BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD : NGUYỄN DUY MINH
PHẦN I
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG
TÀI CHÍNH-HẢI QUAN
I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRƯỜNG
CĐ TC-HQ
1. Lịch sử hình thành
Trường Cao Đẳng Tài Chính – Hải Quan được thành lập theo quyết
định số 6641/QĐ – BGD&ĐT ngày 22 tháng 11 năm 2005 của bộ trưởng
Bộ giáo dục – đào tạo trên cơ sở tổ chức lại:
a) Trường Cao Đẳng Tài Chính Kế Toán IV:
– Có lịch sử 30 năm hình thành và phát triển (đến 22/11/2005).
– Với tiền thân là trường Trung Học Tài Chính Kế Toán IV
trực thuộc Bộ tài chính, được thành lập theo quyết định số
294 TC/VP ngày 28/6/1976 của bộ trưởng Bộ Tài Chính.
– Được nâng cấp thành trường Cao Đẳng Tài Chính Kế Toán
IV theo quyết định số 17/ QĐ – BGD – ĐT/TCCB ngày
2/01/2001 của bộ trưởng Bộ giáo dục – đào tạo.
b) Trường Cao Đẳng Hải Quan:
– Có lịch sử 20 năm hình thành và phát triển (đến 22/11/2005).
– Với tiền thân là trường Nghiệp Vụ Hải Quan trực thuộc
Tổng Cục Hải Quan, được thành lập vào ngày 14/07/1986
theo quyết định của Tổng Cục Hải Quan.
– Đến năm 1990 được đổi tên thành trường Hải Quan Việt
Nam trực thuộc Tổng Cục Hải Quan và được nâng cấp thành
SVTT : Bùi Văn Điệp Trang 1
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD : NGUYỄN DUY MINH
trường Cao Đẳng Hải Quan theo quyết định số 603/TT ngày
25/09/1995 của Thủ Tướng Chính Phủ.
c) Phân Viện Thành Phố Hồ Chí Minh thuộc Học Viện Tài Chính:
– Là đơn vị trực thuộc Học Viện Tài Chính thuộc Bộ Tài
SVTT : Bùi Văn Điệp Trang 3
ĐẢNG ỦY BAN GIÁM HIỆU
P. PHÒNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO
HỘI ĐỒNG
KHOA HỌC VÀ
ĐÀO TẠO
TỔ CHỨC ĐOÀN THỂ
P. TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
P. QLKH & HTQT
P. TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN
P. QUẢN TRỊ THIẾT BỊ
P. CÔNG TÁC HỌC HSSV
KHOA TÀI CHÍNH
P. KHẢO THÍ & KĐCL
KHOA KẾ TOÁN
P. CNTT – THƯ VIỆN
KHOA HỆ THỐNG TTKT
CÁC BAN (QLKTX,… )
KHOA QUẢN TRỊ KD
TRUNG TÂM NN & TH
KHOA KINH DOANH QT
TRUNG TÂM BD & TVHQ
KHOA LÝ LUẬN MAC – LENIN
BỘ MÔN CƠ SỞ
BỘ MÔN NGOẠI NGỮ
BAN QUẢN LÝ MUA SẮM
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD : NGUYỄN DUY MINH
Chú thích:
– QLKH&HTQT: Quản lý khoa học và hợp tác quốc tế
– HSSV: Học sinh sinh viên
vừa làm, quản lý các lớp liên kết đào tạo. Tổ chức thực hiện công tác
quản lý các bậc và hệ đào tạo thuộc trách nhiệm và thẩm quyền.
- Nhiệm vụ:
+ Xác định quy hoạch phát triển, lập chương trình, kế hoạch đào tạo
các bậc cao đẳng, trung cấp, liên thông hệ chính quy và vừa học vừa
làm.
+ Lập đề xuất chỉ tiêu và tổ chức thực hiện tuyển sinh hệ chính quy
hàng năm.
+ Quản lý kết quả học tập, cấp văn bằng cho học sinh – sinh viên các
bậc, hệ đào tạo.
Phòng quản lý khoa học và hợp tác quốc tế:
- Chức năng: Tham mưu cho hiệu trưởng về công tác quản lý nghiên
cứu khoa học, hoạt động hợp tác quốc tế. Tổ chức điều hành nghiên cứu
khoa học, quản lý việc biên soạn, in ấn giáo trình, tài liệu học tập, sách
tham khảo thuộc trách nhiệm và thẩm quyền. Phát triển quan hệ hợp tác
quốc tế về đào tạo, nghiên cứu khoa học của trường phù hợp với luật
pháp và thông lệ quốc tế.
- Nhiệm vụ:
+ Đầu mối xúc tiến phát triển các hoạt động nghiên cứu và tư vấn khoa
học.
SVTT : Bùi Văn Điệp Trang 5
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD : NGUYỄN DUY MINH
+ Chủ trì phối hợp với các đơn vị khác tổ chức quản lý thu thập các
thông tin khoa học thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, phục vụ công tác
nghiên cứu khoa học trong trường.
Phòng khảo thí và kiểm định chất lượng:
- Chức năng: Tham mưu cho hiệu trưởng về công tác khảo thí, kiểm
định và bảo đảm chất lượng. Quản lý và tổ chức thực hiện các công tác
về khảo thí, kiểm định và hậu kiểm định về công tác của trường.
- Nhiệm vụ:
trình tư liệu phục vụ bạn đọc trong và ngoài trường. Tổ chức quản lý,
nâng cao chất lượng và hiệu quả dịch vụ phục vụ tiến tới hình thành thư
viện điện tử.
Phòng quản trị thiết bị:
- Chức năng: Tham mưu cho hiệu trưởng về công tác quy hoạch, xây
dựng cơ bản, phát triển và xây dựng cơ sở vật chất ( đất đai, nhà cửa,
kiến trúc, máy móc, thiết bị,… ) của trường. Thực hiện mua sắm và theo
dõi dụng hiệu quả tài sản của trường phục vụ cho công tác giảng dạy,
nghiên cứu, làm việc và học tập.
- Nhiệm vụ:
+ thực hiện công việc phục vụ giảng đường, bố trí trang thiết bị giảng
dạy ( âm thanh, chiếu sáng, quạt,… ).
+ Quản lý sửa chữa bảo trì nhà cửa, hệ thống điện, điện lạnh, điện
thoại, hệ thống cấp thoát nước, trang thiết bị vệ sinh, trang thiết bị tại cơ
sở thuộc trường chăm sóc cây xanh trong khuôn viên trường
Phòng tài chính - kế toán:
- Chức năng: Tham mưu cho hiệu trưởng về công tác quản lý hoạt
động tài chính, giá trị tài sản và chế độ kế toán. Thực hiện quản lý tập
trung và sử dụng hiệu quả các nguồn tài chính của trường theo đúng chế
độ quy định hiện hành của Nhà nước.
SVTT : Bùi Văn Điệp Trang 7
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD : NGUYỄN DUY MINH
- Nhiệm vụ:
+ Xây dựng và thực hiện kế hoạch thu chi tài chính trong ngắn, trung
và dài hạn.
+ Lập dự toán, tổ chức công tác kế toán, báo cáo quyết toán các nguồn
kinh phí NSNN cấp và nguồn kinh phí tự tạo hàng năm của trường theo
quy định.
+ Đôn đốc, thu đúng,thu đủ và kịp thời các khoản học phí, lệ phí của
học sinh - sinh viên, các khoản thu nộp nghĩa vụ của các đơn vị thuộc
+ Phân công giảng viên giảng dạy, quản lý giáo viên về nội dung, thời
gian, phương pháp chất lượng giảng dạy.
+ Tổ chức biên soạn giáo trình, đề cương giáo trình môn học, tài liệu
giảng dạy do hiệu trưởng giao.
Các trung tâm:
- Trung tâm bồi dưỡng dịch vụ và tư vấn Hải Quan.
- Trung tâm ngoại ngữ - tin học.
- Nhiệm vụ của trung tâm:
+ Liên kết các học viên, viện, trường Đại học, Cao đẳng, các tổ chức
đào tạo,… trong nước và ngoài nước để mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng.
+ Tổ chức các dịch vụ tài chính, kế toán, kiểm toán, hải quan,… cho
đối tượng có nhu cầu.
4. Mối quan hệ giữa các đơn vị trực thuộc
- Mối quan hệ giữa các đơn vị trực thuộc là mối quan hệ ngang cấp.
Các đơn vị trực thuộc có trách nhiệm hợp tác chặt chẽ với nhau để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Khi cần sự phối hợp thực hiện nhiệm vụ cụ thể, các đơn vị trực thuộc
có trách nhiệm thực hiên tốt phần công việc được hiệu trưởng giao
và phối kết hợp chặt chẽ với nhau để hoàn thành tốt, đúng tiến độ
công việc chung. Đơn vị nào được giao chủ trì thì có trách nhiệm
SVTT : Bùi Văn Điệp Trang 9
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD : NGUYỄN DUY MINH
chính trước hiệu trưởng về tiến độ và kết quả của công việc chung
đó.
II. TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI ĐƠN VỊ
1. Nội dung công việc của kế toán:
Kế toán vốn bằng tiền: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động
của các loại vốn bằng tiền của đơn vị gồm: Tiền mặt, tiền gửi tại Kho
bạc, Ngân hàng.
Kế toán vật tư tài sản:
toán bắt buộc phải được chứng minh bằng chứng từ kế toán hợp pháp.
Nội dung:
- Tên và số hiệu của chứng từ.
- Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán.
- Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ.
- Nội dung, nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
SVTT : Bùi Văn Điệp Trang 11
Kế toán trưởng
Kế
toán
thanh
toán,
tiền
lương
Kế
toán
thu
phí,
lệ
phí
Kế
toán
tài
sản
cố
định
Kế
toán
xây
dựng
hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế và
theo trình tự thời gian. Tài khoản kế toán phản ánh và kiểm soát thường
xuyên, liên tục có hệ thống tình hình tài sản, tiếp nhận và sử dụng kinh
phí do NSNN cấp và các nguồn khác; tình hình thu chi, chênh lẹch thu
chi của các hoạt động và các khoản khác.
Nội dung:
- Các tài khoản trong bảng được hạch toán theo phương pháp “ghi sổ
kép”.
- Các tài khoản ngoài bảng được hạch toán theo phuong pháp “đơn”.
Các đơn vị không được phép mở tài khoản cấp 1 ngoài hệ thống tài
khoản kế toán chung. Việc mở thêm các tài khoản cấp 1 nhất thiết phải
có ý kiến chấp thuận của Bộ Tài Chính bằng văn bản.
Công dụng:
SVTT : Bùi Văn Điệp Trang 12
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD : NGUYỄN DUY MINH
- Đáp ứng yêu cầu quản lý và kiểm soát chi quỹ NSNN, vốn, quỹ
công. Đồng thời thỏa mãn yêu cầu quản lý và sử dụng kinh phí của từng
lĩnh vực và từng loại hình cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp.
- Phản ánh đầy đủ các hoạt động kinh tế tài chính phát sinh của đơn vị
HCSN thuộc mọi loại hình, mọi lĩnh vực với mô hình tổ chức.
- Đáp ứng yêu cầu xử lý thông tin bằng các phương tiện tính toán như
máy vi tính, chương trình phần mềm kế toán … và thỏa mãn đầy đủ các
nhu cầu thông tin cho các cơ quan quản lý chức năng của Nhà nước.
c. Tổ chức hệ thống sổ kế toán:
Khái niệm: Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu trữ toàn
bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo nội dung kinh tế và trình tự thời
gian có liên quan đến đơn vị HCSN.
Mỗi đơn vị có một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm. Sổ
kế toán bao gồm:
- Sổ kế toán tổng hợp, bao gồm:
đánh giá tình hình và thực trạng của đơn vị, là căn cứ quan trọng giúp
cơ quan nhà nước, Ban lãnh đạo đơn vị kiểm tra, giám sát điều hành
hoạt động trong đơn vị.
Nguyên tắc:
- Phải lập đúng theo mẫu biểu quy định.
- Phải ghi đầy đủ các chỉ tiêu, phải lập đúng kỳ hạn, nộp đúng thời hạn
và đầy đủ tới từng nơi nhận báo cáo.
- Hệ thống chỉ tiêu báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán phải phù hợp
và thống nhất với chỉ tiêu dự toán năm tài chính và Mục lục ngân sách.
- Phương pháp tổng hợp số liệu và lập các chỉ tiêu phải thực hiện
thống nhất ở các đơn vị HCSN phục vụ cho việc tổng hợp, phân tích,
kiểm tra đánh giá các cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan quản lý nhà
nước.
SVTT : Bùi Văn Điệp Trang 14
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD : NGUYỄN DUY MINH
- Số liệu trên báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán phải chính xác,
trung thực, khách quan và tổng hợp số liệu từ sổ kế toán.
e. Tổ chức công tác khác:
Tổ chức kiểm tra kế toán:
- Kiểm tra việc thực hiện các nội dung công tác kế toán.
- Kiểm tra việc tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán.
- Kiểm tra việc tổ chức quản lý và hoạt động nghề nghiệp kế toán.
- Kiểm tra việc chấp hành các quy định khác của pháp luật về kế
toán.
Ngoài việc kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền đơn vị còn thực hiện
cơ chế tự kiểm tra, kiểm soát tình hình tài chính kế toán mà Bộ tài chính
đã quy định và lập báo cáo về việc thực hiện quy chế tự kiểm tra tại đơn
vị cho cơ quan quản lý cấp trên theo định kỳ quý, năm.
Tổ chức kiểm kê tài sản:
- Vào cuối kỳ kế toán năm, trước khi lập báo cáo tài chính.
SVTT : Bùi Văn Điệp Trang 16
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD : NGUYỄN DUY MINH
PHẦN II
CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH THỰC TẾ TẠI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG TÀI CHÍNH – HẢI QUAN
I. CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
1. Khái niệm về TSCĐ
1.1. TSCĐ hưu hình
- Tài sản cố định hữu hình la tài sản mang hình thái vật chất, có kết cấu
độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều tài sản riêng lẻ liên kết với
nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định
- Tài sản cố định hữu hình phải thỏa mãn 2 điều kiện :
+ Có thời gian sử dụng một năm
+ Có nguyên giá từ 10.000.000 đ trở lên
1.2. Tài sản cố định vô hình
- Tài sản cố định vô hình là tài sản không mang hình thái vật chất cụ
thể mà cơ quan đơn vị phải đầu tư chi phí cho sự tạo lập như giá trị
quyền sử dụng, bằng phat minh sáng chế…
- Theo quyết định 32/2008/QĐ-BTC, tiêu chuẩn nhận biết TSCĐVH là
mọi khoản chi phí thực tế đã chi ra có liên quan đến hoạt động của đơn
vị nếu thỏa mãn đồng thời hai tiêu chuẩn của TSCĐ mà không hình
thành TSCĐHH thì được coi là TSCĐVH
2. Đặc điểm và yêu cầu quản lý tài sản cố định
SVTT : Bùi Văn Điệp Trang 17
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD : NGUYỄN DUY MINH
- Tài sản cố định tham gia vào nhiều năm hoạt động hành chính sự
nghiệp cung như nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh (đối với tài sản cố
định dùng vào sản xuất kinh doanh) và khong thay đổi hình thái ban
đầu.
- Trong quá trình tham gia vào hoạt động hành chính sự nghiệp cung
đấu thể dục thể thao, nhà căn tin, nhà thư viện, khu ký túc xã, khu
giảng đường, nhà khác…
- Vật kiến trúc: Giếng khoan, giếng đào, sân chơi (cầu lông,bóng đá,
bóng chuyền ), hồ bơi, hệ thống thoát nước ở trường, tường rào bao
quanh…
Máy móc, thiết bị :
- Máy móc, thiết bị dùng cho văn phòng: máy vi tính, máy in, máy
photocopy, máy đun nước, máy hủy tài liệu, thiết bị lọc nước, tủ
lạnh, máy điều hòa không khí, thiết bị phòng cháy chữa cháy, bộ bàn
ghế, tủ, két sắt…
- Máy móc, thiết bị dùng cho cong tác chuyên môn : do trường minh
công tác chuyên môn là giảng dạy nên sẽ có máy chiếu, bộ bàn ghế,
bảng để viết…
Phương tiện vận tải, truyền dẫn:
- Phương tiện vận tải đường bộ ở trường chủ yếu là x ô tô, xe máy.
- Phương tiện truyền dẫn : hệ thống dây điện thoại, phương tiện truyền
dẫn điện…
Thiết bị dụng cụ quản lý : bàn, ghế, tủ, giá kệ đựng tài liệu,…
b) Phân loại theo quyền sở hữu tài sản cố định
Tài sản cố định tự có: là những tài sản được đầu, tư mua sắm
bằng vốn ngân sách nhà nước cấp, cấp trên cấp, do dóng góp, tài
trợ của tổ chức, do bổ sung từ nguồn thu sự nghiệp của đơn vị.
SVTT : Bùi Văn Điệp Trang 19
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD : NGUYỄN DUY MINH
về mặt kế toán : giá trị những tài sản này phản ánh trong bảng cân
đối kế toán của đơn vị.
Tài sản cố định thuê ngoài hoạt động : là những tài sản mà đơn vị
thuê của tập thể, cá nhân bên ngoài để sử dụng cho một thời gian
nhất định theo hợp đồng kinh tế đã ký kết. khi hết hạn đơn vị phải
trả những tài sản này cho bên thuê.
Là giá
mua
thực tế
-
Các khoản
chiết khấu
thương
mại, giảm
giá
+
Chi phí vận
chuyển,
bốc giỡ,
các chi phí
sửa cữa.
-
Các
khoản thu
hồi về sản
phẩm…
- Sử dụng cho hoạt động SX – KH hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng
chịu thuế GTGT, nếu đơn vị áp dung phương pháp khấu trừ , thì
nguyên giá TSCĐ gôm giá mua không có thuế, nếu đơn vị áp dụng
phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc diện chịu thuế thì giá mua
là giá có thuế GTGt
• Tài sản cố địnhloại đầu tư xây dựng cơ bản
NGUYÊN GIÁ =
Giá trị quyết toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
theo quy định quy chế quản lý đầu tư hiện hành.
• Tài sản cố định loại được cấp, được điều chuyển đến
+
Các chi phí vận
chuyển, bốc dỡ,
các chi phí sửa
chữa,cải tạo,
nâng cấp…
-
Các chi phí thu
hồi về sản
phẩm, phế liệu
do chạy thử, các
khoản thuế, phí,
lệ phí
• Tài sản cố định đặc biệt: được sử dụng giá quy ước làm căn cứ ghi sổ
kế toán. Giá quy ước do các bộ, cơ quan ngang bộ chuyên nghành
quản lý quy định.
b) Đối với tài sản cố định vô hình:
- Giá trị quyền sử dụng đất:
+ Đối với đất được giao có thu tiền sử dung đất; đất nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp; đất được thuê mà đã trả tiên thuê
đất cho cả thời gian thuê thì giá trị quyền sử dụng đất.
NGUYÊN
GIÁ
=
Tiền sử dụng đất phải nộp
khi được nhà nước giao đất
có thu tiền sử dụng đất
+
Thuế, phí, lệ phí
(nếu có)
• Đất được giao không thu tiền sử dụng đất, được tặng
cho quyền sử dung đất.
• Đất được nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất
nhưng được miễn nộp tiền sử dụng đất.
- Giá trị bằng phát minh sáng chế
- Giá trị bản quyền tác giả, kiểu giáng công nghệ, giải pháp hữu ích
SVTT : Bùi Văn Điệp Trang 23
NGUYÊN
GIÁ
=
Diện tích đất (x) giá
đất theo quy định của
UBND
+
Thuế, phí, lệ phí
(nếu có)
NGUYÊN GIÁ
=
Diện tích đất (x) giá đất
theo mục đích sử dụng
đất và thời hạn giao đất
+
Thuế, phí, lệ phí
(nếu có)
NGUYÊN GIÁ
=
Các chi phí cơ quan, đơn ị phải trả cho các công
trình nghiên cứu, sản xuất thử được Nhà nước cấp
bằng phát minh sáng chế
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD : NGUYỄN DUY MINH
Giá trị còn lại = Nguyên giá – Giá trị đã hao mòn của TSCĐ
*) Nguyên giá tài sản cố định được thay đổi trong các trường hợp sau:
• Đánh giá lại trị giá tài sản cố định theo quyết định của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.
SVTT : Bùi Văn Điệp Trang 24
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD : NGUYỄN DUY MINH
• Cải tạo, nâng cấp sửa chữa tài sản cố định.
• Tháo giỡ một hay một số bộ phận tài sản cố định.
II. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TSCĐ TẠI TRƯỜNG
1. Những vấn đề chung về tài sản cố định tại trường
1.1 Đặc điểm chung TSCĐ tại trường
Tài sản cố định ở trường như giảng đường, khu ký túc xã ,máy
chiêu… đều tham gia vào hoạt động chuyên môn của trường và sau
nhiều năm tham gia hoạt động thì hình thái vật chất của TSCĐ này
không thay đổi.
Trong quá trình tham gia vào hoạt động chuyên môn của trường là
giảng dạy thì giá trị TSCĐ bị hao mòn dần.
1.2 Nhiệm vụ của công tác quản lý TSCĐ tại trường
Công tác quản lý tài sản cố định là cực kỳ quan trọng kế toán phải
ghi chép đầy đủ như lập biên bản giao nhận, lập thẻ đăng ký, và đăng
ký vào sổ TSCĐ. Kế toán ở trường phải tính đúng và kịp thời hao
mòn TSCĐ hàng năm theo quy định. Nói tóm lại kế toán tài sản cố
định ở trường phải theo dõi chặt chẽ cả phần gía trị và hiện vật.
1.3 Nguyên tắc hoạch toán
- Chấp hành đầy đủ các quy định về tăng, giảm tài sản cố định, khi
mua tài sản, hoặc cấp trên cấp cho, biếu tặng, vv… thì kế toán bắt
buộc phải kiểm tra số lượng, nguyên giá và phải có biên bản giao
nhận, biên bản thanh lý.
- Chỉ phản ánh vào tài khoản 211, 213.
2. Thực trạng công tác kế toán TSCĐ tại trường.