GIẢI BÀI TOÁN TÍNH pH CỦA DUNG DỊCHCÁC PHÉP LẤY GẦN ĐÚNG ÁP DỤNG TRONG BÀI TOÁN TÍNH pH - Pdf 24

Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:
A- ĐẶT VẤN ĐỀ
I- Lý do chọn đề tài
Môi trường có ảnh hưởng rất lớn đến phản ứng hóa học, tới khả năng
xảy ra phản ứng hóa học .Vì vậy có ý nghĩa rất lớn trong vận dụng thực tế của
nghiên cứu hóa học và ứng dụng thực tế sản xuất. Có lẽ vì thế bài tập pH rất
phổ biến và đồng thời là dạng bài tập khó với học sinh .
Với giáo viên bồi dưỡng học sinh giỏi việc tìm kiếm tài liệu và hệ thống
kiến thức để có thể bồi dưỡng cho học sinh đòi hỏi ở giáo viên tâm huyết và
công sức rất lớn.
Hiện nay với các kỳ thi học sinh giỏi quan trọng như : ‘‘ Giải toán trên
máy tính cầm tay casio môn hóa học’’ và “thi học sinh giỏi cấp tỉnh” cũng
thường xuyên kiểm tra học sinh dạng bài tập pH.
Từ các lý do trên tôi chọn đề tài “GIẢI BÀI TOÁN TÍNH pH CỦA
DUNG DỊCH-CÁC PHÉP LẤY GẦN ĐÚNG ÁP DỤNG TRONG BÀI
TOÁN TÍNH pH” làm đề tài nghiên cứu nhằm mục đích bồi dưỡng và tổng
hợp kiến thức phục vụ cho giảng dạy với hy vọng có thể nâng cao kiến thức
cho bản thân và phục vụ có chất lượng hơn cho công tác giảng dạy của tôi
trong thời gian tiếp theo.
II- Thực trạng của vấn đề
Qua quá trình giảng dạy tôi nhận thấy mặc dù được tiếp xúc với các dạng
bài toán pH rất nhiều nhưng cũng rất nhiều học sinh vẫn lúng túng với sự đa
dạng và phức tạp của bài toán pH. Với học sinh, bài tập về pH trong nhiều
trường hợp vẫn là bài tập khó.
Học sinh ở THPT lượng tài liệu về bài tập pH khó còn hạn chế, kể cả khi
được nghiên cứu các tài liệu thì việc nhận dạng bài tập pH và áp dụng công
thức của học sinh còn lúng túng.
Từ đó qua kinh nghiệm giảng dạy tôi đưa ra một số phương pháp giải với
các dạng bài tập pH cụ thể và phép lấy gần đúng trong bài toán pH để học
1
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:

+
+ OH
-
Ba(OH)
2


Ba
2+
+ 2OH
-
I.2.Khái niệm axit – bazơ theo thuyết BRON-STÊT
- Axit là chất nhường proton (H
+
). Bazơ là chất nhận proton.
Axit  Bazơ + H
+
Ví dụ : CH
3
COOH + H
2
O H
3
O
+
+ CH
3
COO
-
Axit bazơ

] = 10
-14

nên pH + pOH =
14)
I.4. Vấn đề chung về chất điện li trong dung dịch:
I.4.1.
Đ

điện li và hằng số điện
li.
I.4.1. 1.
Đ

điện li
α
Là tỷ số giữa số mol (n) của chất đã điện li thành ion với tổng số mol
(n
0
)
của
chất tan trong dung dịch:
o
n
n
=
α
(2.2)
Nếu chia cả hai số hạng của biểu thức (2.2) cho thể tích V của dung
dịch thì:

][][
][][

ở đây, [i] chỉ nồng độ của cấu tử i trong dung dịch ở trạng thái cân
bằng.
I.4.2. Phân loại chất điện
li:
I.4.2.1. Chất điện li mạnh
* Khái niệm : Là chất khi tan trong nứơc các phân tử hoà tan đều phân li ra
ion
* Độ điện li
α
= 1
3
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:
* Các chất điện li mạnh là :
- Các Bazơ mạnh : , NaOH, KOH, RbOH, CsOH,
FrOH,
Ca(OH)
2
,
Sr(OH)
2
, Ba(OH)
2

(nấc
1).
- Các axit mạnh : HCl, HBr, HI, HSCN, HClO
3

* Các chất điện li yếu là :
- Các axit yếu : CH
3
COOH, HClO, H
2
S, HF, H
2
SO
3

- Các bazơ yếu : Bi(OH)
3
, Mg(OH)
2

* Cân bằng điện li
- Sự điện li của chất điện li yếu là quá trình thuận nghịch. Cân bằng điện li
là cân bằng động.
Ví dụ : CH
3
COOH  CH
3
COO
-
+ H
+
I-5. Những định luật cơ bản áp dụng
I-5.1.
Đ
ịnh

.
(3.1)
4
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:
+ Nồng độ ban đầu C: là nồng độ các chất sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn (nhưng hệ chưa đạt đến trạng thái cân bằng). Trong trường hợp
không có phản

ng xảy ra thì C và C
0

chỉ là m

t.
+ Nồng độ cân bằng [ ]: là nồng độ các chất khi hệ đạt đến trạng thái
cân b

ng.
-
Đ
ịnh
luật bảo toàn nồng độ
(
ĐLBTNĐ
)
ban đầu: Phát biểu
định luật: Nồng độ ban đầu của một cấu tử bằng tổng nồng độ
cân
bằng
của các dạng tồn tại của cấu tử đó có mặt trong dung

:
I-5.2.
Đ
ịnh
luật bảo toàn điện
tích:(
Đ
LBT
Đ
T)
Đ
LBT
Đ
T
được phát biểu dựa trên nguyên tắc các dung dịch có tính
trung hòa
về
điện: Tổng đ iện tích âm của các anion phải bằng tổng
điện tích dương của
các cation.
Trong đó, [i] : nồng độ của ion i lúc cân
bằng
Z
i
: điện tích của ion
i
Ví dụ : Viết biểu thức
Đ
LBT
Đ

Đ
ịnh
luật tác dụng khối
l
ư

ng
- Phát biểu định luật: ở trạng thái cân bằng tỉ số giữa tích của
nồng độ
các
chất tạo thành sau phản ứng với số mũ thích hợp bằng hệ số
tỉ lượng của nó,
trên
tích nồng độ của các chất phản ứng với lũy thừa
thích hợp là một hằng số ở
nhiệt
độ và áp suất đã
cho.
- Biểu diễn
Đ
LTDKL
đối với cân bằng
axit-baz
ơ
:
+
Cân bằng phân li của
axit:
K
a

bằng
thu

n.
+ Cộng cân
b

ng:
6
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:
Cho:
Tính hằng số cân bằng:
Cân bằng (3.4) là cân bằng tổng của hai cân bằng (3.2) và
(3.3)
Hằng số cân bằng tổ hợp khi cộng các cân bằng với nhau bằng
tích các
cân
hằng số của các cân bằng riêng
lẻ.
+ Nhân cân bằng với một thừa số n ( n= -2, -1, 1, 2, …)
Khi nhân cân bằng với một thừa số n bất kì sẽ tương đương với việc
cộng n
l
ần
của cân bằng đó. Do đó, hằng số của cân bằng tổ hợp (hằng số
của cân bằng
kh
i
nhân với thừa số n) bằng hằng số của cân bằng gốc lũy
thừa n

it
-bazơ
:
Phát biểu định
lu

t:
Nồng độ proton trong dung dịch lúc cân bằng bằng hiệu
gi

a
tổng
7
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:
nồng độ proton giải phóng ra và tổng nồng độ proton thu vào ở mức
không.
Đ

thuận tiện cho việc tính toán,
người
ta thường chọn mức không là
trạng thái ở đó nồng độ của các cấu tử chiếm ưu
thế.
Ví dụ : Viết biểu thức
Đ
KP
cho dung dịch KH
2
PO
4

] = [OH
-
] + [A
-
]
Trường hợp 1 : [A
-
] >>[OH
-
] => [H
+
]

[A
-
] (II.1)
Trường hợp 2 : Dung dịch Axít rất loãng [A
-
] nhỏ
[H
+
]
2
= [H
+
] .[A
-
] + 10
-14


Thông thường với sự sai số nhỏ ở đây tôi đưa ra với b < 0,05a thì có
thể xem là b << a .Với các bài tập thông thường đây là sự sai số không đáng
8
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:
kể.Nếu bài toán có yêu cầu về độ chính xác cụ thể,có thể thay số và biến đổi
tương tự.
Như vậy : [H
+
] = [OH
-
] + [A
-
] = C
a
+ [OH
-
]

C
a
nếu [OH
-
] << C
a
Khi [OH
-
] < 0,05 C
a
ta có :
* [OH

+
]

C
a
=> pH = -lgC
a
(II.3)
• Nếu C
a
< 4,47.10
-7
thì dung dịch axít là rất loãng và tính đến sự phân
li của H
2
O.Giải phương trình bậc 2 với [H
+
] (II.2) và tìm được giá trị
pH.
Ví dụ 1 : Tính pH của dung dịch (dd)
a. dd HCl 0,01M b. dd HCl 2.10
-7
M
Hướng dẫn :
a. C
a
= 0,01 > 4,47.10
-7
nên có thể xem sự phân li của H
2

+
] = 2,414.10
-7
hoặc [H
+
] = -4,142.10
-8
( loại ) => pH = -lg[H
+
] = -lg(2.414.10
-7
) = 6,617
II.2.Tính pH của dung dịch bazơ mạnh :
Trong dung dịch bazơ mạnh xảy ra các quá trình điện li :
BOH

B
+
+ OH
-
9
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:
H
2
O

H

và pH = 14 +lgC
b
(II.4)
• Khi C
b
nhỏ (C
b
< 4,47.10
-7
) dung dịch bazơ rất loãng nên kể đến cả sự
phân li của H
2
O
=> [OH
-
] = [H
+
] + [B
+
]
=> [OH
-
]
2
- [B
+
].[OH
-
]- 10
-14

2


Ba
2+
+ 2OH
-
0,01 0,02
 pH = 14 + lg[OH
-
] = 14 + lg(0,02) = 12,3
b. C
b
= 2,5.10
-7
< 4,47.10
-7

không thể bỏ qua sự phân li của H
2
O
áp dụng phương trình (II.5) ta có:
[OH
-
]
2
-2,5.10
-7

.[OH

] = 1,0512. 10
-7

 pH = 14 + lg[OH
-
] = 14 + lg(1,0512. 10
-7
) = 7,022
III.Dạng 2: Tính pH của dung dịch axít yếu và bazơ yếu
III.1.Tính pH của dung dịch axít yếu :
Kí hiệu : axít yếu là A, bazơ liên hợp là B
C
a
: Nồng độ axít ban đầu
K
a
: Hằng số phân li axít của A
* Cơ sở lý thuyết :
Các quá trình điện li xảy ra :
(III.1.1) A+ H
2
O

B + H
+
K
a

(III.1.2) H
2

(B)
= [B] + [OH
-
]
4. [H
+
].[OH
-
] = 10
-14

Từ 1. => [H
+
] =
][
].[
B
AKa
=
][
])[.(
B
BCaKa

=
][][
])[][.(
−+
−+


.( C
a
- [H
+
] + 10
-14
/[H
+
] )
Biến đổi đưa về phương trình bậc 3 với [H
+
]
[H
+
]
3
+ K
a
.[H
+
]
2
– (10
-14
+ K
a.
C
a
) .[H
+

OHH
C
+

< 0,05.
)( AH
C
+
)

20.
)(
2
OHH
C
+

<
)( AH
C
+

=> 20.[OH
-
] < [B]

=> 20.[OH
-
] .[H
+

-13

* Vậy khi K
a
.C
a
đủ lớn ( K
a
.C
a
> 2.10
-13
) có thể xem sự điện li của H
2
O
là không đáng kể .(III.7)
Khi đó ta có :
[H
+
]

C
H
+
(A)
= [B]
K
a
=
][

] - K
a
.C
a
= 0 (III.8)
Giải phương trình bậc 2 với [H
+
] (III.8) ta tìm được [H
+
]
- Nếu có [B] << C
a

=> [A] = C
a
- [B]

C
a
Một cách gần đúng khi [B] < 0,05 C
a
( có thể xem [B] << C
a
)
Khi đó ta có :
K
a
=
][B-Ca
][H

=> [A] = C
a
- [B] > 0,95 C
a
=> K
a
=
[A]
[B]
2
=>
Ka
Ca
=
0,0025
0,95
= 380 (III.10)
Như vậy:
- Khi K
a
.C
a
< 2.10
-13
áp dụng phương trình (III.6).
- Khi K
a
.C
a
> 2.10


Ta có : Các quá trình điện li :
HNO
2

NO
2
-
+ H
+
K
a
= 4.10
4

H
2
O

H
+
+ OH
-
K
a
= 10
-14

- Sử dụng các phép thử để có thể tính gần đúng
K

Ka.Ca
=
0,2.4.10
-4
= 0,8944. 10
-2
=> pH=- lg
][H
+
= - lg
][0,8944.10
-2
= 2,05.
* Phát triển bài toán :
Có thể áp dụng phép lấy gần đúng và các công thức tương tự cho các dạng
bài tập: Bài toán tính pH của dung dịch muối tạo bởi cation của bazơ yếu
và gốc axít mạnh .
Ví dụ 4 . Coi trong dung dịch Fe
3+
chỉ tồn tại sự điện li được biễu diễn bằng
phương trình sau
Fe
3+
+2H
2
O

Fe(OH)
2+
+ H

là hằng số điện li của bazơ yếu
- Khi K
b
.C
b
> 2.10
-13
có thể xem sự điện li của H
2
O là không đáng kể
*
Kb
Cb
lớn ( > 380) ta có thể sử dụng phép gần đúng
Coi [B]

C
b
=>
][OH

=
Kb.Cb
(III.10)
*
Kb
Cb
nhỏ ( < 380)
Tương tự ta áp dụng phương trình bậc 2 với
][OH

phần III.1 ta có phương trình bậc 3 với
][OH

][OH

3
+ K
b
.[OH
-
]
2
– (10
-14
+ K
b.
C
b
) .[OH
-
] - 10
-14.
K
b
= 0 (III.12)
Ví dụ 5: Tính pH của dung dịch CH
3
-NH
2
0,2M, biết

O là không đáng kể ta có :
-
Kb
Cb
=
4-
4,4.10
0,2
> 380
Có thể xem : [CH
3
-NH
2
]

C
b
.áp dụng công thức (III.10) ta có:

=>
][OH

=
Kb.Cb
=
0,88.10
-4
= 9,3808.10
-3
=> pOH = 2,02776 => pH = 11,97224


+ H
+

→
¬ 
C
6
H
5
COOH Ka

1
H
2
O
→
¬ 
H
+
+ OH


Kw
Tổ hợp 2 phương trình trên ta có :
C
6
H
5
COO

= 1,59 ×10

10
- Khi K
b
.C
b
= 1,59 ×10

10
.
2.10
-5
< 2.10
-13
nên cần tính đến sự điện li của
H
2
O .
15
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:
áp dụng phương trình (III.12) :
][OH

3
+ K
b
.[OH
-
]

IV – Dạng 3: tính pH của dung dịch có một axít yếu và một bazơ yếu
* Cơ sở lý thuyết :
Xét với dung dịch hòa tan axít A
1
( có bazơ liên hợp là B
1
) và bazơ B
2

( có axít liên hợp là A
2
)
Các quá trình điện li xảy ra trong dung dịch :
(IV.1) A
1
+ B
2


B
1
+ A
2

(IV.2) A
1
+ H
2
O


+
;K
B2
=
][A
]][OH[A
2
2

;K
A2
=
][A
]][H[B
2
2
+
- Nếu ta có : K
A1
.K
A2
> 2.10
-13
và K
B1
.K
B2
> 2.10
-13
Thì (IV.1) được coi là tương tác axít - bazơ chủ yếu trong dung dịch và :

]][H[B
1
1
+
.
][A
]][H[B
2
2
+
=> K
A1
.K
A2
=
2
][H
+
.
][A
][B
1
2
( do [B
1
]

[A
2
])

=
2
][H
+
.
A1
B2
C
C

[H
+
] =
2
1
21
.
B
A
AA
C
C
KK
(IV.13)
- Nếu C
A1
= C
B2
=> [H
+

là axit yếu (A
1
) và
bazơ yếu ( B
2
)
- áp dụng :
K
A1
=
)(
4
+
NHa
K
=
)b(NH
-14
3
K
10
=
1,6.10
10
5-
-14
=6,25.10
-10
K
B2

K
)(
4
+
NH
C
=6,25.10
-10
.0,5 > 2.10
-13

K
B2
.C
B2
=
)(
3

COOCHb
K
.
)(
3

COOCH
C
= 5,56.10
-10
. 0,5 > 2.10

)(
3

COOCH
C
/
)(
3

COOCHb
K
=
5,56.10
0,5
10-
> 380
Do
)(
4
+
NH
C
=
)(
3

COOCH
C
= 0,5 nên có thể áp dụng công thức (IV.14)
[H

H
2
PO
4
-
, HPO
4
2-
…là các ion lưỡng tính. Các ion đó vừa là axit yếu, vừa là
bazơ yếu . Ta có thể xem tương tự như bài toán tính pH của dung dịch
chứa dồng thời axit yếu và bazơ yếu.
Ví dụ 8 : Tính pH của dung dịch NaHCO
3
0,5M biết axit cabonic có các hằng
số điện li axit là : K
1
= 4,3.10
-7
, K
2
= 4,8.10
-11

Hướng dẫn : - A
1
là HCO
3
-
có K
A1

+ OH
-
K
B2
=
a1
-14
K
10
=
7-
-14
4,3.10
10
=2,325.10
-8
K
A2
= K
1
= 4,3.10
-7

- Thử các phép gần đúng :
K
A1
.C
A1
= 4,8.10
-11

C
=
2,325.10
0,5
8-
> 380
Do axit yếu và bazơ yếu đều là HCO
3
-
nên C
A1
= C
B2
áp dụng công thức (IV.14)
[H
+
] =
21
.
AA
KK
=
21
.KK
(IV.15)
=
117
10.8,4.10.3,4
−−
= 10

(VI.2)
H
2
O

H
+
+ OH
-
(VI.3)
- Nếu có : C
a
.K
a
(HA ) > 2.10
-13
có thể xem sự điện li của H
2
O là không
đáng kể .
Bài toán trở thành tương tự với tính pH của axít yếu, tuy nhiên cân bằng
(VI.2) lượng H
+
kể đến sự có mặt của H
+
do phân li ở (VI.1) ta có :
HA

H
+

1
+ x
* Khi x << C
2
và x << C
1
=> K
a
= x.
2
1
C
C
( VI.17)
x = K
a
.
1
2
C
C
( VI.18)
Ví dụ 9 : Trộn 10 (ml) dung dịch CH
3
COOH 0,1M với 10(ml) dung dịch HCl
0,01M. Tính pH của dung dịch thu được. Cho K
a
(CH
3
COOH) = 10

= 5.10
-2
. 10
-4,76
> 2.10
-13
=> xem sự điện li của H
2
O là
không đáng kể .
- áp dụng công thức (VI.16) ta có :
19
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:
K
a
=
)(5.10
x)x(5.10
2-
-3
x−
+
= 10
-4,76
=> x= 2,3609.10
-3
[H
+
] = C
1

-
] = C
1
+ x
pH = 14 + lg(C
1
+ x)
* Khi x<< C
1
và Khi x<< C
2

=> K
b
= x.
2
1
C
C
( VII.20)
x = K
b
.
1
2
C
C
( VII.21)
Ví dụ 10 : Hỗn hợp dung dịch bazơ mạnh và bazơ yếu :
Tính pH của dung dịch gồm NaOH 10

-10,71
.
4-
10
0,1
=10
-7,71
=>[OH
-
] = C
1
+ x = 10
-7,71
+10
-4

=> pOH = 4 pH = 10
VIII- Dạng 7: Tính pH của dung dịch axit yếu và bazơ liên hợp.
Gọi axit yếu là HA nồng độ C
a
Bazơ liên hợp là A
-
nồng độ C
b
- Các quá trình điện li trong dung dịch:
HA

H
+
+ A

*Nếu C
a
.K
a
> 2.10
-13
và C
b
.K
a
-1
> 2.10
-13
xem sự điện li của H
2
O là không
đáng kể .
*Nếu C
a
.K
a
> > C
b
.K
a
-1
xem quá trình (VIII.1) là chủ yếu.
Ta có: HA

H

] = x => pH = -lg(x)
Nếu có : x << C
a
, x << C
b
K
a
= x.
a
b
C
C
( VIII.23)
x = K
a
.
b
a
C
C
( VIII.24)
* Nếu có C
a
.K
a
<< C
b
.K
a
-1

)(C
x)x(C
b
a
x−
+
(VIII.25)
Giải phương trình (VIII.25) ta được x : x=[OH
-
] => pH=14+lgx
Nếu có x<<C
a
và x<< C
b
từ (VIII.25)
K
b
= x.
b
a
C
C
( VIII.26)
x = K
b
.
a
b
C
C

a
-1
= 10
-4,65
.0,5 = 10
-4,95
> 2.10
-13
và C
a
.K
a
<< C
b
.K
a
-1
xem sự phân li
bazơ là chủ yếu áp dung công thức (VIII.25) . Ta có
K
b
=
)(0,5
x)x(0,005
x−
+
= 10
-4,65
=> x = 1,6766.10
-3

a1
.K
a1
>> C
a2
.K
a2
, C
a3
.K
a3
xem sự điện li chủ yếu của A
1
bài
toán trở thành tương tự với dung dịch chứa 1 axít yếu và [H
+
] =
11
.
aa
KC
* Nếu có C
a1
.K
a1

C
a2
.K
a2

-4,76
,
)(
4
+
NHa
K
= 10
-9,24
Hướng dẫn : A
1
là CH
3
COOH ; A
2
là NH
4
+

C
a1
.K
a1
= 0,01.10
-4,76
= 10
-6,76
; C
a2
.K

[H
+
] =
11
.
aa
KC
= 10
-3,38
=>pH = -lg[H
+
] = 3,38
X . Dạng 9 : Bài toán hỗn hợp bazơ yếu
Tương tự bài toán hỗn hợp axít yếu ta có các phép lấy gần đúng :
22
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:
* Nếu C
b1
.K
b1
, C
b2
.K
b2
, C
b3
.K
b3
…>2.10
-13

11
.
bb
KC
* Nếu C
b1
.K
b1

C
b2
.K
b2

C
ab3
.K
b3

bi
bi
K
C
>380
- Gọi các bazơ yếu là B
1
, B
2
, axít liên hợp tương ứng A
1

H
2
O

H
+
+ OH
-

áp dụng điều kiện proton ta có : [H
+
] = [OH
-
] – [A
1
] – [A
2
] (9.1)
K
b1
=

][
]][A[OH
1
1
-
B

=> [A

OH
+
][
][BK
2b2

OH

=> [OH
-
]
2
= 10
-14
+ K
b1
.[B
1
] +K
b2
.[B
2
] =>[OH
-
]=
].[BK ].[BK 10
2b21b1
-14
++


NHa
K
= 10
-9,24
) .
Hướng dẫn : CN
-
+ H
2
O

HCN + OH
-
K
b1
=

35,9
-14
10
10


= 10
-4,65
NH
3

+ H
2


b1
b1
K
C
>380 ;b2
b2
K
C
>380 áp dụng (X.29) :
23
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:
[OH
-
]=
1,0.10 1,0.10 10
-4,76-4,65-14
++
=> pH = 11,299
• Có thể phát triển tương tự cho bài toán tính pH của dung dịch đa
axit,đa bazơ yếu và bài toán tính pH của các dung dịch hỗn hợp axit
mạnh với đa axit yếu,hỗn hợp bazơ mạnh với đa bazơ yếu.
XI.MỘT SỐ BÀI TÍNH pH TRONG CÁC ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI
Câu 1: Tính pH của dung dịch HCOOH có nồng độ 0,1M;

-3.75
) với 200ml dung dịch KOH 0.05M; pH của dung dịch X
thay đổi như thế nào khi thêm 10
-3
mol HCl vào dung dịch X.
Câu 4: Tính pH của dung dịch CH
3
COOH 0,01M và độ điện li
α
=4,25%.
Câu 5: Cho dung dịch HCOOH 0,2M. Biết hằng số ion hoá của axit này là
K
a
= 2,1.10
-4
. Tính nồng độ mol của ion H
+
.
Câu 6:
a) Xác định đội điện ly của H-COOH 1M biết hằng số điện ly Ka=2.10
-4
b) khi pha 10 ml axit trên băng nước thành 200 ml dd thì độ điện ly thay đổi
bao nhiêu? Giải thích.
24
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:
Câu 7: Một hỗn hợp dung dịch chứa HCN 0,005 M và NaCN 0,5M hãy tính
PH của dung dịch biết

K
a

a) Tính pH của các dung dịch A, B, C
b) Tính pH của dung dịch sau khi trộn dd A và B với thể tích bằng nhau.
c) Tính pH của dung dịch sau khi trộn dd A và C với thể tích bằng nhau.
Biết: Ka(CH
3
COOH) = 1,8.10
-5

XII- KẾT QUẢ ĐIỀU TRA TRƯỚC VÀ SAU KHI THỰC NGHIỆM
Từ tháng 9 năm 2012 đến tháng 02/2013 tôi đã tiến hành:
- Phát và thu phiếu điều tra trước và sau khi tiến hành thực nghiệm ở hai
lớp 11A8 và 11A9 trường THPT HOẰNG HÓA 3.
- Thực nghiệm ở hai lớp 11A8 và 11A9 trường THPT HOẰNG HÓA 3.
- Tiến hành kiểm tra trước và sau thực nghiệm đề tài ở hai lớp 11A8 và
11A9 trường THPT HOẰNG HÓA 3.
- lấy ý kiến từ các giáo viên tổ Hóa Học trường THPT HOẰNG HÓA 3.
XII.1.Trước khi thực nghiệm
Bảng 1: Kết quả về ý kiến của học sinh khi gặp bài toán tính pH của dung
dịch trong các đề thi học sinh giỏi.
Lúng túng Bình thường Đơn giản
Kết quả 63 25 12
Phần trăm 63% 25% 12%
Bảng 2: Kết quả mức điểm của học sinh khi làm bài tập về pH trong các đề
thi học sinh giỏi.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status