Báo cáo Thực tập tại Cảng Hải Phòng - Pdf 29

CHƯƠNG 1-Giới Thiệu Về Cảng Hải Phòng
1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của Cảng Hải Phòng
Nằm ở phía Đông Bắc của Tổ quốc,Cảng Hải Phòng luôn luôn
đóng vai trò là cửa khẩu giao lu quan trọng nhất của đất nớc.Hàng hoá
xuất nhập khẩu của 17 tỉnh phía Bắc và hàng hoá quá cảnh của Bắc Lào
và Nam Trung Quốc thông qua Cảng đã đến với thị trờng các nớc và ng-
ợc lại.
Trớc Cách mạng tháng tám và trong kháng chiến chống thực dân
Pháp,Cảng từng là đầu mối giao thông liên lạc,vận chuyển tài liệu và đa
đón các đồng chí lãnh đạo Đảng ta ra nớc ngoài và từ nớc ngoài về hoạt
động cách mạng.
Trong kháng chiến chống đế quốc Mỹ,cán bộ đảng viên và công
nhân Cảng là một trong những lực lợng chủ lực phá thế bao vâyphong
toả cảng,đảm nhiệm bốc xếp,vận chuyển khối lợng hàng hoá xuất nhập
khẩu to lớn phục vụ cho sự nghiệp chi viện giải phóng miền Nam.
Sau ngày giải phóng Hải Phòng (13/5/1955),Cảng Hải Phòng và
nhân dân thành phố bớc vào công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế
sau chiến tranh.Đợc sự giúp đỡ của bộ hàng hải Liên Xô từ cuối những
năm 60,hệ thống cẩu Cảng đã đợc xây dựng lại để đón nhận các loại
tàu có trọng tải 10.000DWT đợc trang bị hệ thống cần trục chân đế có
sức nâng từ 5 đến 16 tấn,cần cẩu nổi với sức nâng 90 tấn và hàng trăm
xe vận chuyển các loại,hàng nghìn tấn sà lan biển cùng các cơ xởng t-
ơng đối hiện đại đáp ứng kịp thời yêu cầu xuất nhập khẩu hàng hoá giữa
nớc ta với nớc ngoài.
Sau sự biến động của Đông Âu làm mất đi thị trờng truyền thống,cơ
cấu hàng hoá thay đổi lớn,lợng tàu hàng của Liên Xô chiếm 64%(1989)
giảm còn 10,3%(1993).Khối lợng hàng xuất tăng từ 135 lên 53%.Trớc
đây hàng qua kho lên tới 80% thì nay hàng hoá chủ yếu đợc các chủ
hàng tiếp nhận đi thẳng. Hơn nữa,trớc yêu cầu của sự nghiệp đổi mới
đòi hỏi sự phấn đấu nỗ lực rất cao của đội ngũ cán bộ lãnh đạo và công
nhân Cảng.

hàng xuất nhập khẩu tăng gấp 1,5 lần vào sau năm 2000.
Cảng HP là donh nghiệp nhà nớc thuộc tổng công ty hàng hải Việt
Nam, có đủ t cách pháp nhân, hạch toán kinh doanh độc lập,đợc mở tài
khoản tại ngân hàng và sử dụng con dấu riêng theo quy định của nhà n-
ớc.

1.2.Công nghệ,kết cấu sản xuất và cơ cấu tổ chức quản lý của Cảng
Hoạt động kinh doanh của Cảng là cung cấp các dịch vụ nh xếp
dỡ hàng hoá,vận chuyển ,bảo quản,giám định hàng hoá và các dịch vụ
hàng hải khác theo yêu cầu của khách hàng.Đối với loại kinh doanh này
thì sản phẩm là các lao vụ dịch vụ đã hoàn thành chứ không phải là các
sản phẩm cụ thể,không có bán thành phẩm.
Quy mô kinh doanh của Cảng đợc phát triển theo chiều sâu nhằm
đa Cảng trở thành Cảng biển hiện đại của cả nớc.Chủ yếu đầu t trong
lĩnh vực xếp dỡ ,chuyển tải và bảo quản hàng hoá.Quá trình xếp dỡ
hàng hoá đợc thực hiện theo các bớc sau:

Tàu hàng cập CảngĐa hàng lên phơng tiện vận tải(ô tô,sà lan
hoặc tàu,...)Giao cho chủ hàng và đa hàng đi thẳng hoặc vận chuyển
hàng vào kho bãi. Nếu là hàng đi thẳng thì Cảng thu cớc bốc xếp,phí
giao nhận hàng hoá. Nếu là hàng lu kho,bãi thì Cảng đợc thu cớc bốc
xếp, phí giao nhận hàng hoá cho từng lần, phí lu kho , lu bãi và phí
giám định hàng hoá.
Trong trờng hợp hàng hoá đó thuộc loại cần giám định thì Cảng phải
bỏ chi phí giám định để thực hiện bảo quản hàng hoá cho tốt.
Trong môi trờng cạnh tranh hiện nay, việc nâng cao chất lợng phục
vụ là điều kiện tiên quyết để Cảng thu hút khách hàng , đạt doanh thu
cao và lợi nhuận cao,nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh .
Cảng tổ chức thành 10 Xí nghiệp thành viên, thực hiện nhiệm vụ
theo kế hoạch đợc giao,đợc phân cấp tổ chức quản và hoạt động sản

buôn ,bán lẻ vật t ,nguyên liệu,các loại hàng hoá phục vụ nhucaauf sản
xuất kinh doanh của Cảng và khách hàng.
Tổ chức bộ máy quản lý của Cảng gồm 19 phòng ban có chức năng
tham mu cho giám đốc điều hành,quản lý và tổ chức sản xuất kinh
doanh,chăm lo đời sống cho cán bộ công nhân viên chức trong Cảng .
Đứng đầu là ban giám đốc gồm 4 ngời:1 Giám đốc và 3 Phó Giám
đốc.Dới đó là các phòng ban khác nhau có các chức năng nhiệm vụ
khác nhau,bao gồm:
-Phòng tổ chức nhân sự:Có chức năng tham mu cho giám đốc về các
mặt công tác nh tổ chức sản xuất ,quản lý sắp xép ,xây dựng quy
hoạch,kế hoạch đào tạo CBCNV,xây dựng các nội quy ,qui định chỉ đạo
thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nớc đối với CBCNV.
-Phòng lao động tiền lơng:có chức năng tham mu cho giám đốc về
các mặt công tác tiền lơng và chế độ chính sách với ngời lao động,đề
xuất,vận dụng chính sách của Nhà nớc ,xây dựng phơng án trả lơng,th-
ởng,các khoản phụ cấp cùng các chế độ chính sách khác.
-Phòng kế hoạch đầu t:Có chức năng tham mu cho giám đốc về các
mặt:xây dựng kế hoạch dài hạn ,ngắn hạn,giao kế hoạch cho các xí
nghiệp thành viên,lập đề án ,luận chứng kinh tế kỹ thuật cho đầu t phát
triển,sửa chữa ,kiểm tra ,lập phơng án thanh lý tài sản,phân tích giá cớc.
-Phòng thơng vụ pháp chế:tham mu cho giám đốc về các mặt công
tác thơng vụ bao gồm công tác pháp chế ,cớc phí hàng hoá ,quan hệ với
chủ tàu ,khai thác nguồn hàng cho Cảng.
-Phòng Khoa học kỹ thuật:tham mu cho giám đốc về các mặt công
tác KHKT,xây dựng kế hoạch khai thác ,tổ chức quản lý kỹ thuật cơ
khí,thiết kế sơ đồ cơ giới ,công cụ xếp dỡ ,ứng dụng kỹ thuật tiên tiến
vào sản xuất đảm bảo an toàn cho con ngời và các thiết bị trong quá
trình xếp dỡ vận chuyển.
-Phòng kỹ thuật công trình:tham mu cho giám đốc trên các lĩnh vực
vùng đất và vùng nớc cảng,giám sát kỹ thuật sửa chữa ,cải tạo ,gia cờng,

Năm
2002
So sánh
2001/2000 2002/2001
(+,-)10
6
(+,-)% (+,-)10
6
(+,-)%
Tổng sản
lợng
10
6
T 7,645 8,575 10,3 +0,93 +12,17 +1,725 +20,12
Tổng
doanh thu
10
6
Đ
356.6
97
381.093
474.98
9
24.396 7,02 93.896 23,1
Lợi nhuận 10
6
Đ
51.58
6

tăngđột biến từ 42.380.785.000Đ(năm2001) đã lên đến
59.688.780.000Đ
với tốc độ tăng là 40,82%.Ta thấy mức tăng và tốc độ tăng của lợi
nhuận cao hơn mức tăng và tốc độ tăng của doanh thu chứng mức tăng
của tổng chi phí chậm hơn của tổng doanh thu .Nh vậy ,Cảng đã tiết
kiệm đợc chi phí sản xuất kinh doanh góp phần tăng lợi nhuận cho đơn
vị.
-Doanh thu và lợi nhuận tăng kéo theo nghĩa vụ nộp ngân sách đối
với nhà nớc cũng tăng.Năm 2000 là 34.297.492.000Đ đến năm 2001 là
37.185.637.000Đ tăng 2.888.145.000Đ với tốc độ tăng là 8,28%.Nhng
sang năm 2002 do nhà nớc không thu thuế nên việc thực hiện ngân sách
đã giảm xuống là 30.314.508.000Đ ,tốc độ giảm là 18,92%so với năm
2001.
-Thu nhập bình quân đầu ngời trên tháng cũng tăng liên tiếp qua các
năm: năm 2000 là 1.920.000Đ,năm 2001 là 2.265.000Đ đến năm 2002
là 2.610.000Đ. Việc tăng mức thu nhập bình quân góp phần đảm bảo ổn
định và nâng cao đời sống của CBCNV trong Cảng.
Kết quả sản xuất kinh doanh của Cảng trong những năm vừa qua cho
thấy sự cố gắng nỗ lực và vợt bậc của toàn thể CBCNV trong Cảng tạo
điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế của Cảng nói riêng và của
cả nớc nói chung.
1.4.Tình hình vật t,TSCĐ của Cảng Hải Phòng
Để đảm bảo cho quy trình xếp dỡ ,vận chuyển bảo quản hàng hoá thì
các Xí nghiệp đều phải đợc trang bị một lợng TSCĐ lớn với những
chủng loại nhất định.Với những xí nghiệp hoạt động hiệu quả có điều
kiện thuận lợi cho hàng hoá ra vào Cảng thì mọi TSCĐ đều đợc huy
động vào sản xuất một cách triệt dể và phát huy công suất tối đa bởi khi
lợng hàng hoá vào Cảng nhiều thì các phơng tiện vận tải cũng nh thiết
bị xếp dỡ làm việc liên tục.Còn những xí nghiệp mà cầu tàu, kho bãi
không thuận lợi cho tàu ra vào làm hàng ,lợng hàng thông qua Cảng ít

không phát huy đợc tính sáng tạo ,nhanh nhậy trong quá trình SXKD
của mỗi xí nghiệp.Trong khi phơng tiện vận tải của xí nghiệp có khả
năng xếp dỡ hàng lớn thì chỉ đợc giao nhiện vụ xếp dỡ một lợng hàng
nhất định không tơng xứng với khả năng nên không tận dụng đợc tối đa
công suất máy móc thiết bị vào sản xuất.TSCĐ cần sửa chữa hay thanh
lý ,nhợng bán cũng phải chờ ý kiến chỉ đạo của cấp trên làm tăng thời
gian ,chi phi thiệt hại do ngừng sản xuất ,ứ đọng vốn nên hiệu quả sử
dụng TSCĐ cũng nh vốn cố định không cao.
Có thể nói Cảng đã cố gắng rất nhiều trong công tác bảo toàn và nâng
cao hiệu quả sử dụng TSCĐ. Những TSCĐ có giá trị lớn ,sử dụng thờng
xuyên trong thời gian dài Cảng đều tiến hành đánh giá lại cho phù hợp
với giá cả thị trờng cũng nh tình trạng kỹ thuật của chúng.Hầu hết các
TSCĐ của Cảng đợc đảm bảoduy trì năng lực sản xuất bình th-
ờng,không có TSCĐbị h hỏng trớc thời gian sử dụng. Nhiều TSCĐ đã
khấu hao bằng nguyên giá nhng vẫn còn khả năng sản xuất góp phần
mang lại hiệu quả cao trong công tác sử dụng TSCĐvà VCĐ.
Tuy nhiên để đáp ứng và đứng vững trong cơ chế thị trờng ,Cảng
không những có nhiệm vụ bảo toàn mà còn phải phát triển đợc TSCĐvà
VCDD nói riêng và vốn kinh doanh nói chung.
1.5.Tình hình lao động-tiền lơng của Cảng Hải Phòng
Lao động là yếu tố quan trọng nhất của quá trình hoạt động
SXKD,đảm bảo đủ số lợng,chất lợng lao động là điều kiện dẫn đến kết
quả của quá trình kinh doanh ảnh hởng trực tiếp đến việc nâng cao hiệu
quả sử dụng TSCĐ và VCDD của Cảng.
Hiện nay ,tổng số cán bộ công nhân viên của Cảng là 5350 ngời,trong
đó lao động trực tiếp sản xuất là 4810 ngời ,chiếm 89,74% tổng số lao
động của Cảng .Trong đó có 450 kỹ s và hầu hết đã qua lớp đào tạo
nghiệp vụ .nhân viên quản lý là 549ngời.
Cũng nh nhiều doanh nghiệp nhà nớc khác,do hậu quả của cơ chế bao
cấp dể lại ,Cảng Hải Phòng khi chuyển sang cơ chế thị trờng gặp phải

đoạn một của dự án đã hoàn thành và cảng đang dần dần đa giai đoạn
hai vào khai thác kinh doanh nhằm tăng lực lợng sản xuất , nhanh
chóng đa Cảng HP trở thành cảng biển hiện đại,đáp ứng nhu cầu vận
chuyển hàng hoá trong nớc và nớc ngoài, đó là cha kể đến những chủ
hàng nhỏ khác. Thông qua việc kí kết hợp đồng với các chủ hàng giúp
cảng lập kế hoạch sản lợng cũng nh tổ chức SXKD đảm bảo về thời gian
, chất lợng hàng hoá vận chuyển, giữ vững uy tín với khách hàng.
1.6.2.Khó khăn:
Bên cạnh những mặt thuận lợi đó, cảng HP còn gặp nhiều khó khăn
vớng mắc
-Khó khăn lớn nhất hiện nay của cảng HP là luồn ra vào cảng bị cạn
và sa bồi lớn, vũng quay tầu hạn chế, thuỷ diện trớc bến cha đợc khắc
phục, khu chuyển tải cha ổn định làm ảnh hởng không nhỏ tới SXKD
của cảng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status