Luận văn công nghệ môi trường Thiết kế hệ thống cấp nước cho khu đô thị mới Bình Sơn, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai, công suất 25.000m3ngày - Pdf 24

Đề tài : Thiết kế hệ thống cấp nước cho khu đô thị mới Bình Sơn, huyện Long Thành,
tỉnh Đồng Nai, công suất 25.000m3/ngày
LỜI CẢM ƠN
Trong thời đại ngày nay, “môi trường và sự phát triển bền vững” là chiến lược quan trọng
hàng đầu của nhiều quốc gia và tổ chức quốc tế.
Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, nhu cầu sử dụng nước sạch của con người ngày
càng cao cả về chất lượng và lưu lượng.
Để đảm bảo cung cấp nước đủ về cả lưu lượng và chất lượng, đáp ứng nhu cầu cho người
dân cần phải thiết kế một hệ thống mạng lưới nước hoàn chỉnh có quy mô và công suất
đáp ứng nhu cầu đặt ra .
Với việc chọn Đề tài “Thiết kế hệ thống cấp nước cho khu đô thị mới Bình Sơn, huyện
Long Thành, tỉnh Đồng Nai, công suất 25.000m3/ngày” nhằm tính toán thiết kế hệ thống
cấp nước cho đô thị Bình Sơn đến năm 2025.
Mục đích của đồ án là vận dụng những kiến thức đã học để áp dụng vào thiết kế thực tế.
Trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp, em xin gửi lời cảm ơn đến Thầy hướng dẫn Trần
Anh Tuấn và các Thầy cô trong khoa Kỹ thuật môi trường và công nghệ sinh học đã tận
tình hướng dẫn, giảng dạy và giúp đỡ em hoàn thành đồ án tốt nghiệp.
Do kiến thức còn hạn chế nên không tránh khỏi sai sót. Kính mong quý Thầy cô góp ý để
em rút kinh nghiệm cho công việc sau này.
Sinh viên
Trương Thị Thu Hạnh
GVHD : Ths.Trần Anh Tuấn
Trang i
SVTH : Trương Thị Thu Hạnh
Đề tài : Thiết kế hệ thống cấp nước cho khu đô thị mới Bình Sơn, huyện Long Thành,
tỉnh Đồng Nai, công suất 25.000m3/ngày
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
1 Lý do chọn đề tài 1

23466 Quy mô dân số : 7
23466 Quy mô dân số : 7
23467 Quy mô đất đai : 8
GVHD : Ths.Trần Anh Tuấn
Trang i
SVTH : Trương Thị Thu Hạnh
Đề tài : Thiết kế hệ thống cấp nước cho khu đô thị mới Bình Sơn, huyện Long Thành,
tỉnh Đồng Nai, công suất 25.000m3/ngày
23467 Quy mô đất đai : 8
23468 Đánh giá phân hạng quỹ đất, chọn đất xây dựng đô thị : 8
23468 Đánh giá phân hạng quỹ đất, chọn đất xây dựng đô thị : 8
23468.1 Đánh giá chung về việc sử dụng đất khu vực xây dựng đô thị : 8
23468.2 Lựa chọn đất xây dựng và hướng phát triển : 8
23469 Ranh giới đất quy hoạch: 8
23469 Ranh giới đất quy hoạch: 8
Hình 1: Bản đồ sử dụng đất đô thị Bình Sơn đến 2025 9
CHƯƠNG II - TÍNH TOÁN TRẠM XỬ LÝ NƯỚC CẤP 10
CHƯƠNG II - TÍNH TOÁN TRẠM XỬ LÝ NƯỚC CẤP 10
I. HIỆN TRẠNG VỀ CẤP NƯỚC : 10
Tình hình nguồn nước trong khu vực : 10
Tình hình nguồn nước trong khu vực : 10
Lựa chọn nguồn nước : 11
Lựa chọn nguồn nước : 11
II. SỐ LIỆU TÍNH TOÁN : 11
23248 Các tài liệu làm cơ sở nghiên cứu thiết kế : 11
23248 Các tài liệu làm cơ sở nghiên cứu thiết kế : 11
23249 Lưu lượng 11
23249 Lưu lượng 11
23249.1 Lưu lượng sinh hoạt: 11
23249.2 Lưu lượng tưới : 12

III. TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH TRẠM XỬ LÝ 19
Công trình thu : 19
Công trình thu : 19
1 Vị trí công trình thu 19
2 Song chắn rác : 20
Hình 4: Cấu tạo song chắn rác 21
3 Lưới chắn rác : 21
Hình 5: Cấu tạo lưới chắn rác 22
4 Họng thu nước : 22
Hình 6: Cấu tạo họng thu nước 23
5 Ống tự chảy : 23
6 Ngăn thu – ngăn hút : 25
7 Cao trình mực nước trong ngăn thu và ngăn hút : 26
Hình 7: Mặt đứng công trình thu và trạm bơm cấp 1 27
Trạm bơm cấp I : 27
Trạm bơm cấp I : 27
Hình 8: Mặt bằng công trình thu và trạm bơm cấp 1 30
Chuẩn bị hóa chất 30
Chuẩn bị hóa chất 30
1 Bể hòa trộn hóa chất 30
2 Bể tiêu thụ hoá chất 31
3 Máy quạt gió và ống dẫn khí nén : 31
Hình 9: Cấu tạo bể trộn và tiêu thụ phèn 34
4 Kho dự trữ hoá chất : 35
5 Thiết bị định lượng hoá chất vào nước : 35
Bể trộn cơ khí: 35
Bể trộn cơ khí: 35
1 Nguyên lý hoạt động bể trộn cơ khí : 36
2 Tính toán bể trộn cơ khí là 36
Hình 10: Cấu tạo bể trộn cơ khí 38

29138 Xác định các thông số tính toán : 53
29139 Phân loại nhu cầu dùng nước : 54
29139 Phân loại nhu cầu dùng nước : 54
Hình 13: Biểu đồ dùng nước của đô thị 54
29140 Xác định chiều dài tính toán của các đoạn ống : 55
29140 Xác định chiều dài tính toán của các đoạn ống : 55
Hình 14: Chiều dài đường ống 59
Hình 15: Biều đồ đường kính đường ống 62
29141 Lưu lượng lấy ra tại các nút được xác định : 63
29141 Lưu lượng lấy ra tại các nút được xác định : 63
III. SỬ DỤNG EPANET ĐỂ TÍNH TOÁN MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC 66
6480 Tổng quan về Epanet 66
6480 Tổng quan về Epanet 66
6481 Xác định nhu cầu dùng nước theo giờ được biểu thị bằng hệ số Patterm 68
GVHD : Ths.Trần Anh Tuấn
Trang iv
SVTH : Trương Thị Thu Hạnh
Đề tài : Thiết kế hệ thống cấp nước cho khu đô thị mới Bình Sơn, huyện Long Thành,
tỉnh Đồng Nai, công suất 25.000m3/ngày
6481 Xác định nhu cầu dùng nước theo giờ được biểu thị bằng hệ số Patterm 68
Hình 16: Hệ số patterm dùng cho sinh hoạt 69
Hình 17: Hệ số Patterm dùng cho tưới cây 69
Hình 18: Hệ số Patterm dùng cho dịch vụ, công nghiệp 70
6482 Xác định cao trình tại các nút : 70
6482 Xác định cao trình tại các nút : 70
Hình 19: Biểu đồ cao trình tại các nút 71
6483 Xác định áp lực yêu cầu tại vị trí bất lợi : 72
6483 Xác định áp lực yêu cầu tại vị trí bất lợi : 72
6484 Xác định tính toán trạm bơm cấp II : 72
6484 Xác định tính toán trạm bơm cấp II : 72

Đề tài : Thiết kế hệ thống cấp nước cho khu đô thị mới Bình Sơn, huyện Long Thành,
tỉnh Đồng Nai, công suất 25.000m3/ngày
2 Lưu lượng nút vào giờ dùng nước lớn nhất có cháy xảy ra 85
Hình 31: Bản đồ phân vùng lưu lượng dùng nước trong giờ dùng nước lớn nhất có
cháy 87
Hình 32: Bản đồ nhu cầu giờ dùng nước lớn nhất có cháy 87
3 Lưu lượng và vận tốc đường ống trong giờ dùng nước lớn nhất có cháy 88
4 Lưu lượng làm việc của bơm 89
Hình 33: Biểu đồ làm việc của bơm B3 89
CHƯƠNG 4 - KHÁI TOÁN KINH TẾ - THI CÔNG 90
CHƯƠNG 4 - KHÁI TOÁN KINH TẾ - THI CÔNG 90
I. KHÁI TOÁN KINH TẾ 90
7464 Chi phí xây dựng công trình thu, trạm bơm và trạm xử lý 90
7464 Chi phí xây dựng công trình thu, trạm bơm và trạm xử lý 90
7465 Khái toán chi phí lắp đặt mạng lưới đường ống cấp nước 90
7465 Khái toán chi phí lắp đặt mạng lưới đường ống cấp nước 90
II. THI CÔNG LẮP ĐẶT ỐNG VÀ THỬ ÁP LỰC 91
7848 Các thiết bị trên đường ống 91
7848 Các thiết bị trên đường ống 91
7848.1 Van 2 chiều: 91
7848.2 Van xả khí: 92
7848.3 Van xả cặn: 92
7848.4 Thiết bị lấy nước: 92
7848.5 Thiết bị đo lưu lượng (đồng hồ đo nước): 92
7848.6 Giếng thăm, gối tựa : 93
7849 Kỹ thuật thi công lắp đặt đường ống 93
7849 Kỹ thuật thi công lắp đặt đường ống 93
7849.1 Địa điểm và độ sâu chôn ống: 93
7849.2 Cắm tuyến 93
7849.3 Đào hào: 93

Bảng 2 : Phân bố lượng mưa và ngày mưa bình quân trong năm 3
Bảng 3 : Thống kê tài nguyên đất xã Bình Sơn 4
Bảng 4 : Bảng thống kê các loại đất chính 5
Bảng 5 : Diện tích đất các công trình hành chính, công cộng 6
Bảng 6 : Hệ số β theo dân cư 12
Bảng 7 : Bảng số liệu chất lượng nước nguồn 15
Bảng 8 : Xác định hàm lượng cặn 17
46
47
Bảng 9 : Lưu lượng làm việc của trạm bơm cấp II 49
Bảng 10 : Chế độ làm việc của đài nước 50
Bảng 11 : Chế độ làm việc của bể chứa 52
Bảng 12 : Phân loại nhu cầu dùng nước và thời gian dùng nước 54
Bảng 13 : Chiều dài tính toán của các đoạn ống 55
Bảng 14 : Đường kính của các đường ống 60
Bảng 15 : Xác định lưu lượng tại các nút 65
Bảng 16 : Tổng hợp hệ số Patterm 68
Bảng 17 : Tính toán cao trình tại các nút 70
Bảng 18 : Áp lực nút trong giờ dùng nước lớn nhất không cháy 75
Bảng 19 : Lưu lượng tại nút trong giờ dùng nước lớn nhất không cháy 77
Bảng 20 : Lưu lượng dọc đường & vận tốc đường ống trong giờ dùng nước lớn nhất
không cháy 79
Bảng 21 : Áp lực nút trong giờ dùng nước lớn nhất có cháy 83
Bảng 22 : Lưu lượng, nhu cầu dùng nước tại nút trong giờ dùng nước lớn nhất có cháy
85
Bảng 23 : Lưu lượng dọc đường và vận tốc ống trong giờ dùng nước lớn nhất có cháy
88
Bảng 24 : Dự toán chi phí xây dựng trạm xử lý 90
Bảng 25 : Khái toán chi phí xây dựng mạng lưới cấp nước 91
GVHD : Ths.Trần Anh Tuấn

Hình 25: Bản đồ phân vùng nhu cầu dùng nước giờ dùng nước lớn nhất không cháy 79
Hình 26: Biểu đồ làm việc của bơm B1 81
Hình 27: Biểu đồ làm việc của bơm B2 81
Hình 29: Bản đồ phân vùng áp lực nước vào giờ dùng nước lớn nhất có cháy 84
Hình 30: Bản đồ phân vùng áp lực nước vào giờ dùng nước lớn nhất có cháy 85
Hình 31: Bản đồ phân vùng lưu lượng dùng nước trong giờ dùng nước lớn nhất có
cháy 87
Hình 32: Bản đồ nhu cầu giờ dùng nước lớn nhất có cháy 87
Hình 33: Biểu đồ làm việc của bơm B3 89
GVHD : Ths.Trần Anh Tuấn
Trang ix
SVTH : Trương Thị Thu Hạnh
Đề tài : Thiết kế hệ thống cấp nước cho khu đô thị mới Bình Sơn, huyện Long Thành,
tỉnh Đồng Nai, công suất 25.000m3/ngày
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nước, một nhu cầu thiết yếu cho toàn bộ sự sống trên trái đất, không có nước, cuộc sống trên
trái đất không thể tồn tại được. Hàng ngày cơ thể người cần từ 3 đến 10 lít nước cho các hoạt
động bình thường. Lượng nước này thông qua con đường thức ăn, nước uống đi vào cơ thể để
thực hiện các quá trình trao đổi chất, trao đổi năng lượng, sau đó theo con đường bài tiết mà
thải ra ngoài.
Đối với cây trồng, nước là nhu cầu thiết yếu đồng thời còn có vai trò điều tiết các chế độ nhiệt,
ánh sáng, chất dinh dưỡng, vi sinh vật, độ thoáng khí trong đất, đó là những nhân tố quan
trọng cho sự phát triển của thực vật.
Trong sinh hoạt, nước cấp dùng cho nhu cầu ăn uống, vệ sinh, các hoạt động giải trí, các hoạt
động công cộng như cứu hoả, phun nước, tưới cây rửa đường,…trong các hoạt động công
nghiệp, nước cấp được dùng cho các quá trình làm lạnh, sản xuất thực phẩm như đồ hộp, nước
giải khát, rượu bia…hầu hết mọi ngành công nghiệp đều sử dụng nước cấp như là một nguồn
nguyên liệu không gì thay thế được trong sản xuất.
Cấp nước sạch và đầy đủ là những điều kiện tiên quyết để cải thiện sức khoẻ cộng đồng và

 Phía Đông giáp xã Cẩm Đường
 Phía Tây giáp Lộc An và Long Đức
Địa hình, địa mạo :
Bình Sơn có địa hình bằng và lượn sóng nhẹ: cao độ trung bình biến đổi từ 2 -10m, độ dốc dao
động từ 0 - 80, nhưng phần lớn độ dốc < 30, nên khả năng tiêu thoát nước hạn chế, dễ dẫn đến
ngập úng khi mưa lớn, đặc biệt là một số khu vực ven sông suối.
Đất ở xã Bình Sơn có nền móng tốt (nền phù sa cổ và đá bazan), rất thuận lợi cho xây dựng cơ
sở hạ tầng, các cơ sở công nghiệp và phát triển dân cư. Đối với nông nghiệp, do nguồn nước
mặt hạn chế, nên chủ yếu thích hợp với cây công nghiệp dài ngày.
Điều kiện tự nhiên :
1 Khí hậu :
Có khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, khí hậu của xã có đặc trưng cơ bản sau:
 Nắng nhiều (trung bình khoảng 2.600 – 2.700 giờ/năm), nhiệt độ cao đều trong năm (cả
năm trung bình 26
0
C, trung bình thấp nhất 25
0
C và trung bình cao nhất cũng chỉ trong
khoảng từ 28 - 29
0
C)
 Lượng mưa khá (trung bình 1.800 – 2.000mm/năm), nhưng phân hoá sâu sắc theo mùa,
trong đó: mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm trên 90% tổng lượng mưa cả
năm, mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4, chỉ chiếm 10% lượng mưa cả năm.
 Lượng bốc hơi trung bình 1.100 – 1.300mm/năm, trong đó mùa khô thường gấp 2 - 3
lần mùa mưa, tạo nên sự mất cân đối nghiêm trọng về chế độ ẩm, nhất là trong các
tháng cuối mùa khô nên cây trồng cần được tưới bổ sung mới cho năng suất và chất
lượng cao.
2 Nhiệt độ không khí :
Nhiệt độ trung bình tháng và năm (

2.2 Nắng :
 Số giờ nắng trung bình một ngày : 7,4 giờ
 Số giờ nắng ngày cao nhất : 13,8 giờ
 Số giờ nắng ngày thấp nhất : 5 giờ
2.3 Mưa :
Mưa phân theo mùa rõ rệt trong năm. Từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa chiếm 90% lượng
mưa cả năm, trung bình 1.800 mm.
 Mùa khô: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa rất ít, chỉ bằng 10%.
Bảng 2 : Phân bố lượng mưa và ngày mưa bình quân trong năm
Năm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
mm 15,7 6,2 15,2 67,4 220,7 284,7 322 300,8 353,
7
276,
6
106,
8
44
Yếu tố cần được lưu ý để tổ chức hệ thống thoát nước nhằm đảm bảo cho khu xây dựng không
xảy ra tình trạng ngập úng, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của khu công nghiệp cũng như
vệ sinh môi trường.
2.4 Gió :
 Gió Đông Nam xuất hiện vào tháng 2 đến tháng 5 với tốc độ lớn nhất là 8,4m/s.
 Gió Tây Nam xuất hiện vào tháng 6 đến tháng 9 với tốc độ lớn nhất là 10,9m/s.
 Gió Bắc xuất hiện vào tháng 11 với tốc độ lớn nhất là 6m/s.
2.5 Lượng bay hơi :
Lượng bay hơi tương đối cao và thay đổi theo mùa :
 Lượng bay hơi trung bình ngày : 3,5 mm.
 Lượng bay hơi ngày cao nhất : 6,95 mm.
 Lượng bay hơi ngày thấp nhất : 1,97 mm.
3 Một số đặc điểm cần lưu ý về khí hậu, thuỷ văn :

Đất đỏ thẩm tích tụ sét Acri-Rhodic Fluvisols 1.193,00 100,00
2 Nhóm đất đen GLEYSOLS 247,30 5,40
Đất đen kết vón nhiều, nông Epihyperferrric
Luvisols
240,00 100,00
3 Nhóm đất xám ACRISOLS 3.073,73 67,14
Đất xám, tầng kết vón nhiều,
nông
Epihyperferrric Acrisols 2.983,00 100,00
Sông suối, hồ 27,65 0,60
Tổng diện tích tự nhiên 4.577,96 100,00
Bình Sơn là một xã có tài nguyên đất đa dạng về chủng loại, tương đối tốt và tầng đất dày phù
hợp với nhiều loại cây trồng, đặc biệt là cây dài ngày. Tuy nhiên bên cạnh đó, vẫn chứa đựng
những yếu tố hạn chế như : đất dễ bạc màu, đất phân bố trên cao nên dẫn đến hạn chế về
nguồn nước tưới, đất phân bố ở khu vực địa hình thấp trũng dễ bị ngập lụt… Tùy theo mức độ
hạn chế mà trong quá trình sử dụng cần chú trọng các biện pháp phù hợp.
 Tài nguyên rừng : Tổng diện tích đất rừng trên địa bàn xã 100,7ha, phần lớn là rừng
trồng sản xuất do hộ gia đình cá nhân quản lý và sử dụng. Diện tích đất rừng tập trung
chủ yếu ở ấp 7. Diện tích rừng cây gỗ có giá trị không cao, chủ yếu là đất rừng tràm. Vì
vậy mà tài nguyên rừng về lâu dài là không ổn định.
 Thực trạng môi trường : Trong quá trình đô thị hoá, sự phát triển kinh tế – xã hội của
xã ảnh hưởng ít nhiều đến đời sống nhân dân trong xã, ô nhiễm môi trường không khí
do xe cộ lưu thông từ trục lộ 769, môi trường đất nước bị ô nhiễm do rác thải sinh hoạt
và buôn bán của người dân và chất thải công nghiệp… Đất nông lâm nghiệp ngày càng
GVHD : Ths.Trần Anh Tuấn
Trang 4
SVTH : Trương Thị Thu Hạnh
Đề tài : Thiết kế hệ thống cấp nước cho khu đô thị mới Bình Sơn, huyện Long Thành,
tỉnh Đồng Nai, công suất 25.000m3/ngày
giảm cần quy hoạch các khu cây xanh và diện tích xây dựng đúng tiêu chuẩn góp phần

3 Đất chưa sử dụng 3,72 0,08
Đất bằng chưa sử dụng 3,72
Hiện trạng về xây dựng :
Tình hình xây dựng tại khu vực quy hoạch chưa được phát triển :
GVHD : Ths.Trần Anh Tuấn
Trang 5
SVTH : Trương Thị Thu Hạnh
Đề tài : Thiết kế hệ thống cấp nước cho khu đô thị mới Bình Sơn, huyện Long Thành,
tỉnh Đồng Nai, công suất 25.000m3/ngày
1 Công trình công cộng:
 Các công trình hành chính trên địa bàn tạm ổn định ở quy mô nhỏ và đáp ứng được yêu
cầu phục vụ hiện tại.
 Các công trình công cộng như bưu điện, nhà trẻ, trường học, y tế đã đầy đủ và bước
đầu đã đáp ứng được yêu cầu sử dụng .
 Các công trình thương mại, dịch vụ trên địa bàn quy hoạch còn thiếu, có quy mô nhỏ,
chưa đáp ứng yêu cầu sinh hoạt của nhân dân .
Bảng 5 : Diện tích đất các công trình hành chính, công cộng
STT Danh mục đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 8,69 46,59
2 Đất cơ sở y tế 2,72 14,58
3 Đất cơ sở giáo dục đào tạo 4,57 24,50
4 Đất TDTT 2,49 6,59
5 Đất chợ 0,18 0,96
Cộng 18,65 100
2 Nhà ở :
Khu vực quy hoạch có 2 dạng nhà ở chính :
 Nhà vườn bám theo 2 bên suối Bưng Môn có quy mô đất mỗi hộ tương đối rộng từ 100
- 1000 m
2
.

 Đất đai thuận lợi cho xây dựng và phát triển mở rộng .
 Dễ tiếp cận với hệ thống hạ tầng kỹ thuật như giao thông, san nền, cấp điện, thoát
nước.
23464.2 Cơ sở kinh tế – kỹ thuật tạo thị :
Phát triển công nghiệp : tại Bình Sơn không phát triển công nghiệp nặng mà chủ yếu phát triển
tiểu thủ công nghiệp và một số ít công nghiệp nhẹ như may mặc đồ da, điện tử, cơ khí sửa
chữa như hiện nay… làm yếu tố tạo thị và giải quyết công ăn việc làm .
Phát triển dịch vụ : dịch vụ thương mại sẽ là động lực và mũi nhọn của Đô thị Bình Sơn có
khả năng hình thành các cụm dịch vụ cao cấp phục vụ ngành hàng không như: tài chính
thương mại, khách sạn, ngân hàng, cao ốc văn phòng và các dịch vụ khác như: vui chơi, giải
trí, nhà ở công nhân v.v…
 Các ngành thuộc quản lý hành chính, trật tự trị an và bảo vệ pháp luật. Các ngành này
bao gồm các cơ quan lãnh đạo của đô thị, Công an v.v…
 Các ngành giáo dục, dạy nghề, Y tế, Văn hoá, TDTT v.v
 Các ngành thương mại dịch vụ, ăn uống, nhà ở, khách sạn, giải trí công cộng vv…
 Các ngành tài chính ngân hàng, thông tin, bưu điện .
 Các khối dịch vụ trên cần phải chú ý tới nhu cầu của dân cư tại chỗ, song cũng phải
vươn lên để phục vụ nhu cầu của các chuyên gia, công nhân .
Phát triển nông nghiệp: Ngoài việc duy trì và phát triển diện tích cây cao su trên địa bàn ngành
nông nghiệp cần hướng vào sự phát triển các vùng cây ăn trái đặc sản, tập trung vùng rau
xanh và chăn nuôi công nghiệp nhằm cung ứng cho các khu công nghiệp và dân cư lân cận,
cũng như cung cấp nguyên liệu công nghiệp và xuất khẩu .
23465Tính chất và chức năng của đô thị Bình Sơn
 Là trung tâm chính trị, kinh tế văn hoá xã hội của Đô thị Bình Sơn và tiểu vùng phía
Đông của huyện Long Thành
 Là đô thị thương mại dịch vụ phục vụ sân bay Long Thành và các khu công nghiệp, các
nông trường xung quanh đô thị Bình Sơn .
 Là khu dân cư, tái định cư lớn của huyện Long Thành .
23466Quy mô dân số :
Dân số đô thị Bình Sơn phát triển nhờ các yếu tố chính sau :

là thuận lợi nhất vì quỹ đất xây dựng lớn, địa hình bằng phẳng (chủ yếu là đất cây cao su). Còn
nếu phát triển một phía của suối Bưng Môn và theo hướng của đường 769 thì đô thị bị kéo dài
ảnh hưởng giao thông và xây dựng hạ tầng bị tốn kém .
23469Ranh giới đất quy hoạch:
Ranh giới đất khu vực quy hoạch có các mặt tiếp xúc như sau :
 Phía Nam giáp lộ giới đường cao tốc Long Thành - Dầu Giây.
 Phía Bắc giáp đất cây cao su xã Bình Sơn
 Phía Tây giáp đất cây cao su xã Lộc An
 Phía Đông giáp ấp 11 thuộc xã Bình Sơn .
Quy mô đất nghiên cứu quy hoạch : 900 – 1000 ha
Quy hoạch : 880 – 900 ha
GVHD : Ths.Trần Anh Tuấn
Trang 8
SVTH : Trương Thị Thu Hạnh
Đề tài : Thiết kế hệ thống cấp nước cho khu đô thị mới Bình Sơn, huyện Long Thành,
tỉnh Đồng Nai, công suất 25.000m3/ngày
Hình 1: Bản đồ sử dụng đất đô thị Bình Sơn đến 2025
GVHD : Ths.Trần Anh Tuấn Trang 9
SVTH : Trương Thị Thu Hạnh
Đề tài : Thiết kế hệ thống cấp nước cho khu đô thị mới Bình Sơn, huyện Long Thành,
tỉnh Đồng Nai, công suất 25.000m3/ngày
CHƯƠNG II - TÍNH TOÁN TRẠM XỬ LÝ NƯỚC CẤP
I. HIỆN TRẠNG VỀ CẤP NƯỚC :
Đô Thị Bình Sơn hiện nay chưa có hệ thống cấp nước tập trung, dân cư và khu công nghiệp
trong địa bàn hiện sử dụng nguồn nước ngầm, bằng giếng khoan cục bộ của từng công trình và
giếng đào tay cho dân cư, chất lượng nước ngầm của khu vực có trữ lượng nhỏ, hàm lượng sắt
cao do đó chất lượng nước không đạt tiêu chuẩn.
Tình hình nguồn nước trong khu vực :
Nước ngầm :
Chưa có tài liệu thăm dò cụ thể cho riêng khu vực Đô Thị, nhưng qua thực tế khai thác nước

năng cấp nước sinh hoạt 60.000 - 80.000m3/ngày, chất lượng nước tương đối tốt, hồ
cách đô thị Bình Sơn khoảng 6km về hướng Đông Nam
 Theo quy hoạch cấp nước vùng hành lang quốc lộ 51 và định hướng quy hoạch cấp nước
Đô Thị tỉnh Đồng Nai các đô thị và khu công nghiệp dọc hành lang quốc lộ 51 sẽ được
cung cấp nước bằng nhà máy cấp nước Thiện Tân và Nhơn Trạch công suất Q1 =
100.000 m3/ngày, Q2 = 400.000m3/ngày. Và trên tuyến đường Quốc Lộ 1 và Đường cao
GVHD : Ths.Trần Anh Tuấn
Trang 10
SVTH : Trương Thị Thu Hạnh
Đề tài : Thiết kế hệ thống cấp nước cho khu đô thị mới Bình Sơn, huyện Long Thành,
tỉnh Đồng Nai, công suất 25.000m3/ngày
tốc Long Thành – Dầu Giây sẽ có các tuyến ống cấp nước Ø800 (theo định hướng cấp
nước hành lang quốc lộ 51 và đường cao tốc Long Thành – Dầu Giây) và 1 tuyến ống
Ø600 đi trên đường D7 của đô thị Bình Sơn nối với tuyến ống cấp nước của Đô thị Tam
Phước và đường cao tốc Long Thành – Dầu Giây
Lựa chọn nguồn nước :
Từ các nguồn nước như trên phân tích nguồn nước cung cấp cho đô thị Bình Sơn được lựa chọn.
 Giai đoạn đầu khi chưa có tuyến ống cấp nước trên Đường cao tốc Long Thành – Dầu
Giây và tuyến từ Đô thị Tam Phước cấp xuống theo đường D7 thì tiếp tục sử dụng nguồn
nước ngầm tại chỗ bằng các giếng khoan cục bộ cho từng công trình hoăc một nhóm
công trình, nhưng cần lắp đặt các thiết bị khử sắt để đạt chất lượng nước sinh hoạt, đấu 1
tuyến ống nối với tuyến ống cấp nước của khu công nghiệp Lộc An (hiện đã có quy
hoạch chi tiết).
 Giai đoạn sau, khi có nguồn nước từ nhà máy cấp nước Thiện Tân Q
1
=100.000m3/ngày,
Q
2
= 400.000m3/ngày đưa về cấp nước cho các đô thị và khu công nghiệp dọc quốc lộ
51 và các tuyến ống cấp nước trên quốc lộ 51 cũng như đường cao tốc Đô Thị Bình Sơn

= 1,1 ÷ 1,2
Ta có thể chọn
GVHD : Ths.Trần Anh Tuấn
Trang 11
SVTH : Trương Thị Thu Hạnh
Đề tài : Thiết kế hệ thống cấp nước cho khu đô thị mới Bình Sơn, huyện Long Thành,
tỉnh Đồng Nai, công suất 25.000m3/ngày
K
ngày max
= 1,15
Hệ số không điều hoà giờ K giờ xác định theo công thức
max max maxgio
K
α β
= ×
α : Hệ số kể đến mức độ tiện nghi của công trình, chế độ làm việc của các cơ sở sản xuất và các
điều kiện địa phương khác như sau : (TCXD 33 – 2006)
α
max
= 1,2 ÷ 1,5
Chọn α
max
= 1,3
β : Hệ số kể đến số dân trong khu dân cư lấy theo bảng 3.2 (TCXD 33 - 2006)
Bảng 6 : Hệ số β theo dân cư
Số dân (1.000 người) 0,1 0,15 0,20 0,30 0,50 0,75 1 2
β
max
4,5 4,0 3,5 3,0 2,5 2,2 2,0 1,8
β

= 1,5
Lưu lượng tính toán trong ngày dùng nước trung bình là :
3 3
0
80.000 150
12.000 / 500 /
1.000 1.000
tb
sh
N q
Q m ngay m h
×
×
= = = =
Vậy lưu lượng tính toán trong ngày dùng nước lớn nhất của khu dân cư là
hmngaymKQQ
ngay
tb
shsh
ngay
/575/800.1315,1000.12
33
max
max
==×=×=
23249.2 Lưu lượng tưới :
Lưu lượng nước tưới có thể lấy không quá 8 – 12% tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt ngày max nên
có thể lấy là 10%Q
sh
.

Q Q m ngay m h
= = × = =
 Thời gian tưới cây là 6h ngày được phân ra là sáng từ 5h – 8h, chiều từ 16h – 19h
 Thời gian tưới đường là 8h ngày 8h – 16h mỗi ngày
23249.3 Lưu lượng nước dịch vụ :
Dịch vụ của khu đô thị nằm rải rác trên toàn khu đô thị với quy mô khác nhau nên có thể xác
định theo lưu lượng sinh hoạt ngày max là từ 10 – 20%Q
sh
. Lấy bằng 10%Q
sh
3 3
10% 10% 13.800 1.380 / 57,5 /
dv sh
Q Q m ngay m h
= = × = =
23249.4 Lưu lượng nước sử dụng cho công nghiệp :
Khu công nghiệp có diện tích là 56,8ha với sự tập trung của nhiều ngành công nghiệp, có ngành
sử dụng nhiều nước nhưng có ngành sử dụng ít nước nên có thể lấy chung tiêu chuẩn cấp nước
cho khu công nghiệp là 40m
3
/ha
Vậy
3 3
40 56,8 2.273 / 94,71 /
cn
Q q F m ngay m h
= × = × = =
23249.5 Tổng lưu lượng nước sử dụng của khu đô thị :
Tổng lưu lượng nước sử dụng cho khu đô thị là bao gồm lưu lượng nước sinh hoạt của dân cư,
lưu lượng nước tưới cây, rửa đường, nước sử dụng cho các ngành dịch vụ, lượng nước sử dụng

= =
23249.7 Tổng lượng nước cấp vào mạng lưới :
Lượng nước cấp vào mạng lưới bao gồm tổng lượng nước sử dụng cho khu đô thị và lượng
nước rò rỉ, thất thoát
3 3
18.833 3.539,3 2.2372,3 / 932,2 /
mang tong rori
Q Q Q m ngay m h
= + = + = =

23249.8 Lượng nước sử dụng cho nhà máy xử lý nước :
Lượng nước sử dụng cho nhà máy xử lý nước được tính bằng 10% tổng lượng nước cấp vào
mạng lưới cấp nước đô thị
3 3
10% 10% 22.372,3 2.237,23 / 93,22 /
nm mang
Q Q m ngay m h
= = × = =

23250Tổng công suất nhà máy xử lý nước cần xử lý :
Lượng nước cần xử lý để phục vụ cho khu đô thị và cả nhà máy được tính bằng tổng lượng
nước sử dụng cho nhà máy và tổng lượng nước cấp vào mạng lưới
3 3
22.372,3 2.237,23
24.609,53 / 1.025, 4 /
XL mang nm
Q Q Q
m ngay m h
= + = +
= =

9 Độ cứng vĩnh cửu độ Đức 2,91
10 Độ oxy hóa mg/l 5,12
11 Cặn lớn nhất mg/l 148 ≤ 3
12 Hàm lượng muối (TDS) mg/l 136,07 < 400
13 Oxy hòa tan mg/l 5,5
14 CO
2
tự do mg/l 5,14
15 Fe
3+
mg/l 0,32 ≤ 0,3
16 Al
3+
mg/l 0,01 ≤ 0,2
17 Ca
2+
mg/l 17,68 ≤ 100
18 Mn
2+
mg/l 0,066 ≤ 0,2
19 NH
4
+
mg/l 0,18 ≤ 1,5
20
2
4
SO

mg/l 8,4

SVTH : Trương Thị Thu Hạnh

Trích đoạn Kiểm tra sự ởn định của nước nguờn sau khi keo tụ bằng phèn Tính toán bể trợn cơ khí là
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status