BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM CHI NHÁNH HẢI PHÒNG_2 - Pdf 49

Header Page 1 of 85.

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nêu
tròn luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình
nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đảm bảo sự
đúng đắn, chính xác, trung thực và tuân thủ các quy định về quyền sở hữu trí tuệ.
Hải Phòng, ngày 11 tháng 03 năm 2016
Học viên

Phạm Thị Hải Thanh

Footer Page -Footer Page -Footer Page 1 of 85.

i


Header Page 2 of 85.

LỜI CẢM ƠN
Tác giả luận văn xin gửi lời cảm ơn đến PGS.TS Nguyễn Hồng Vân - Ngƣời
hƣớng dẫn khoa học, gửi lời cảm ơn đến cơ quan, gia đình, bạn bè đã giúp đỡ trong
quá trình nghiên cứu, thực hiện và hoàn thành luận văn thạc sĩ.

Footer Page -Footer Page -Footer Page 2 of 85.

ii


Header Page 3 of 85.


Footer Page -Footer Page -Footer Page 3 of 85.

iii


Header Page 4 of 85.

1.3.11. Lợi nhuận thu đƣợc từ hoạt động cho vay QTDND ............................................. 21
CHƢƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THƢ̣C TRẠNG CHẤT LƢỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI
QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM
CHI NHÁNH HẢI PHÒNG .................................................................................... 22
2.1. Tổng quan về Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam chi nhánh Hải Phòng ............22
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam Chi nhánh
Hải Phòng............................................................................................................................... 22
2.1.2. Mô hin
̀ h tổ chức.......................................................................................................... 23
2.1.3. Kế t quả hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh trong5 năm gầ n đây của Ngân hàng Hợp tác xã
Việt Nam chi nhánh Hải Phòng ........................................................................................... 29
2.2. Đánh giá thực trạng chấ t lƣơ ̣ng cho vay đối với Quỹ tín dụng nhân dân tại Ngân
hàng Hợp tác xã Việt Nam chi nhánh Hải Phòng từ năm 2011 - 2015.........................40
2.2.1. Môi trƣờng pháp lý ..................................................................................................... 40
2.2.2. Chính sách cho vay QTDND của NHHTXVN CNHP .......................................... 41
2.2.3. Quy trình cho vay QTDND của NHHTXVN CNHP ............................................. 43
2.2.4. Chất lƣợng thẩm định ................................................................................................. 47
2.2.5. Hoạt động kiểm tra, kiểm soát sau cho vay............................................................. 48
2.2.6. Trình độ Cán bộ tín dụng ........................................................................................... 49
2.2.7. Tỷ lệ nợ quá hạn ......................................................................................................... 51
2.2.8. Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô cho vay đối với QTDND ................................... 53
2.2.9. Chỉ tiêu phản ánh cơ cấu vốn sử dụng để cho vay QTDND .................................. 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 77

Footer Page -Footer Page -Footer Page 5 of 85.

v


Header Page 6 of 85.

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

QTDND

: Quỹ tín dụng nhân dân

QTDTW

: Quỹ tín dụng nhân dân Trung ƣơng

NHHTXVN

: Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam

CNHP

: Chi nhánh Hải Phòng

TDHT

: Tín dụng hợp tác


30

Bảng 2.2: Dƣ nợ của NHHTX VN CNHP từ năm 2011 - 2015

30

Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHHTXVN CNHP giai
đoạn từ 2011-2015
Bảng 2.4: Cơ cấu Phòng tín dụng NHHTXVN giai đoạn từ 2011-2015
Bảng 2.5: Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay QTDND tại NHHHTXVN CNHP
từ năm 2011-2015
Bảng 2.6: Doanh số và dƣ nợ cho vay QTDND tại NHHHTXVN
CNHP từ năm 2011-2015
Bảng 2.7: Cơ cấu vốn cho vay QTDND tại NHHHTXVN CNHP từ
năm 2011-2015
Bảng 2.8: Vòng quay vốn cho vay QTDND tại NHHHTXVN CNHP
từ năm 2011-2015
Bảng 2.9: Lợi nhuận hoạt động cho vay QTDND tại NHHHTXVN
CNHP từ năm 2011-2015

Footer Page -Footer Page -Footer Page 7 of 85.

vii

38
50
52

54

năm 2011-2015
Hình 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHHTXVN CNHP
giai đoạn từ 2011-2015

37

Hình 2.5: Cơ cấu các sản phẩm cho vay QTDND từ 2011-2015

43

Hình 2.6: Quy trình nghiệp vụ cho vay QTDND tại NHHHTXVN
CNHP
Hình 2.7 : Sơ đồ quy trình thẩm định cho vay QTDND tại

44
47

NHHTXVN CNHP
Hình 2.8 : Doanh số và dƣ nợ cho vay QTDND từ 2011-2015

55

Hình 2.9: Lợi nhuận cho vay QTDND tại NHHHTXVN CNHP từ
60

năm 2011-2015

Footer Page -Footer Page -Footer Page 8 of 85.

viii

biệt này đồng thời đƣa ra các giải pháp góp phần cải thiện thực trạng trên tại
NHHTXVN CNHP.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất
lƣợng cho vay QTDND tại NHHTXVN CNHP. Trên cơ sở lý luận về QTDND và

Footer Page -Footer Page -Footer Page 9 of 85.

1


Header Page 10 of 85.

chất lƣợng cho vay, đề tài đi sâu phân tích, đánh giá thực trạng chất lƣợng và hiệu
quả hoạt động cho vay QTDND và đề ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng
hoạt động này tại NHHTXVN CNHP.
Để thực hiện mục tiêu tổng quát trên, đề tài nhằm giải quyết những mục tiêu
cụ thể sau :
- Hệ thống hoá các vấn đề lý luận và thực tiễn về QTDND và chất lƣợng cho
vay.
- Phân tích, đánh giá thực trạng chất lƣợng và hiệu quả cho vay QTDND tại
NHHTXVN CNHP.
- Đề xuất phƣơng hƣớng và giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng cho vay
QTDND tại NHHTXVN CNHP.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu công tác Công tác cho vay QTDND
tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam Chi nhánh Hải Phòng
Phạm vi nghiên cứu: Công tác cho vay QTDND tại Ngân hàng Hợp tác xã
Việt Nam Chi nhánh Hải Phòng giai đoạn từ năm 2011-2015
4. Phương pháp nghiên cứu

thể do rất nhiều nguyên nhân: thiếu kinh nghiệm, thiếu vốn, ... và nhiều ngƣời đã
phải rơi vào tình trạng đi vay nặng lãi, phá sản ...
Để thoát khỏi thực trạng nghèo khó, khốn khổ, tƣởng chừng nhƣ không có
lối thoát đó, những ngƣời này đã đoàn kết lại và hợp tác với nhau tạo ra sức
mạnh chung lớn hơn. Chính việc nhóm những ngƣời có cùng cảnh ngộ, muốn cùng
thực hiện một công việc chung nhất định nào đó vì chính những lợi ích, quyền lợi
của họ hình thành nên các tổ, nhóm hợp tác. Các nhóm tín dụng hợp tác (TDHT)
theo đó đã ra đời, giúp cho các thành viên tiếp cận đƣợc với đồng vốn để thực hiện
các hoạt động đầu tƣ, mua bán, sản xuất, kinh doanh hay tiêu dùng của họ. Khi
từng thành viên đứng riêng lẻ, họ không thể tiếp cận hay tiếp cận một cách không
thỏa đáng với nguồn vốn, do uy tín và khả năng vay vốn hạn chế của họ cũng nhƣ
sự cung cấp tín dụng chƣa nhiệt tình hoặc không nhiệt tình, đầy đủ của hệ thống
các tổ chức tín dụng (TCTD) hoạt động chính thức. Các nhóm TDHT này do đặc
điểm nổi bật là tự hình thành do sự tự nguyện, tự phát nên có thể có từ 5-7 thành
viên, cũng có thể có tới hàng chục thành viên với các tên gọi khác nhau nhƣ: nhóm
tín dụng, hội tiết kiệm, hội cho vay, hội tiết kiệm và cho vay, hội tạm ứng, hội tín
dụng và tạm ứng ...

Footer Page -Footer Page -Footer Page 11 of 85.

3


Header Page 12 of 85.

Đó là hình thức sơ khai của các nhóm TDHT. Hình thức này còn đƣợc gọi
là chơi hụi, chơi tổ. Thời kỳ này, các thành viên trong nhóm sẽ cùng nhau góp vốn
tạo thành một khoản lớn và có thể cho các thành viên có nhu cầu vay vốn vay. Ban
đầu, các nhóm này huy động vốn từ chính trong nội bộ các thành viên của mình để
cho vay lẫn nhau nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn một cách nhanh chóng, thuận tiện


triển trở thành các TCTD hợp tác hoạt động chính thức nhƣ các TCTD tham gia
vào thị trƣờng tiền tệ, tín dụng và Ngân hàng.
Theo thống kê của Liên minh Hợp tác xã quốc tế, các nhóm TDHT tự phát đã
xuất hiện ở những nơi có nhu cầu ở trên 150 quốc gia trên thế giới và các nhóm
này đã đƣợc định hƣớng phát triển, chính thức hóa trở thành các tổ chức TDHT ở
trên 100 quốc gia khác nhau. Tùy theo bối cảnh ra đời, điều kiện kinh tế - xã hội và
sự chấp thuận của dân chúng và các tổ chức TDHT này đƣợc ngƣời dân ở mỗi
nƣớc, mỗi vùng đặt cho các tên gọi khác nhau nhƣ là: Quỹ tín dụng nhân dân
Desjardin (Québec – Canada), QTDND Hợp tác xã (Cộng hòa liên bang Đức),
Liên minh Tín dụng (Mỹ), Quỹ tiết kiệm cho vay nông thôn (Côte d’Ivoire), Quỹ
tiết kiệm và tín dụng nhân dân (Burkina Faso), Quỹ tiết kiệm và tín dụng làng
(Mali), Quỹ tƣơng hỗ nông nghiệp (Bénin)… Và QTDND là một trong những cái
tên của loại hình tổ chức này.
Dƣới đây là mô hình mô tả sự ra đời và phát triển của các tổ chức TDHT:
Hệ thống liên kết tín
dụng hợp tác

Tổ chức tín dụng
hợp tác

Nhóm tín dụng
hợp tác
Nhu cầu

Hình 1.1: Sự ra đời và phát triển của các tổ chức TDHT
(Nguồn: Nghiên cứu về QTDND, Mô hình tín dụng hợp tác kiểu mới xóa đói
giảm nghèo ở Việt Nam của tác giả Bùi Chính Hưng)
1.1.2. Khái niệm Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND)
QTDND là loại hình tổ chức TDHT hiện đại mới đƣợc xây dựng và phát triển

hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này và Luật Hợp tác xã nhằm mục
tiêu chủ yếu là tƣơng trợ nhau phát triển sản xuất kinh doanh và đời sống” [ 8].
Trên cơ sở nghiên cứu mô hình Hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ
tài chính và các khái niệm về Quỹ tín dụng nhân dân trên thế giới cũng nhƣ ở Việt
Nam, tác giả xin đƣa ra một khái niệm tổng quát về QTDND nhƣ sau:
QTDND là tổ chức tài chính thuộc sở hữu điều hành bởi các thành viên (có những
đặc điểm tƣơng đồng nhau về nơi cƣ trú, nghề nghiệp hay đặc điểm chung khác),
có tƣ cách pháp nhân, hoạt động dựa trên nền tảng tự chủ, tự chịu trách nhiệm, dân
chủ, bình đẳng, công bằng và trung thực, tất cả vì lợi ích thành viên. QTDND cung

Footer Page -Footer Page -Footer Page 14 of 85.

6


Header Page 15 of 85.

cấp các dịch vụ ngân hàng, bao gồm huy động tiền gửi, tín dụng, thanh toán... với
chất lƣợng dịch vụ và giá cả cạnh tranh so với các tổ chức khác cho các thành viên.
1.1.3. Hoạt động và đặc điểm hoạt động của QTDND
Các hoạt động chính của các QTDND đƣợc pháp luật Việt Nam quy định nhƣ
sau:
- Hoạt động liên quan đến nguồn vốn:
+ Vốn điều lệ do các thành viên góp và đƣợc ghi vào Điều lệ Quỹ tín dụng
+ Vốn huy động: QTDND đƣợc huy động vốn của các tổ chức, cá nhân và
các tổ chức tín dụng khác; trong trƣờng hợp gặp khó khăn về tài chính, đƣợc vay
vốn QTDND khác khi đƣợc Ngân hàng Nhà nƣớc (NHNN) cho phép.
+ Các nguồn vốn khác: bao gồm các nguồn vốn dịch vụ ủy thác, vốn tài trợ
của các tổ chức, các nhân trong và ngoài nƣớc; các loại vốn và quỹ khác hình
thành trong quá trình hoạt động.

Thứ hai, QTDND hoạt động theo tính chất của một tổ chức hợp tác/ hợp tác
xã có quy mô nhỏ trong nền kinh tế. Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của
QTDND ở Việt Nam đƣợc xác định nhƣ sau:
- Nguyên tắc tự nguyện: Mọi cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân và các đối
tƣợng khác có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền gia nhập
hoặc có quyền ra khỏi QTDND, không ai hay tổ chức nào có thể áp đặt đƣợc các
quyền này.
- Nguyên tắc dân chủ, bình đẳng và công khai: Thành viên có quyền tham gia
quản lý, kiểm tra, giám sát và có quyền ngang nhau trong biểu quyết về các vấn đề
ngắn hạn, dài hạn của QTDND.
- Nguyên tắc dân chủ, bình đẳng và công khai: Thành viên có quyền tham gia
quản lý, kiểm tra, giám sát và có quyền ngang nhau trong biểu quyết về các vấn đề
ngắn hạn, dài hạn của QTDND.
- Nguyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi: QTDND tự chủ và tự
chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của mình; tự quyết định về phân phối thu
nhập. Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ nộp thuế và trang trải các khoản lỗ của
QTDND , lãi đƣợc trích một phần vào các quỹ của QTDND, một phần chia theo
vốn góp và công sức đóng góp của thành viên, phần còn lại chia cho thành viên
theo mức độ sử dụng dịch vụ của QTDND.
- Nguyên tắc hợp tác và phát triển cộng đồng: Thành viên phải có ý thức phát
huy tinh thần xây dựng tập thể và hợp tác với nhau trong QTDND, trong cộng

Footer Page -Footer Page -Footer Page 16 of 85.

8


Header Page 17 of 85.

đồng xã hội; hợp tác giữa các QTDND ở trong nƣớc và ngoài nƣớc theo quy định


9


Header Page 18 of 85.

Đứng trên quan điểm của các ngân hàng, chất lƣợng cho vay đƣợc hiểu là sự
đáp ứng yêu cầu hợp lý của khách hàng trong quan hệ cho vay, phù hợp với sự
phát triển của đất nƣớc, đồng thời đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng.
Đối với Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, cho vay QTDND là loại cho vay
chiếm tỷ trọng lớn. Do vậy, chất lƣợng cho vay QTDND luôn đƣợc Ngân hàng
Hợp tác xã Việt Nam quan tâm.
Chất lƣợng cho vay đƣợc hiểu là sự đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhu cầu về vốn
cho QTDND và đƣợc QTDND đƣa vào quá trình kinh doanh, hỗ trợ thành viên của
mình cũng nhƣ ngƣời dân ở địa bàn một cách đúng mục đích, có hiệu quả nhất, mà
vẫn đảm bảo đƣợc tạo ra đƣợc lƣợng tiền lớn hơn để bù đắp chi phí, hoàn trả nợ
đầy đủ cho ngân hàng cả gốc và lãi đúng hạn và có lợi nhuận.
Đứng trên giác độ khác nhau chất lƣợng chất lƣợng cho vay đem lại những lợi
ích khác nhau. Trên khía cạnh lợi ích của QTDND, chất lƣợng cho vay là sự đáp
ứng yêu cầu về vốn của QTDND với lãi suất, kì hạn cho vay hợp lý, thủ tục đơn
giản. Đối với ngân hàng, chất lƣợng cho vay thể hiện ở phạm vi, mức độ, giới hạn
tín dụng phải phù hợp với mục đích của ngân hàng mà vẫn đảm bảo đƣợc lợi
nhuận. Đối với nền kinh tế, chất lƣợng cho vay phải góp phần tạo ra hiệu quả xã
hội nhƣ phục vụ sản xuất kinh doanh, tạo việc làm cho ngƣời lao động, gia tăng
sản phẩm cho xã hội, thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế và khai thác tiềm năng trong nền
kinh tế.
1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng cho vay QTDND
Không phải một cách ngẫu nhiên mà hoạt động của các ngân hàng luôn chịu sự
kiểm soát khắt khe của các cơ quan quản lý của Chính phủ, mà sự quản lí này nhằm:
- Đảm bảo sự an toàn cho khoản tiết kiệm của công chúng

- Chất lƣợng cho vay tạo điều kiện cho ngân hàng làm tốt chức năng trung
gian tín dụng trong nền kinh tế: cho vay là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tƣ, góp
phần điều hòa vốn trong nền kinh tế. Tăng cƣờng chất lƣợng cho vay đồng nghĩa
với việc giảm thiểu lãng phí vốn do không sử dụng hết lƣợng tiền trong lƣu thông
giải quyết mối quan hệ về cung cầu vốn trên thị trƣờng, điều hòa và ổn định lƣu
thông tiền tệ.
- Chất lƣợng cho vay góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ, tăng
trƣởng kinh tế và nâng cao uy tín quốc gia: Điều này là do hoạt động tín dụng của
các Ngân hàng có quan hệ chặt chẽ với khối lƣợng tiền mặt trong lƣu thông, thông
qua cho vay chuyển khoản thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt, các Ngân
hàng có khả năng mở rộng tiền ghi sổ gấp nhiều lần so với thực tế có. Đó là nhờ

Footer Page -Footer Page -Footer Page 19 of 85.

11


Header Page 20 of 85.

khả năng tạo tiền của hệ thống ngân hàng, khối lƣợng tiền đƣợc mở rộng và đƣa
vào lƣu thông có quyền thanh toán và chi trả nhƣ các phƣơng tiện khác và có thể
đƣợc chuyển thành tiền mặt- phƣơng tiện lƣu thông có tính lỏng cao nhất. Chính
bởi lẽ đó tín dụng là nơi tiềm ẩn lạm phát. Đảm bảo chất lƣợng tín dụng tạo điều
kiện cho Ngân hàng cung cấp tổng phƣơng tiện thanh toán phù hợp với yêu cầu
của nền kinh tế tạo khả năng giảm bớt lƣợng tiền thừa, góp phần kiềm chế lạm
phát, ổn định tiền tệ và tăng uy tín quốc gia bằng việc phát huy tác dụng của sản
phẩm dịch vụ trong tƣơng lai của các công trình đầu tƣ.
Cho vay là công cụ để thực hiện các chủ trƣơng của Đảng và Nhà nƣớc về
phát triển kinh tế - xã hội theo ngành, theo lĩnh vực, theo địa phƣơng. Bằng việc
phân tích, đánh giá khả năng phát triển của các đối tƣợng kinh tế, khu vực kinh tế,

việc giảm thiểu lãng phí vốn do không sử dụng hết lƣợng tiền trong lƣu thông giải
quyết mối quan hệ về cung cầu vốn trên thị trƣờng, điều hòa và ổn định lƣu thông
tiền tệ.
- Chất lƣợng cho vay QTDND làm tăng khả năng cung cấp dịch vụ của
Ngân hàng do tạo thêm nguồn vốn từ việc tăng vòng quay vốn tín dụng và đảm bảo
nhu cầu vốn cho các QTDND, việc cho vay diễn ra đúng kế hoạch, mang về lợi
nhuận cho Ngân hàng cũng nhƣ các mục đích khác.
- Chất lƣợng cho vay QTDND gia tăng khả năng sinh lời của các sản phẩm
dịch vụ ngân hàng do giảm đƣợc sự chậm trễ, giảm chi phí nghiệp vụ, chi phí quản
lý, các chi phí thiệt hại do không thu hồi đƣợc vốn đã cho vay và yêu cầu kiểm tra
tối thiểu.
- Chất lƣợng tín dụng cải thiện tình hình tài chính của ngân hàng, tạo thế
mạnh của ngân hàng trong cạnh tranh.
- Chất lƣợng tín dụng củng cố mối quan hệ xã hội của ngân hàng bằng
những điều kiện lao động tốt nhất.
Trƣớc sức ép của cạnh tranh, trƣớc yêu cầu của hội nhập kinh tế với mục
tiêu tăng trƣởng kinh tế - xã hội và sự phát triển vững mạnh của hệ thống ngân
hàng, việc không ngừng nâng cao chất lƣợng tín dụng là sự cần thiết khách quan.
1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng và chỉ tiêu phản ánh chất lƣợng cho vay
QTDND
1.3.1. Môi trường pháp lý
Trong nền kinh tế thị trƣờng có sự điều tiết của Nhà nƣớc, pháp luật có vai
trò quan trọng đảm bảo cho nền kinh tế vận hành một cách trôi chảy. Với vai trò
đảm bảo cho việc chuyển từ một nền kinh tế thị trƣờng tự phát, kém tổ chức sang
một nền kinh tế thị trƣờng văn minh, pháp luật chính là hàng rào pháp lý tạo ra một

Footer Page -Footer Page -Footer Page 21 of 85.

13


tín dụng, nhân viên Ngân hàng. Chính sách cho vay càng đƣợc xây dựng cụ thể,
chi tiết và khoa học càng giúp cho ngân hàng nâng cao đƣợc chất lƣợng các khoản

Footer Page -Footer Page -Footer Page 22 of 85.

14


Header Page 23 of 85.

cho vay. Một chính sách cho vay đúng sẽ thu hút đƣợc nhiều khách hàng vay vốn
và tạo đƣợc những khoản vay có chất lƣợng cao từ đó đảm bảo khả năng sinh lời
trên cơ sở phân tán đƣợc rủi ro, tuân thủ pháp luật, đƣờng lối chính sách của Nhà
nƣớc.
1.3.3. Quy trình cho vay
Hoạt động cho vay là một trong những hoạt động chính của các Ngân hàng,
một hoạt động rất phức tạp và chƣa đựng nhiều rủi ro. Trong hoạt động cho vay,
nếu hành động chủ quan duy ý chí sẽ mang lại những tổn thất nặng nề cho Ngân
hàng. Vì vậy, để ra đƣợc một quyết định cho vay đúng đắn, tiết kiệm thời gian, chi
phí cho Ngân hàng và khách hàng, đảm bảo an toàn vốn trong kinh doanh thì hoạt
động cho vay đòi hỏi các Ngân hàng phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình cho vay
vốn
Quy trình cho vay là trình tự các bƣớc mà Ngân hàng thực hiện cho vay đối
với khách hàng. Quy trình cho vay phản ánh nguyên tắc cho vay, phƣơng pháp cho
vay, trình tự giải quyết các công việc, thủ tục hành chính và thẩm quyền giải quyết
các vấn đề liên quan đến cho vay
Quy trình đƣợc xây dựng nhằm giúp cho quá trình cho vay diễn ra thống
nhất, khoa học, phòng ngừa hạn chế rủi ro, góp phần nâng cao chất lƣợng cho vay.
Quy trình cho vay đƣợc đƣa ra sẽ xác định ngƣời thực hiện công việc và trách
nhiệm của ngƣời thực hiện công việc đó tránh tình trạng bị chồng chéo, làm thiếu

pháp luật và các quy đình hiện hành về việc cho vay. Với mục tiêu cuối cùng là
giảm thiểu rủi ro của hoạt động cho vay, tối đa hoá lợi nhuận dự kiến từ hoạt động
cho vay của ngân hàng. Vì vậy tăng cƣờng kiểm soát hoạt động cho vay không
phải là hạn chế cho vay tới mức tối thiểu mà tăng cƣờng kiếm soát hoạt động cho
vay ở đây là giúp cho việc cho vay có hiệu quả hơn (giảm thiểu rủi ro, tối đa hoá
lợi nhuận từ hoạt động cho vay).
Thông qua công tác này các nhà quản lý sẽ đảm bảo đƣợc chất lƣợng cho vay
đƣợc thực hiện đúng quy định chƣa, phát hiện kịp thời các sai sót, đánh giá tính
hiệu quả của hệ thống quản lý từ đó đôn đốc nhắc nhở CBTD sửa chữa làm cho
chất lƣợng cho vay tăng lên giúp nâng cao vị thế của ngân hàng trong con mắt của
khách hàng.
Đối với những khoản vay đƣợc kiểm tra thƣờng xuyên sẽ hạn chế đƣợc tình
trạng sử dụng vốn sai mục đích, không hiệu quả của QTDND, giúp kịp thời phát
hiện, chấn chỉnh để hoạt động cho vay có chất lƣợng hơn

Footer Page -Footer Page -Footer Page 24 of 85.

16


Header Page 25 of 85.

1.3.6.Trình độ cán bộ tín dụng
Chất lƣợng nhân sự luôn là vấn đề luôn đƣợc các tổ chức quan tâm hàng đầu,
đặc biệt là đối với Ngân hàng vì nó ảnh hƣởng trực tiếp hiệu quả, khả năng hoạt
động và lợi nhuận của môi Ngân hàng. Trong nền kinh tế có nhiều biến động nhƣ
hiện nay, các mối quan hệ kinh tế càng ngày càng trở nên phức tạp hơn, sự cạnh
tranh ngày càng gay gắt hơn đòi hỏi đội ngũ cán bộ phải có trình độ ngày càng cao
hơn. Trình độ cán bộ Ngân hàng tốt, cụ thể là trình độ của CBTD tốt thì họ sẽ thực
hiện tốt đƣợc tất cả các khâu trong quá trình cho vay của mình, tránh đƣợc tối đa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status