có nhiều thuận lợi trong hoạt động xuất khẩu của
mình. Ngược lại, đó chính là rào cản trong việc thâm nhập vào thị trường
khu vực đó.
5.7.Nhu cầu của thị trường nước ngoài
Do khả năng sản xuất của nước nhập khẩu không đủ để đáp ứng
được nhu cầu tiêu dung trong nước, hoặc do các mặt hàng trong nước sản
xuất không đa dạng nên không thoả mãn được nhu cầu của người tiêu
dùng, nên
cũng là một trong những nhân tố để thúc đẩy xuất khẩu của các nước có
khả năng đáp ứng được nhu cầu trong nước và cả nhu cầu của nước ngoài.
5.8. Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp .
5.8.1.Tiềm lực tài chính
Là một yếu tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thông
qua khối lượng ( nguồn) vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh
doanh, khả năng phân phối ( đầu tư ) có hiệu quả các nguồn vốn. Khả năng
quản lý có hiệu quả các nguồn vốn trong kinh doanh cuả doanh nghiệp thể
hiện qua các chỉ tiêu:
- Vốn chủ sở hữu
- Vốn huy động
- Tỷ lệ tái đầu tư về lợi nhuận
21
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia
sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
- Khả năng trả nợ ngắn hạn và dài hạn
- Các tỷ lệ về khả năng sinh lợi
5.8.2. Tiềm năng con người
5.8.5. Trình độ tổ chức quản lý.
Mỗi một doanh nghiệp là một hệ thống với những mối liên kết chặt
chẽ với nhau hướng tới mục tiêu. Một doanh nghiệp muốn đạt được mục
tiêu của mình thì đông thời đạt đến một trình độ tổ chức, quản lý tương
ứng Khả năng tổ chức, quản lý doanh nghiệp dựa trên quan điểm tổng hợp
bao quát, tập trung vào những mối liên hệ tương tác của tất cả các bộ phận
tạo thành tổng thể tạo nên sức mạnh thực sự cho doanh nghiệp.
5.8.6.Trình độ tiên tiến của trang thiết bị, công nghệ, bí quyết công nghệ
của doanh nghiệp
Ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, chi phí, gía thành và chất lượng
hàng hoá được đưa ra đáp ứng khách hàng trong và ngoài nước.
5.8.7. Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp
Cơ sở vật chất kỹ thuật phản ánh nguồn tài sản cố định doanh nghiệp
có thể huy động vào kinh doanh: thiết bị , nhà xưởng…Nếu doanh nghiệp
có cơ sở vật chất kỹ thuật càng đầy đủ và hiện đại thì khả năng nắm bắt
thông tin cũng như việc thực hiện các hoạt động kinh doanh xuất khẩu
càng thuận tiện và có hiệu quả.
5.9. Yếu tố cạnh tranh
Cạnh tranh, một mặt thúc đẩy cho doanh nghiệp đầu tư máy móc thiết
bị, nâng cấp chất lượng và hạ giá thành sản phẩm…Nhưng một mặt nó dễ
dàng đẩy lùi các doanh nghiệp không có khả năng phản ứng hoặc chậm
phản ứng với sự thay đổi của môi trường kinh doanh. Các yếu tố cạnh
tranh được thể hiện qua mô hình sau:
Mô hình: Sức mạnh của Michael Porter
23
Đối thủ mới
tiềm năng
Nh cung à
năng lớn về vốn, công nghệ, lao động và tận dụng được lợi thế của người
24
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia
sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
đi sau, do đó dễ khắc phục được những điểm yếu của các doanh nghiệp
hiện tại để có khả năng chiếm lĩnh thị trường. Chính vì vậy, một doanh
nghiệp phải tăng cường đầu tư vốn, trang bị thêm máy móc thiết bị hiện
đại để tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, nhưng mặt khác
phải tăng cường quảng cáo, áp dụng các biện pháp hỗ trợ và khuyếch
trương sản phẩm giữ gìn thị trường hiện tại, đảm bảo lợi nhuận dự kiến.
- Sức ép của người cung cấp: nhân tố này có khả năng mở rộng hoặc
thu hẹp khối lượng vật tư đầu vào, thay đổi cơ cấu sản phẩm hoặc sẵn sàng
liên kết với nhau để chi phối thị trường nhằm hạn chế khả năng cuả doanh
nghiệp hoặc làm giảm lợi nhuận dự kiến, gây ra rủi ro khó lường trước cho
doanh nghiệp . Vì thế hoạt động xuất khẩu có nguy cơ gián đoạn.
- Sức ép người tiêu dùng : Trong cơ chế thị trường, khách hàng được
coi là "thượng đế". Khách hàng có khả năng làm thu hẹp hay mở rộng qui
mô chất lượng sản phẩm mà không được nâng giá bán sản phẩm. Một khi
nhu cầu của khách hàng thay đổi thì hoạt động sản xuất kinh doanh nói
chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng cũng phải thay đổi theo sao cho
phù hợp.
-Các yếu tố cạnh tranh trong nội bộ ngành: khi hoạt động trên thị
trường quốc tế, các doanh nghiệp thường hiếm khi có cơ hội dành được
vị trí độc tôn trên thị trường mà thường bị chính các doanh nghiệp sản
xuất và cung cấp các loại sản phẩm tương tự cạnh tranh gay gắt. Các
doanh nghiệp này có thể là doanh nghiệp của quốc gia nước sở tại,
quốc gia chủ nhà hoặc một nước thứ ba cùng tham gia xuất khẩu mặt
hàng đó. Trong một số trường hợp các doanh nghiệp sở tại này lại được