phần Mở đầu
1. Sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài.
Doanh nghiệp là tế bào của nền kinh tế, số lợng, chất lợng của các doanh nghiệp
có ý nghĩa quyết định tới sự phát triển của nền kinh tế quốc dân. Cũng nh những cơ
thể sống, các doanh nghiệp cũng phải trải qua thời kỳ hình thành, phát triển và suy
tàn. Những doanh nghiệp đó có tồn tại và phát triển đợc hay không lại phụ thuộc
vào tổng thể nhiều nhân tố, từ khách quan thuộc môi trờng vĩ mô, các yếu tố thuộc
về kỹ năng của chủ doanh nghiệp đến cả các yếu tốt may rủi. Tục ngữ Phơng Đông
có câu chặng đờng dài bắt đầu bằng những bớc đi đầu tiên, sự phát triển của các
doanh nghiệp cũng vậy. Để có thể tồn tại và phát triển bền vững, ngay từ đầu, ngời
chủ doanh nghiệp phải hội tụ cho doanh nghiệp của mình những nhân tố cần thiết,
trong đó có những nhân tố mà bản thân chủ doanh nghiệp đã có, những nhân tố mà
hiện cha có nhng có thể có đợc thông qua nỗ lực của bản thân, nhng cũng có cả
những nhân tố mà không thể tự có đợc và khi đó phải cần đến sự trợ giúp từ bên
ngoài. Ngời ta có thể có đợc trợ giúp từ ngời thân, từ các cơ quan nhà nớc, các đơn
vị kinh doanh khác thông qua quan hệ kinh doanh, nhng ngày nay các Nghiệp chủ
tơng lai không thể không quan tâm đến những trợ giúp từ các hiệp hội, hay các tổ
chức mang tính chất hiệp hội ngành nghề trong đó Phòng Thơng Mại là một kiểu
hiệp hội nh vậy.
Ngày nay, hàng năm có hàng nghìn thậm chí chục nghìn doanh nghiệp ra đời nh-
ng trong số đó cũng có không ít bị biến mất ngay năm hoạt động. Điều tra về thực
trạng này ngời ta đã kết luận đợc rằng nếu không tính đế những trờng hợp thành lập
doanh nghiệp vì các mục đích phi pháp thì nguyên nhân hàng đầu dẫn đến sự thất
bại của doanh nghiệp ngay từ khi khởi sự chính là yếu tố năng lực cá nhân của ngời
chủ rồi mới đến các yếu tố khác. Với vai trò to lớn của các doanh nghiệp và những
khó khăn gặp phải của doanh nghiệp thì vấn đề trợ giúp cho hoạt động khởi sự là
hết sức cần thiết.
Là một tổ chức Phi chính phủ, đại diện và bảo vệ quyền lợi của cộng đồng doanh
nghiệp, Phòng Thơng Mại và Công Nghiệp Việt Nam (VCCI), ngày nay còn có
thêm chức năng là xúc tiến và hỗ trợ doanh nghiệp, đã ngày càng chứng tỏ đợc vai
trò to lớn của mình trong giới doanh nghiệp. Hoạt động hiệu quả, tạo dựng đợc uy
động này.
3. Phơng pháp nghiên cứu:
Đề tài đợc nghiên cứu bằng tổng hợp các phơng pháp duy vật biện chứng, duy
vật lịch sử, biện pháp quan sát thực nghiệm, thống kê...
4. Kết cấu đề tài:
Gồm 3 chơng. Chơng I: Lý luận chung về trợ giúp khởi sự doanh nghiệp. Ch-
ơng này nhằm làm rõ quá trình khởi sự, vai trò, sự cần thiết, nội dung của hoạt
động hỗ trợ khởi sự, phân tích u nhợc điểm của Văn Phòng Thơng Mại so với các
tổ chức khác trong hoạt động khởi sự doanh nghiệp. Chơng II: Phân tích hoạt
động trợ giúp khởi sự doanh nghiệp của VCCI. Phần này nhằm làm rõ thực trạng
hoạt động hỗ trợ khởi sự doanh nghiệp, phân tích u nhợc điểm, những thành tựu đã
đạt đợc và tồn tại cần khắc phục. Trên cơ sở những phân tích đó, những phơng h-
ớng, giải pháp cho các hoạt động trợ giúp khởi sự sẽ đợc làm rõ. Đó chính là nội
dung của Chơng III: Phơng hớng và giải pháp đẩy mạnh hoạt động trợ giúp
khởi sự doanh nghiệp của VCCI.
Lời cảm ơn:
Tôi chân thành cảm PGS.TS. Nguyễn Thừa Lộc, Phó trởng khoa Thơng Mại -
Đại Học KTQD, ngời đã trực tiếp hớng dẫn tôi thực hiện đề tài này. Chân thành
cảm ơn ThS. Phan Hồng Giang, Phó chánh văn phòng Phòng Thơng Mại và Công
Nghiệp Việt Nam, đã chỉ dẫn và giúp đỡ tôi trong nghiên cứu đề tài tại VCCI. Cảm
ơn các thầy cô Khoa Thơng Mại - Đại Học KTQD đã trang bị cho tôi những kiến
thức cơ bản của đề tài.
SV: Phạm Quốc Công.
2
Chơng I.
Lý luận về trợ giúp Khởi sự doanh nghiệp
Bắt đầu bằng hoạt động khởi sự doanh nghiệp, đó là một quá trình đi từ những
nhận thức đến các hành động thiết lập, tổ chức và điều hành hoạt động kinh doanh.
Trên cơ sở phân tích quá trình này ngời ta sẽ thấy doanh nghiệp cần đợc hỗ trợ
chọn
hình
thức
pháp lý.
Đánh giá
thị trư
ờng
Tổ
chức
nhân
sự.
Những
thách
thức và
nghĩa vụ.
Lập kế
hoạch
kinh
doanh
Đánh giá
sự tồn
tại lâu
dài của
doanh
nghiệp.
Tiến
hành
kinh
doanh
1. Nhận thức kinh doanh của bản thân.
nghĩa khi công việc tự kinh doanh của họ không đem lại cho họ những lợi ích nhất
định. Là chủ của chính mình, họ không phải tuân thủ mệnh lệnh của ngời khác
ngoại trừ mệnh lệnh của khách hàng ngời chủ duy nhất của họ; Tự do làm việc
với cờng độ của chính mình quy định; Đợc đánh giá đúng mức, tạo đợc uy tín cho
bản thân mình và thu đợc lợi nhuận tơng xứng với công sức mà họ bỏ ra; Họ có khả
năng tự kiểm soát cuộc sống của mình và đợc hởng cảm giác sáng tạo, đóng góp
của mình cho cộng đồng, cho xã hội.
Cũng chính ngời chủ doanh nghiệp phải đối mặt với những thách thức: Phải làm
việc suốt ngày đêm nếu họ muốn doanh nghiệp của mình tồn tại và phát triển. Bất
lợi cơ bản nhất là những rủi ro với khoản tiền của mình, của gia đình và khoản vay
4
tín dụng. Nếu là ngời làm công anh ta có quyền đợc hởng lơng đều đặn, những
khoản phụ cấp định kỳ, thay vào đó ngời chủ doanh nghiệp không những phải tự
quyết định mức lơng của mình - thậm chí anh ta còn không có lơng khi doanh
nghiệp gặp khó khăn - mà còn phải lo lắng cho khoản lơng cho công nhân. Với
công việc bù đầu, ngời khởi sự còn phải đối mặt với những khả năng bất ổn trong
quan hệ gia đình, quan hệ bạn bè.
b) Các điều kiện của bản thân.
Nhiều ngời lấy làm thích thú với những lợi ích của khởi sự doanh nghiệp cho
chính mình mà quên rằng không phải ai cũng có thể khởi sự doanh nghiệp của
mình một cách thành công. Rất nhiều công trình nghiên cứu cũng nh thực tiễn đã
chỉ ra những đặc tính chung cần có đối với một nghiệp chủ thành công, những đặc
tính đó đợc khái quát nh sau:
Tình thân ái: Hầu hết các lý thuyết về quản lý nhân sự hiện đại đã chỉ ra mối
quan hệ thân thiện giữa lãnh đạo và công nhân viên sẽ tạo cho doanh nghiệp
không khí làm việc tốt, gần gũi, công nhân thoải mái trao đổi ý kiến với ngời
chủ là yếu tố thành công hàng đầu của doanh nghiệp, vì thế chủ doanh nghiệp
tơng lai cần phải hoà nhập với mọi ngời, phải kiên nhẫn...
Sự nhiệt tình: Sự nhiệt tình có sức lôi cuốn, và phong thái truyền cảm sẽ
- Kiến thức về ngành hàng kinh doanh.
- Khả năng ra quyết định sáng tạo.
- Điều kiện gia đình thuận lợi: ngời thân thông cảm ủng hộ.
- Chấp nhận rủi ro.
- Giữ đợc chữ tín.
- Sức khoẻ.
- Có động cơ kinh doanh rõ ràng.
Hộp 1: Yêu cầu với một chủ nghiệp nhỏ.
c) Nâng cao năng lực làm chủ.
Nhiều ngời khởi sự doanh nghiệp của mình thành công trong khi ngay từ đầu họ
cha có đủ các năng lực cần thiết. Những thiếu sót của họ có khả năng khắc phục đ-
ợc thông qua việc trau dồi thêm.
Nhiều ngời lý luận về một hiện thực là có những chủ doanh nghiệp thành công
với trình độ đào tạo kém và họ cho rằng chẳng cần thiết phải học cũng có khả năng
thành công. Đó là một quan điểm sai trái. Vấn đề học hỏi phải đợc hiểu theo nghĩa
rộng, nó bao gồm đào tạo và tự đào tạo. Những chủ doanh nghiệp vì một lý do nào
đó hoàn cảnh lịch sử, hoàn cảnh gia đình mà không đợc đào tạo chính quy,
nhng trong quá trình kinh doanh họ có khả năng thích ứng cao, có khả năng điều
chỉnh kịp thời, có khả năng học hỏi nhanh chóng thông qua hoạt động thực tiễn mà
không thông qua sách vở.
Khoa học là tinh tuý của cuộc sống hiện thực, đợc đúc kết từ thực tiễn, đến lợt
nó khi đợc phát triển lên một trình độ nhất định nó lại quay lại chi phối thực tiễn.
Khoa học kinh tế, khoa học quản lý cũng vậy, việc đợc đào tạo của ngời khởi sự
cũng cần thực hiện theo hai kênh là bản thân nghiệp chủ phải đào tạo thông qua tự
học và đi học. Và sự hỗ trợ đào tạo từ bên ngoài của các tổ chức đào tạo hay xúc
tiến cũng là một nhân tố quan trọng.
Nếu một ngời có khả năng về vấn đề kỹ thuật, anh ta có một bằng sáng chế phát
minh và anh ta thấy rằng thật phí khi bán nó cho một doanh nghiệp khác với cái giá
mà anh cho là không xứng đáng, anh ta có thể khởi sự cho bản thân mình. Trong
tình huống này anh ta nên học hỏi thêm những kiến thức về quản trị kinh doanh.
6 Tổng vốn kinh doanh năm đầu khởi sự của nghiệp chủ (1)+(5)
7 Vốn huy động của đối tác(bạn bè, ngời thân...) -----------
8 Vốn mà doanh nghiệp có thể vay. ----------
9 Tổng số vốn ban đầu kinh doanh (6)+(7)+(8)
Hộp 2: Tính toán khả năng tài chính cho khởi sự.
1.2. Lựa chọn ý tởng kinh doanh.
Sau khi đã nhận thức về bản thân nh ở phần trớc ngời khởi sự đã biết có nên kinh
doanh hay không. Nếu nh câu trả lời là có thì phải tiến hành tìm kiếm và lựa chọn
cơ hội kinh doanh cho mình. Và bớc đầu tiên là xác định loại hình kinh doanh phù
hợp.
a) Lựa chọn loại hình kinh doanh.
Có nhiều loại hình kinh doanh khác nhau nhng có thể phân vào 4 loại:
Kinh doanh thơng mại: Nói đến kinh doanh thơng mại ngời khởi sự có thể hiểu
một cách giản đơn là dùng vốn của mình để mua hàng hoá từ ngời bán buôn hoặc
ngời sản xuất để đem bán cho khách hàng khác, khách hàng lại có thể là ngời bán
khác hay là ngời tiêu dùng cuối cùng. Thực ra, kinh doanh thơng mại đợc hiểu rộng
rãi hơn nhiều nó bao gồm cả kinh doanh nhiều loại hàng hoá vô hình khác dịch
7
vụ, nhng trong phạm vi mà ngời khởi sự cần quan tâm thì kinh doanh thơng mại đ-
ợc xem là thơng mại hàng hoá, tức là đối tợng mua bán ở đây là hàng hoá hữu hình.
Còn kinh doanh các hàng hoá chủ yếu là vô hình khác thì lại đợc xếp vào kinh
doanh dịch vụ.
Kinh doanh sản xuất: Là sử dụng trình độ, máy móc hay tay nghề để tạo ra sản
phẩm. Tất nhiên sản xuất nông lâm nghiệp hay ng nghiệp cũng là kinh doanh sản
xuất nhng những loại hình này có những đặc thù riêng nên đợc xét riêng thành kinh
doanh nông lâm ng nghiệp.
Vậy nên lựa chọn loại hình kinh doanh nào? Nhìn chung, cần căn cứ vào điểm
yếu, điểm mạnh của bản thân nghiệp chủ, căn cứ vào yêu cầu của từng loại hình
kinh doanh. Hình 2 dới đây sẽ thể hiện khái quát yêu cầu của từng loại hình kinh
và nguồn nước.
Việc bán sản phẩm phải kịp
thời vụ.
Chi phí cho sản xuất thì không
cao.
Vấn đề vận chuyển phải kịp
thời..
Cần phải bảo tồn đất đai và
nguồn nước.
Sản xuất:
Hiệu quả sản xuất phải cao.
Bố trì nhà xưởng phải hợp lý.
Cung cấp nguyên vật liệu, tồn
kho nguyên vật liệu phải hợp
lý.
Năng xuất lao động cao.
Chất lượng sản phẩm phải cao.
ít thất thoát, hao phí.
Dịch vụ:
Cung cấp dịch vụ đúng lúc,
đúng địa điểm.
Chất lượng dịch vụ phải cao.
Giá dịch vụ hợp lý.
Dịch vụ hỗ trợ khách hàng.
Các yêu cầu khác
Quan điểm định hớng sản xuất: Theo quan điểm này, ngời khởi sự sẽ tìm ra đợc
ý tởng kinh doanh dựa trên những thứ mình có, nh nhà máy của cha mẹ để lại, khả
năng giải quyết vấn đề của bản thân... để tiến hành kinh doanh. Có thể diễn đạt một
cách đơn giản quan điểm này nh sau: Tôi có khả năng về tin học, tôi đã đợc đào tạo
về phần cứng nên tôi sẽ kinh doanh sửa chữa máy vi tính. Hay nh: cha mẹ tôi cho
Bỏ qua hoàn toàn ý tởng kinh doanh này, tiến hành tìm kiếm ý tởng kinh
doanh mới.
Nếu quyết định phát triển ý tởng kinh doanh này, ngời khởi sự cần phát triển nó
thành một kế hoạch kinh doanh hoàn chỉnh. ở giai đoạn này ngời khởi sự cần nhiều
thông tin và những thông tin cần đến phải chính xác. Những thông tin cơ bản cần
đến có thể khái quát gồm: Thông tin về chính sách, xu hớng biến động môi trờng vĩ
9
mô nh: Công nghệ, kinh tế, xã hội, nhân khẩu, chính trị..., những thông tin về thị tr-
ờng bao gồm khách hàng và đối thủ cạnh tranh...
2. Lập kế hoạch kinh doanh.
2.1. Phân tích thị trờng.
Dù cho ngời ta dự định thành lập loại hình doanh nghiệp nào và việc thành lập
đó là nhắm vào một thị trờng mới hay là thị trờng đã có sự cạnh tranh gay gắt, thì
mỗi nghiệp chủ tơng lai cũng cần phải phải dựa trên số liệu thị trờng đợc nghiên
cứu kỹ làm cơ sở cho các quyết định của mình.
a) Tìm hiểu khách hàng.
Khách hàng có ý nghĩa sống còn với công việc kinh doanh. Có đợc lợi nhuận thì
phải cung cấp cho khách hàng những gì mà họ cần đó là sản phẩm dịch vụ với
tổng thể các nhân tố tạo thành cái đợc gọi là sản phẩm đồng bộ, tức là sản phẩm
dịch vụ có khả năng đáp ứng các cấp độ nhu cầu khác nhau. Nhng nh thế vẫn cha
đủ, sự thoả mãn của khách hàng phải trên cơ sở lợi ích mà khách hàng có đợc và
chi phí cho sản phẩm dịch vụ phải chi ra cho việc tiêu dùng đó. Một sản phẩm dịch
vụ tốt phải là sản phẩm dịch vụ có khả năng thoả mãn tối đa nhu cầu khách hàng
hay ít nhất cũng phải thoả mãn tốt hơn sản phẩm dịch vụ của đối thủ cạnh tranh, vì
thế mà vấn đề giá cả của sản phẩm dịch vụ, các dịch vụ hỗ trợ khách hàng cũng là
nhân tố tham gia trực tiếp vào việc làm thoả mãn khách hàng. Vậy vấn đề cốt lõi ở
đây là thông tin về khách hàng. Chủ doanh nghiệp tơng lai phải trả lời đợc những
câu hỏi cơ bản sau:
Doanh nghiệp sẽ hớng vào những loại khách hàng nào? những thông tin về
địa điểm kinh doanh của họ là cao hay thấp? Trang thiết bị có hiện đại hay
không? Nhân viên của họ có đợc đào tạo chu đáo hay không? trả lơng cao
hay thấp? Họ có quảng cáo hay không? Quy mô, mức độ quảng cáo có cao
không? Họ phân phối dịch vụ nh thế nào? Chiến lợc kinh doanh của họ là nh
thế nào? và v.v...
Kết luận cuối cùng của việc phân tích đối thủ cạnh tranh là chỉ ra đợc những
điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ cạnh tranh và có thể so sánh vơi bản thân.
Vậy làm thế nào để biết đợc thông tin về khách hàng và đối thủ cạnh tranh?. Nếu
nh những nghiệp chủ lớn thờng sử dụng hệ thống thông tin hai cấp là: Hệ thống
thông tin tình báo và Hệ thống nghiên cứu thông tin tiến hành điều tra, thí
nghiệm. Thông thờng ngời khởi sự không có đủ điều kiện để thực hiện điều đó, khi
đó họ có thể thực hiện thu thập thông tin nh trong Hộp 3 dới đây.
1. Dự đoán dựa trên sự hiểu biết sẵn có: Bằng kinh nghiệm hiểu biết của mình, ngời
khởi sự có thể ớc tính mức độ cạnh tranh, tính toán đợc mức độ tiêu dùng hiện tại và
dự đoán biến động nhu cầu tiêu dùng tơng lai. Cách này dựa trên sự hiểu biết chủ
quan nên thờng ít chính xác, tuy nhiên nó cũng mang lại nhiều hữu ích.
2. Sử dụng thông tin trong ngành: Chủ khởi nghiệp có thể tham khảo thông tin thứ cấp
từ các phơng tiện thông tin đại chúng, thông tin từ các tổ chức độc lập, thông tin từ
cơ quan nhà nớc, thông tin từ các nhà t vấn. Các thông tin thứ cấp thờng là không
cập nhật và ít hữu ích, các thông tin t vấn thờng phải chi phí nhiều.
3. Tham khảo ý kiến:Ngời ta có thể tham khảo ý kiến của bạn bè, ngời thân, đặc biệt
có thể tham khảo ý kiến trực tiếp của khách hàng thông qua phiếu điều tra.
Hộp 3: Cách thức thu thập thông tin thị trờng.
2.2. Lập kế hoạch Marketing.
Với thông tin đã thu thập đợc ngời khởi sự sẽ lập đợc cho mình kế hoạch
Marketing theo nguyên tắc 4P.
11
a) Sản phẩm (Product).
ở đây nghiệp chủ phải quyết định bán sản phẩm hàng hoá dịch vụ nào với những
Xúc tiến bán là tổng thể các hoạt động không trực tiếp nhằm thúc đẩy việc bán
đợc sản phẩm, nó bao gồm các hoạt động cơ bản nh:
Quảng cáo.
Khuyến mại.
12
Hội chợ triển lãm.
Bán hàng trực tiếp.
Quan hệ công chúng và các hoạt động khuếch trơng khác.
Nhìn chung, việc xúc tiến bán cần phải chi phí nhiều và vấn đề đặt ra với doanh
nghiệp mới là lựa chọn và sử dụng các phơng thức, phơng tiện xúc tiến nào một
cách hợp lý nhất.
2.3. Lựa chọn hình thức pháp lý phù hợp.
Chủ khởi sự có thể chọn nhiều hình thức pháp lý khác nhau. Hình thức pháp lý
ảnh hởng đến chủ nghiệp trên nhiều phơng diện:
Thủ tục đăng ký kinh doanh.
Rủi ro về mặt tài chính.
Khả năng tăng vốn kinh doanh.
Việc ra quyết định trong kinh doanh.
Thuế và các trách nhiệm pháp lý khác.
Tính năng động trong vận hành doanh nghiệp.
ở Việt Nam tồn tại các hình thức pháp lý sau đây:
Doanh nghiệp nhà nớc do Luật Doanh nghiệp nhà nớc điều chỉnh.
Hợp tác xã do Luật Hợp tác xã điều chỉnh.
Công ty Cổ phần, Công ty Trách nhiệm hữu hạn, Công ty Hợp danh, Doanh
nghiệp t nhân, Hộ kinh doanh cá thể do Luật Doanh nghiệp điều chỉnh.
Doanh nghiệp có vốn 100% nớc ngoài, Doanh nghiệp liên doanh, Hợp đồng
hợp tác kinh do Luật Đầu t nớc ngoài điều chỉnh.
Khi lựa chọn loại hình kinh doanh phù hợp cho mình, chủ khởi sự phải nghĩ tới
nhiều vấn đề: Tự bản thân hay là nhờ ai khác giúp đỡ trong lựa chọn, đăng ký kinh
Với những ngời làm công, chủ doanh nghiệp phải tiến hành thiết lập một bản mô
tả công việc trong đó nêu nên những hoạt động cần làm, các yêu cầu về trình độ tay
nghề và các yêu cầu khác để thực hiện đợc công việc đó. Trên cơ sở bản mô tả công
việc tiến hành tuyển dụng nhân sự vào từng vị trí phù hợp.
Với những ngời đồng sở hữu, việc thống nhất mục tiêu, t tởng, hành động là yêu
cầu lớn. Sự đồng lòng nh thể là tổng hợp lực của nhiều lực cùng đẩy con thuyền
doanh nghiệp đi xa. Giữa các chủ sở hữu nhất thiết cần phải có sự trao đổi thông
tin, thống nhất việc ra quyết định.
2.5. Nhận biết trách nhiệm pháp lý.
Kinh doanh ở đâu, dới hình thức nào đều có sự điều chỉnh của pháp luật. Trớc
khi bắt đầu kinh doanh chủ khởi sự phải biết những trách nhiệm pháp lý nào phải
tuân theo. Những trách nhiệm cơ bản gồm:
Đăng ký kinh doanh: Đây là việc làm bắt buộc, tuy nhiên để khuyến khích hoạt
động kinh doanh những quy định về đăng ký kinh doanh ngày càng thuận lợi. Các
doanh nghiệp ngày nay rất dễ dàng trong việc đăng ký kinh doanh. Hình 3 dới đây
là quá trình đăng ký kinh doanh. Quá trình này đã đợc đơn giản hoá rất nhiều so
với trớc đây. Đó là điểm nổi bật trong Luật Doanh Nghiệp và đợc các nghiệp chủ
ủng hộ mạnh mẽ. Tơng lai việc đăng ký sẽ còn giản đơn hơn nữa.
Trách nhiệm Thuế: Là hình thức kinh doanh nào thì chủ khởi sự cũng phải tính
đến nghĩa vụ thuế với nhà nớc. Các loại thuế chính phải tính đến là: Thuế môn bài,
Thuế giá trị gia tăng VAT, Thuế tiêu thụ đặc biệt, Thuế thu nhập doanh nghiệp,
Thuế xuất nhập khẩu. Những thông tin về trách nhiệm thuế chủ khởi sự có thể đợc
cung cấp tại cục thuế và đợc quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật và có
thể tìm thấy tại trang web: www.vietlaw.com.vn.
14
Trách nhiệm pháp lý theo quy định của luật lao động: Đó là những quy định
phải theo khi sử dụng lao động, nh nội dung, quy định về hợp đồng lao động, quy
định tiền lơng, thời gian làm việc thời gian nghỉ ngơi, kỷ luật lao động trách
nhiệm vật chất, an toàn vệ sinh lao động, bảo hiểm xã hội.
Hệ thống máy điện thoại.
Những đồ dùng khác.
..............
..............
.............
3 Máy móc và công cụ sản xuất. .............
4 Chi phí đăng ký, Phí t vấn và phí tiền khởi sự
khác
............
5 Tổng vốn đầu t ban đầu. (1)+(2)+(3)+(4)
6 Nguyên vật liệu và bao bì. .........
7 Lơng trả cho công nhân (/tháng). .........
15
Hồ sơ không hợp lệ.
Người chủ đầu tư.
Chuẩn bị hồ sơ đăng ký kinh
doanh
Phòng đăng ký kinh doanh cấp
tỉnh, Sở kế hoạch đầu tư.
Trao giấy biên nhận.
Thông báo bằng văn bản
trong 7 ngày.
Cấp giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh trong 15 ngày
8 Chi phí điện, điện thoại, nớc...(/tháng) .........
9 Marketing và xúc tiến bán (/quý) .........
10 Các khoản bảo hiểm (/quý) ..........
11 Bảo dỡng máy móc, trang thiết bị (/quý) ..........
12 Các khoản thuế dự tính phải nộp .........
Doanh nghiệp sẽ có lãi hay không?
Có đủ tiền để kinh doanh hay không?
Nếu các câu hỏi trên đều có câu trả lời là có thì ngời khởi sự có thể xây dựng
một chơng trình hành động theo thứ tự thời gian, theo mức độ bức thiết của công
16
việc. Nhiều công việc cần thiết phải tận tay ngời chủ thực hiện, có những công việc
có thể phân công cho ngời thân hay đồng sở hữu thậm chí là các nhà t vấn của
mình. Tuỳ thuộc vào loại hình, quy mô doanh nghiệp... những công việc khởi sự có
thể khác nhau nhng cơ bản thì gồm: Tìm và làm thế nào có đợc địa điểm phù hợp
Tìm và có đợc vốn kinh doanh - Đăng ký kinh doanh - Đặt điện nớc và điện
thoại Mua hoặc thuê thiết bị máy móc Mua hàng, các yếu tố đầu vào khác
Tuyển chọn, tuyển dụng nhân viên Tuyên truyền quảng cáo hay tiến hành triển
khai hoạt động quảng cáo với đơn vị quảng cáo độc lập.
2.8. Tiến hành kinh doanh.
Mọi việc đã sẵn sàng, vấn đề chỉ còn là thực thi, đây là công việc hết sức quan
trọng. Doanh nghiệp có tồn tại và phát triển đợc hay không phụ thuộc vào việc ngời
ta thực thi nó nh thế nào. Sản phẩm dịch vụ tạo ra có đúng nh yêu cầu trong kế
hoạch kinh doanh, có đúng với nhu cầu của khách hàng hay không? Các chơng
trình quảng cáo, xúc tiến thực hiện có tốt hay không và... Tất cả những điều đó phụ
thuộc vào chính bản thân những hoạt động dới sự kiểm soát, lãnh đạo của ngời khởi
sự. Lúc này thì kiến thức, tài năng của ngời khởi sự sẽ quyết định anh ta có là ông
chủ đáng kính trong tơng lai hay không.
Kết luận:
Nghiên cứu quá trình khởi sự doanh nghiệp ở trên không phải là trọng tâm của
đề tài nhng lại là cần thiết. Điều cần làm sáng tỏ trong phần này sẽ phục vụ cho
việc nghiên cứu vấn đề Trợ giúp khởi sự. Thông qua quá trình khởi sự sẽ thấy rõ
những vấn đề cần thiết mà chủ khởi sự phải có nếu muốn doanh nghiệp tơng lai của
mình tồn tại và phát triển. Những nội dung đó là:
Những kiến thức về kỹ thuật, quản lý mà chủ doanh nghiệp phải có kể cả việc
lao động nông nghiệp có nhu cầu chuyển sang làm những ngành phi nông nghiệp
cũng không nhỏ. Việc tạo thêm công ăn việc làm không chỉ giải quyết vấn đề xã
hội mà còn là giải quyết vấn đề cơ bản của sự phát triển đất nớc trong giai đoạn
hiện nay. Chính việc tạo thêm công ăn việc làm trong ngành phi nông nghiệp tạo cơ
hội cho nông nghiệp phát triển, mở rộng thị trờng, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, nâng cao năng suất lao động và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế... Một
nghiên cứu cho thấy 1 ha trồng lúa chỉ giải quyết đợc 5 lao động (trong đó chỉ có 2
lao động thờng xuyên còn 3 lao động là mùa vụ), tạo đợc 20 25 triệu
đồng/1năm. 1 ha trồng cây ăn quả tạo đợc 40 45 triệu đồng/năm. Trong khi đó 1
ha đất sử dụng vào công nghiệp hàng năm tạo ra hàng chục tới hàng trăm lao động
với thu nhập trung bình mỗi lao động 10 triệu đồng/năm. Vậy có thể thấy, việc phát
triển công nghiệp doanh nghiệp có hiệu quả cao gấp nhiều lần so với lĩnh vực
khác.
Trong mấy năm qua, các Doanh nghiệp nghiệp theo luật doanh nghiệp (từ nay
gọi tắt là Doanh nghiệp) cứ 70 100 triệu đồng là tạo thêm đợc 1 việc làm mới
trong khi đó doanh nghiệp nhà nớc là 210 280 triệu đồng (cao hơn 3 lần). Trong
4 năm 2000 2003 các Doanh nghiệp tạo thêm khoảng 1,6 đến 2 triệu việc làm
18
đa tổng số lao động trong các Doanh nghiệp xấp xỉ bằng số lao động trong các
Doanh nghiệp nhà nớc. Tổng số lao động trong khu vực t nhân và kinh doanh cá thể
khoảng 6 triệu, chiếm khoảng 16% lực lợng lao động xã hội.
Ngoài việc tạo công ăn việc làm, phần lớn các doanh nghiệp phải tự đào tạo hoặc
bồi dỡng nâng cao tay nghề cho ngời lao động với nhiều hình thức khác nhau. Nói
cách khác chính các Doanh nghiệp đã trực tiếp đào tạo cho lực lợng lao động. Rất
nhiều doanh nghiệp xuất thân từ nông nghiệp, tác phong công nghiệp còn mới mẻ.
Chính các Doanh nghiệp đã tạo cho họ một phong cách lao động mới, hiện đại đáp
ứng nhu cầu của thời đại. Nhiều Doanh nghiệp trở thành những lò đào tạo những
tài năng kinh doanh. Nhiều ngời trở nên nổi tiếng cũng từ các Doanh nghiệp mà ra.
b) Đóng góp lớn vào ngân sách.
lại những lợi ích to lớn cho nền kinh tế quốc dân (nh trên) mà trớc hết nó đem lại
lợi ích cho bản thân ngời khởi sự. Đối với nhiều ngời, việc khởi sự kinh doanh cho
chính bản thân họ có rất nhiều lợi điểm hơn là những bất lợi. Những cái đợc, cái
mất mà ngời khởi sự gặp đã đợc nêu rõ trong Phần I. Trong mục này, để thuyết
phục thêm cho lý do phải trợ giúp khởi sự, xin trình bầy vai trò của việc tự khởi sự
kinh doanh với nhiều trờng hợp điển hình.
a) Những ngời quá tuổi lao động.
Những ngời đàn ông, đàn bà vợt quá tuổi trung niên, khi mà sức khoẻ, năng lực
của họ bị giảm sút, họ không muốn phụ thuộc vào con cái, phụ thuộc vào sự trợ
giúp của nhà nớc và họ muốn tự mình kinh doanh. Những ngời trớc đây đã nắm giữ
những cơng vị tốt trong các tổ chức lớn, họ tích luỹ vốn và kinh nghiệm và khi
không còn đợc trọng dụng nữa thì thật là phí khi họ không sử dụng những kinh
nghiệm và tích luỹ của mình. Cách tốt nhất là họ tự thành lập doanh nghiệp để tự
kinh doanh cho bản thân.
b) Vấn đề nữ chủ doanh nghiệp.
Thông thờng trong rất nhiều tổ chức nữ giới không có đợc vị trí, mức lơng, hay
các khoản phụ cấp xứng đáng với những gì họ đã cống hiến. Nhiều ngời trong số
họ đã không chấp nhận thực tế phân biệt đối xử đó và họ đã tìm đến con đờng tự
kinh doanh. Ngời phụ nữ bắt tay vào kinh doanh nhng thực tế thì họ vẫn là nữ bị
hạn chế nhiều mặt nh sức khoẻ, thiên chức làm mẹ, thời gian cho chồng con... Bất
chấp những khó khăn đó các doanh nghiệp do họ thành lập vẫn ngày càng phát
triển. Vai trò của họ trong giới doanh nghiệp ngày càng cao. Vai trò càng cao,
những khó khăn họ gặp phải là những lý do cho sự ra đời của nhiều chơng trình trợ
giúp phát triển doanh nhân nữ ở Việt Nam, tiêu biểu nh của VCCI với câu lạc bộ
doanh nghiệp nữ trong thời gian qua.
c) Thành viên của những nhóm dân tộc thiểu số.
20
Những nhóm ngời thiểu số cũng xem tự khởi nghiệp là một cơ hội cho công ăn
việc làm của mình. Với thực tế trình độ nghề nghiệp của những ngời thiểu số cộng
cần giải quyết. Trớc hết là vớng mắc của bản thân của ngời khởi sự.
2.1. Kỹ năng quản lý.
21
Nguyên nhân hàng đầu dẫn đến khởi nghiệp bị thất bại là sự quản lý yếu kém,
ngời chủ doanh nghiệp thiếu kinh nghiệm quản lý trong kinh doanh. Họ không đợc
đào tạo đầy đủ hoặc đào tạo bất tơng xứng. Sự bất tơng xứng có thể mô tả nh trờng
hợp một kỹ s có đợc bí quyết kỹ thuật, anh ta quyết định kinh doanh trong khi anh
ta không hề có kiến thức gì về thị trờng và kết quả là sản phẩm do anh ta làm ra chỉ
thích hợp cho riêng anh ta. Hay nh trờng hợp ngợc lại có kiến thức kinh doanh nh-
ng ngời khởi sự không am hiểu về lĩnh vực kinh doanh của mình.
Trên trờng cạnh tranh cao, trong đó tất cả các doanh nghiệp phải chiến đấu với
nhau, việc không đủ nhu cầu cho doanh nghiệp trong lĩnh vực đã lựa chọn, việc quá
mở rộng tín dụng, sự mất cân đối hàng hoá dự trữ, việc có quá nhiều tài sản cố
định, thiếu những biện pháp quản lý giám sát chi tiêu, và nghìn lẻ một biểu hiện
khác là bằng chứng của sự quản lý yếu kém.
Điều đáng nói là khi nói đến sự thất bại của mình ngời khởi sự thờng không chấp
nhận nguyên nhân cơ bản là sự yếu kém trong quản lý của mình, họ thờng có xu h-
ớng đổ lỗi cho những nguyên nhân khách quan. Cái mà ngời ta mô tả cho sự thất
bại là Cạnh tranh quá mức thì thực tế lại có thể là nỗ lực bán hàng kém hiệu quả.
Cái đợc gọi là những món nợ khó đòi thực tế là sự mở rộng tín dụng thiếu thận
trọng trong tình cảnh vốn khởi sự còn hạn chế. Việc thiếu vốn cho kinh doanh
thực ra vấn đề là ở chỗ những tài sản mua sắm đắt tiền.
Nhiều chủ doanh nghiệp hoặc đợc chuẩn bị quá ít hoặc không hề đợc chuẩn bị
cho việc trở thành ông chủ doanh nghiệp. Giải thích cho sự vội vàng thành lập
doanh nghiệp có hai lý do: thứ nhất, đó là sự thiếu các cơ hội làm ăn, và thứ hai là
xuất hiện một cơ hội kinh doanh ngoài dự kiến mà nếu không thực hiện thì cơ hội
sẽ trôi qua tầm tay. Và kết quả của sự vội vàng đó thờng là đã quá muộn để nhận ra
rằng ta cha đủ kỹ năng cần thiết.
Việc khởi sự một doanh nghiệp về bản chất là đầy khó khăn. Để cho doanh
không thể đảm bảo chắc chắn việc làm ổn định thờng xuyên nh các tập đoàn lớn.
Nhiều doanh nghiệp đã đa ra những biện pháp khắc phục nh việc chia sẻ lợi nhuận
thông qua kêu gọi góp vốn cổ phần. Tuy nhiên những điều mà họ đa ra lại chỉ hấp
dẫn những ngời mong muốn có mức thu nhập ổn định và những ngời có khoản tiết
kiệm. Thật không may những ngời này thờng là những ngời già cả, năng lực không
còn thực tốt. Các doanh nghiệp lớn hàng năm bỏ ra rất nhiều tiền để chi cho khoản
liên kết đào tạo với các trờng đại học, các tổ chức đào tạo có uy tín. Họ bỏ tiền để
đỡ đầu cho các sinh viên xuất sắc với điều kiện những sinh viên này sẽ làm việc
cho họ khi tốt nghiệp. Những việc làm nh vậy thì các doanh nghiệp mới thành lập
không thể thực hiện đợc.
2.3. Tình trạng thiếu vốn.
Những ngời đang tìm cách khởi sự thực sự gặp khó khăn với vấn đề tài chính.
Ngời chủ khởi nghiệp thờng là ngời không thực sự có nhiều vốn cho hoạt động của
23
doanh nghiệp. Vẫn biết là điều quan trọng khi khởi sự doanh nghiệp cũng nh là
trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp phải biết sử dụng vốn của ngời
khác nhng việc vay tín dụng cũng rất khó khăn. Những khó khăn tài chính khi khởi
sự ít nhất cũng thể hiện trên 3 phơng diện:
Khó khăn trong việc vay đợc một khoản ngân quỹ nhỏ với lãi suất ngang với
lãi suất mà các công ty thành danh phải trả.
Tạo dựng và duy trì đợc khoản tài chính dự trữ thích hợp.
Đảm bảo có đợc vốn cổ phần.
Khi khởi sự, khoản tiền vay của các nghiệp chủ không cần thiết phải thật lớn, và
điều đó gây khó khăn cho họ. Việc chi phí, trang trải cho các khoản tài chính nhỏ
luôn cao tơng đối hơn so với khoản vay tài chính lớn. Ngời cho vay chủ yếu là
ngân hàng phải chi một khoản tiền nh nhau cho thủ tục, giấy tờ, chi phí nh nhau
cho việc điều tra thân thế và khả năng tín dụng của ngời chủ đi vay 500.000.000
VNĐ hay là 5 tỷ đồng. Thực tế thất bại cao của các doanh nghiệp mới buộc họ phải
chi trả khoản lãi suất cao hơn nhiều cho sự chấp nhận rủi ro của nhà tài chính.
việc nó có thực hiện các hoạt động thông tin hớng ngoại hay không mà còn thể
hiện ở hiệu quả hoạt động của hệ thống thông tin nội bộ trong doanh nghiệp: Thói
quen làm việc trong môi trờng cũ ngăn cản doanh nghiệp trong hoạt động ghi chép,
theo dõi, cập nhật thông tin. Hoạt động kinh doanh yêu cần hệ thống ghi chép, cập
nhật thông tin đợc thực hiện bởi hệ thống kế toán của doanh nghiệp. Trong khi đó
khi bắt đầu khởi sự hệ thống kế toán và hệ thống thông tin nội bộ của doanh nghiệp
thông thờng là cực kỳ yếu kém.
3. Thực trạng khởi sự doanh nghiệp ở Việt Nam.
Con đờng để có đợc sự dễ dàng trong hoạt động khởi sự nh ngày nay đã từng trải
qua những chông gai. Dới thời phong kiến đội ngũ kinh doanh thuộc tầng lớp mạt
hạng của xã hội trong thứ tự cao quý: Sỹ Nông Công Thơng. Việc khởi
sự kinh doanh ở thời đó là con đờng cùng, bị xã hội khinh rẻ. Cho đến khi đất nớc
đợc độc lập thì quan niệm về vai trò của doanh nghiệp và doanh nhân cũng đã thay
đổi, ngời ta cũng đã đánh giá công bằng hơn một chút, nhng không phải ai,
không phải là doanh nghiệp nào cũng đợc phép kinh doanh và coi trọng. Thời kỳ tr-
ớc năm 86 việc phát triển kinh tế t nhân tức là hoạt động khởi sự kinh doanh của t
nhân đợc xem T bản hoá. kinh tế t nhân hàng ngày hàng giờ đẻ ra chủ nghĩa T
Bản. Vì lý do đó mà doanh nhân và doanh nghiệp bị kìm kẹp không ngóc đầu lên
đợc. Sự thay đổi cách nhìn nhận, vai trò to lớn của các Doanh nghiệp đã đợc
chứng minh, đã đa doanh nghiệp đến vị trí xứng đáng hơn. Những văn bản pháp qui
ra đời, những hoạt động hỗ trợ của cộng đồng... đã làm cho hoạt động tự khởi sự
doanh nghiệp ở Việt Nam có những thay đổi lớn lao.
3.1. Số lợng và cơ cấu các doanh nghiệp khởi sự kinh doanh:
25