Giải pháp nâng cao chất lượng thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại NHNo&PTNT Chi nhánh Bắc Hà Nội. - Pdf 25

Học viện ngân hàng Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp này bên cạnh sự nổ lực của bản
thân là sự quan tâm giúp đỡ hết mình của quý thầy cô giáo Học viện ngân hàng,
cùng sự chỉ dẫn luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi của ban lãnh đạo cùng cô chú
anh chị trong NHNo&PTNT Chi nhánh Bắc Hà Nội cho tôi hoàn thành báo cáo
thực tập tốt nghiệp này.
Trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc đến quý thầy cô Học
viện ngân hàng đã cho tôi những hướng đi thích hợp và truyền đạt cho tôi những
kinh nghiệm quý báu giúp tôi hoàn thành tốt báo cáo thực tập tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự tận tình giúp đỡ của ban lãnh đạo của
NHNo&PTNT chi nhánh Bắc Hà Nội cùng các cô chú anh chị trong phòng giao
dịch số 2 đã tạo mọi điều kiện và hỗ trợ cho tôi nhiều kinh nghiệm, thông tin cần
thiết mang tính thực tiễn trong quá trình thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của bạn bè cùng
những người thân trong gia đình đã tạo điều kiện về mặt vật chất cũng như tinh
thần, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp này.
Qua thời gian thực tập, với thời gian nghiên cứu, kiến thức và kinh
nghiệm thực tế còn hạn chế, mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng báo cáo này
không thể tránh khỏi những sai sót nhất định. Kính mong quý cơ quan, quý thầy
cô đóng góp những ý kiến bổ sung để báo cáo được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn.
Sinh viên
Lê Anh Thái
Sinh viên: Lê Anh Thái Lớp TTQTA-K11-HVNH
Học viện ngân hàng Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
2.1.4.1. Hoạt động huy động vốn 32
2.1.4.2 Hoạt động sử dụng vốn 34
2.1.4. Kết quả kinh doanh 36
Sinh viên: Lê Anh Thái Lớp TTQTA-K11-HVNH

các Ngân hàng.
Hoạt động thanh toán quốc tế là cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu
dùng thông qua việc chi trả trong hoạt động trao đổi quốc tế. Hoạt động này
khép lại một chu trình mua bán hàng hóa, dịch vụ, giúp cho hoạt động sản xuất
kinh doanh được trôi chảy, giúp cho hoạt động xuất nhập khẩu được dễ dàng và
giúp cho nền kinh tế thu về ngoại tệ.
Trong các phương thức Thanh toán quốc tế đang được sử dụng tại các ngân
hàng Việt Nam hiện nay như: Phương thức Chuyển tiền, Phương thức thanh toán
Nhờ thu, Phương thức Tín dụng chứng từ,… Có thể nói phương thức Tín dụng
chứng từ đang được áp dụng một cách rộng rãi và thông dụng vì những tính năng
và ưu việt của nó. Trong khi các phương thức Thanh toán quốc tế khác có sự
mâu thuẫn về quyền lợi giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu thì Phương
thức Tín dụng chứng từ đã giải quyết được những mâu thuẫn này, đồng thời
dung hòa được quyền lợi của mỗi bên.
Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động thanh toán quốc tế đối với
các ngân hàng thương mại, trong thời gian thực tập tại Ngân hàng Nông Nghiệp
và Phát triển Nông thôn Bắc Hà Nội (NHNo&PTNT Chi nhánh Bắc Hà Nội), em
thấy mặc dù hoạt động thanh toán tại ngân hàng đã đạt được những kết quả đáng
khích lệ, song bên cạnh đó hoạt động thanh toán quốc tế tại NHNo&PTNT Chi
nhánh Bắc Hà Nội vẫn còn có những hạn chế. Số lượng món TTQT theo phương
thức L/C cũng ít so với các ngân hàng khác, cũng như không tương xứng với
tiềm lực của Chi nhánh; doanh thu từ hoạt động này còn chiếm tỷ lệ nhỏ so với
Sinh viên: Lê Anh Thái Lớp TTQTA-K11-HVNH
1
Học viện ngân hàng Chuyên đề tốt nghiệp
tổng doanh thu. Ngoài ra, việc không ngừng nâng cao chất lượng, đổi mới và đa
dạng hoá các sản phẩm dịch vụ là lợi thế cạnh tranh cho các ngân hàng thương
mại nói chung và NHNo&PTNT Chi nhánh Bắc Hà Nội nói riêng. Chính vì vậy,
việc nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại NHNo&PTNT Chi
nhánh Bắc Hà Nội là hết sức cần thiết, nó không những góp phần nâng cao hiệu

Chương 2: Thực trạng chất lượng TTQT theo phương thức TDCT tại
NHNo&PTNT Chi nhánh Bắc Hà Nội.
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng TTQT theo phương thức TDCT
tại NHNo&PTNT Chi nhánh Bắc Hà Nội.
Sinh viên: Lê Anh Thái Lớp TTQTA-K11-HVNH
3
Học viện ngân hàng Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG I
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG PHƯƠNG THỨC
THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NHTM
1.1. Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại NHTM.
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của thanh toán tín dụng chứng từ .
1.1.1.1. Khái niệm tín dụng chứng từ (Letter of credit).
Thuật ngữ “Tín dụng chứng từ” được định nghĩa trong Điều 2 – Quy tắc
và thực hành thống nhất về Tín dụng chứng từ (UCP 600) là “một thỏa thuận
bất kỳ, cho dù được mô tả hoặc gọi tên như thế nào, thể hiện một cam kết chắc
chắn và không hủy ngang của ngân hàng phát hành về việc thanh toán khi xuất
trình phù hợp”.
Trong khái niệm trên, “Ngân hàng phát hành” là ngân hàng thực hiện
việc phát hành L/C theo đơn của Người yêu cầu hoặc cho chính mình.
Việc “thanh toán” của NHPH có thể là: trả tiền ngay nếu tín dụng có giá
trị thanh toán ngay; hoặc cam kết trả chậm và trả tiền khi đến hạn nếu tín dụng
có giá trị thanh toán trả chậm; hoặc chấp nhận hối phiếu do người thụ hưởng ký
phát và trả tiền khi hối phiếu đến hạn nếu tín dụng có giá trị thanh toán bằng
chấp nhận.
“Xuất trình phù hợp” là việc xuất trình chứng từ phù hợp với các điều
kiện và điều khoản của tín dụng, với các điều khoản được áp dụng của UCP và
các tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế ISBP.
“Tín dụng chứng từ” có tính chất tùy ý về tên gọi, tức là có thể được sử
dụng với nhiều tên gọi khác nhau, miễn là đều thể hiện một thỏa thuận chắc chắn

bên trong thương mại quốc tế, vì vậy, TDCT tạo điều kiện cho mua bán quốc tế
diễn ra thường xuyên và thuận lợi hơn.
Sinh viên: Lê Anh Thái Lớp TTQTA-K11-HVNH
5
Học viện ngân hàng Chuyên đề tốt nghiệp
Mặt khác, việc áp dụng phương thức TDCT cũng tạo ra hành lang pháp lý
cho các quan hệ mua bán quốc tế bởi khi một thư tín dụng được phát hành sẽ
phải tuân theo những quy định của các văn bản pháp lý điều chỉnh thư tín dụng
như UCP, ISBP.
b. Đối với hệ thống NHTM:
 Làm tăng thu nhập cho NH, giúp NHTM mở rộng quy mô hoạt động
của mình trên cơ sở hoàn thiện và mở rộng hoạt động thanh toán TDCT. Mặt
khác, thanh toán TDCT cũng giúp các NHTM nâng cao uy tín với khách hàng
trong việc tài trợ xuất nhập khẩu từ đó tăng vị thế và khả năng cạnh tranh của
NH trên thị trường.
 TDCT thúc đẩy và góp phần hoàn thiện các nghiệp vụ liên quan như
kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh, chiết khấu…
 Giúp NH tăng nguồn vốn huy động từ các khoản ký quỹ của Doanh
nghiệp từ đó chủ động hơn trong việc sử dụng vốn của mình.
 Thanh toán TDCT tạo điều kiện cho các NH mở rộng hơn nữa quan hệ
của mình với các ngân hàng và đại lý của các ngân hàng tại nước ngoài. Có thể
nói, thanh toán TDCT giúp hoạt động của các NH vượt ra ngoài phạm vi quốc
gia, nâng cao vị thế của NH nói riêng cũng như của kinh tế Việt Nam nói riêng
trên trường quốc tế.
1.1.2. Các văn bản pháp lý điều chỉnh giao dịch L/C.
Tương tự như các giao dịch thông thường, phương thức TDCT cũng chịu
sự điều chỉnh của các nguồn luật, công ước quốc tế liên quan , các luật quốc gia
và các thông lệ, tập quán thương mại quốc tế. Trình tự ưu tiên áp dụng của các
nguồn luật trên đối với giao dịch L/C là: công ước và luật quốc tế, luật quốc gia,
thông lệ và tập quán quốc tế.

khẩu) nhằm cung cấp một sự bảo đảm trả tiền cho một người thụ hưởng (người
xuất khẩu) trên cơ sở người thụ hưởng xuất trình chứng từ phù hợp với các điều
khoản trong tín dụng thư.
Sinh viên: Lê Anh Thái Lớp TTQTA-K11-HVNH
7
Học viện ngân hàng Chuyên đề tốt nghiệp
b. Các nội dung chính:
Số hiệu của thư tín dụng (Credit number): Nhằm tạo thuận tiện trong việc
trao đổi thông tin giữa các bên có liên quan trong quá trình giao dịch thanh toán
và ghi vào các chứng từ liên quan trong bộ chứng từ thanh toán nên mỗi L/C
phát hành đều có một số hiệu riêng.
Ðịa điểm phát hành L/C (Place of Inssuance): Là nơi NHPH phát hành
thư tín dụng để cam kết trả tiền cho người hưởng lợi. Ðịa điểm này có ý nghĩa
quan trọng, vì nó liên quan đến việc tham chiếu luật lệ áp dụng, để giải quyết
những bất đồng xảy ra (nếu có).
Ngày phát hành L/C (Date of Inssuance): Là ngày bắt đầu phát sinh và có
hiệu lực sự cam kết của ngân hàng mở L/C đối với người hưởng lợi; là ngày phát
sinh trách nhiệm không huỷ ngang của người NK trong việc hoàn trả cho NHPH;
là ngày bắt đầu tính thời hạn hiệu lực của L/C và cũng là căn cứ để người XK
kiểm tra xem người NK có mở L/C đúng thời hạn không.
Loại thư tín dụng: Khi mở L/C người yêu cầu mở phải xác định cụ thể
loại L/C. Mỗi loại L/C khác nhau quy định quyền lợi và nghĩa vụ những người
liên quan tới thư tín dụng cũng khác nhau.
Tên, địa chỉ của những người liên quan đến phương thức tín dụng chứng
từ: Người yêu cầu mở L/C, người thụ hưởng, NHPH, NHTB, NHXN (nếu có),
NH hoàn trả ( nếu có), các cơ quan liên quan…
Số tiền, loại tiền, khối lượng và đơn giá (Credit Currency and Amount):
Số tiền phải được ghi vừa bằng số và bằng chữ và phải thống nhất với nhau. Tên
đơn vị tiền tệ phải ghi rõ ràng, chính xác.
Thời hạn hiệu lực của L/C: Là thời hạn mà ngân hàng mở cam kết trả tiền

 Hối phiếu thương mại (Commerial Bill of Exchange)
 Hoá đơn thương mại (Commercial Invoice)
 Vận đơn hàng hải (Ocean Bill of Lading)
 Chứng nhận bảo hiểm (Insurance Policy)
Sinh viên: Lê Anh Thái Lớp TTQTA-K11-HVNH
9
Học viện ngân hàng Chuyên đề tốt nghiệp
 Chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin)
 Chứng nhận trọng lượng (Certificate of quality)
 Danh sách đóng gói (Packing list)
 Chứng nhận kiểm nghiệm (Inspection Certificate)
+Số lượng bản chứng từ thuộc mỗi loại
+ Yêu cầu về việc ký phát từng loại chứng từ
1.1.3.2. Các loại thư tín dụng.
Dựa trên tính chất thông dụng, thư tín dụng có thể được phân loại như
sau:
a. Các loại L/C đơn giản:
- L/C có thể huỷ ngang ( Revocable L/C): Là L/C trong đó nhà NK có thể
yêu cầu NHPH sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ bất cứ lúc nào mà không cần có sự
chấp thuận và thông báo với người thụ hưởng (nhà XK). Tuy nhiên, sửa đổi này
phải được thực hiện trước khi hàng hoá được giao nếu không sẽ không có giá trị.
Do tính chất của loại L/C này là quyền lợi của nhà XK không được bảo đảm nên
trên thực tế thường ít được áp dụng.
- L/C không thể huỷ ngang (Irrevocable L/C): Là L/C trong đó mọi sửa
đổi, bổ sung hay huỷ bỏ L/C đều phải được thông qua và có sự đồng ý của các
bên tham gia (người XK, người NK, NHPH, NHXN nếu có…). Đây là loại L/C
được sử dụng phổ biến nhất hiện nay bởi tính chắc chắn của nó. Trên thực tế,
một L/C nếu không ghi rõ Revocable (có thể huỷ ngang) đương nhiên được coi
là một L/C không thể huỷ ngang.
- L/C không huỷ ngang có xác nhận (Confirmed Irrevocable L/C): Đây là

người XK nhận tiền ứng trước mà không giao hàng, người NK yêu cầu NH phục
vụ người XK mở một L/C dự phòng cam kết sẽ hoàn trả số tiền đặt cọc, ứng
trước và chi phí mở L/C cho người NK.
- L/C đối ứng (Reciprocal L/C): Là L/C chỉ có hiệu lực khi một L/C đối
ứng với nó được mở, được sử dụng chủ yếu trong phương thức hàng đổi hàng,
Sinh viên: Lê Anh Thái Lớp TTQTA-K11-HVNH
11
Học viện ngân hàng Chuyên đề tốt nghiệp
người mở L/C này là người thụ hưởng L/C kia và ngược lại.
- L/C điều khoản đỏ (Red Clause L/C): Là L/C mà NHPH cho phép
NHTB ứng trước cho người thụ hưởng một khoản tín dụng thương mại (tức là
tiền ứng trước là tiền trích từ tài khoản người NK chứ không phải tiền của
NHPH hay NHTB) để người XK có thể mua nguyên liệu, hàng hoá phục vụ sản
xuất.
1.1.4. Các bên tham gia phương thức TDCT.
1.1.4.1. Người yêu cầu mở L/C (Applicant for L/C).
Người yêu cầu mở L/C là người mà L/C được phát hành dựa trên yêu cầu
của họ, thường là nhà NK. Sau khi hợp đồng được ký kết, nhà NK sẽ yêu cầu
NH phục vụ mình phát hành một L/C và có trách nhiệm pháp lý về việc NHPH
trả tiền cho Người thụ hưởng.
Trách nhiệm của Người yêu cầu (người NK):
- Yêu cầu mở L/C đúng theo cam kết trong hợp đồng thương mại quốc tế.
- Thực hiện kí quỹ đầy đủ và thanh toán cho NHPH khi bộ chứng từ được
xuất trình phù hợp.
Quyền lợi của Người NK:
- Chỉ khi hàng hóa thực sự được giao thì người nhập khẩu mới phải trả tiền.
- Người nhập khẩu có thể yên tâm là người xuất khẩu sẽ phải thực hiện
đúng theo qui định trong L/C để đảm bảo việc người xuất khẩu sẽ được thanh
toán tiền.
Rủi ro đối với Người NK:

quyết bằng cách dỡ hàng, lưu kho, bán đấu giá… hoặc phải chở hàng quay về
nước. Mọi chi phí phát sinh trên đều do nhà XK trả.
- Nhà XK sẽ phải chịu rủi ro về hệ số tín nhiệm của NHPH, NHXN. Nếu
các NH này mất khả năng thanh toán thì mặc dù xuất trình bộ chứng từ phù hợp
nhà XK cũng không được trả tiền
Sinh viên: Lê Anh Thái Lớp TTQTA-K11-HVNH
13
Học viện ngân hàng Chuyên đề tốt nghiệp
- Các rủi ro khác: rủi ro chính trị hay rủi ro do cơ chế chính sách của nhà
nước thay đổi.
1.1.4.3. Ngân hàng phát hành (Issuing Bank)
Ngân hàng phát hành (Issuing Bank) là ngân hàng thực hiện phát hành
L/C theo yêu cầu của Người yêu cầu hoặc cho chính mình.
Trách nhiệm của NHPH (theo điều 7 – UCP 600):
- Thanh toán khi bộ chứng từ được xuất trình phù hợp
- Bị ràng buộc không hủy ngang thực hiện thanh toán tính từ thời điểm
L/C được phát hành
- Hoàn trả cho NHđCĐ khi NHđCĐ đã thanh toán hoặc chiết khấu đối
với xuất trình phù hợp và đã chuyển giao chứng từ cho NHPH
Quyền lợi của NHPH:
- Được hưởng phí dịch vụ (phí mở L/C, phí chuyển tiền, phí thanh toán
hộ…)
- Mở rộng quan hệ thương mại quốc tế
- Phát triển những nghiệp vụ khác (mua bán ngoại tệ, bảo lãnh…)
Rủi ro đối với NHPH:
- Nhà NK chủ tâm không thanh toán hay không có khả năng thanh toán.
- Rủi ro về tỷ giá, chính sách…
1.1.4.4. Ngân hàng thông báo (Advising Bank)
Ngân hàng thông báo (Advising Bank) là ngân hàng thực hiện thông báo
L/C cho người thụ hưởng theo yêu cầu của NHPH. NHTB thường là chi nhánh

khấu kể từ thời điểm xác nhận L/C.
- NHXN phải hoàn trả tiền cho NHđCĐ khác khi ngân hàng này đã thanh
toán hoặc chiết khấu đối với xuất trình phù hợp và chuyển chứng từ cho NHXN.
- Khi được ủy quyền hoặc yêu cầu xác nhận mà không sẵn sàng xác nhận
Sinh viên: Lê Anh Thái Lớp TTQTA-K11-HVNH
15
Học viện ngân hàng Chuyên đề tốt nghiệp
cần thông báo không chậm trễ cho NHPH.
Quyền lợi của NHXN:
- Nhận được phí xác nhận, thường là rất lớn.
- Tăng uy tín của ngân hàng trên thị trường.
Rủi ro đối với NHXN:
- NHXN sẽ gặp phải các rủi ro tương tự như NHPH nếu mắc sai sót trong
kiểm tra bộ chứng từ xuất trình, lúc này NHPH có thể từ chối thanh toán cho
NHXN.
- NHXN có thể gặp rủi ro khi không nắm rõ tình hình tài chính của NHPH
mà đã thực hiện xác nhận với mức ký quỹ không đủ 100%.
- Rủi ro về đạo đức, tỷ giá, chính trị…
1.1.4.6. Ngân hàng được chỉ định (Nominated Bank)
Ngân hàng được chỉ định (Nominated Bank) là ngân hàng mà tại đó L/C
có giá trị hoặc là bất cứ ngân hàng nào nếu L/C có giá trị tự do.
Trách nhiệm của NHđCĐ:
- Kiểm tra bộ chứng từ xuất trình trong thời gian 05 ngày làm việc.
-Trừ khi NHđCĐ là NHXN thì việc ủy quyền thanh toán hoặc chiết khấu
sẽ không ràng buộc NHđCĐ bất cứ nghĩa vụ nào phải thanh toán hoặc chiết
khấu, trừ khi có sự đồng ý rõ ràng của NHđCĐ về việc sẽ thanh toán hoặc chiết
khấu và sự đồng ý này đã được thông báo cho người thụ hưởng.
- Khi NHđCĐ quyết định xuất trình là phù hợp và thanh toán hoặc chiết
khấu thì phải chuyển giao chứng từ đến NHXN hoặc NHPH.
- Sau khi NHđCĐ quyết định chứng từ là không phù hợp có thể từ chối

Người yêu cầu mở L/C
(Applicant for L/C)
(3)
(9)
(4) (6)
(7)
(1)
(8)
(5)
(11) (10)
(2)
17
Học viện ngân hàng Chuyên đề tốt nghiệp
các yêu cầu sẽ phát hành L/C và thông báo tới người thụ hưởng thông qua NH
phục vụ người xuất khẩu.
(4) NHTB khi nhận được L/C sẽ kiểm tra tính chân thực bề ngoài của L/C
và thông báo người XK.
(5) Người xuất khẩu nếu thấy có thể thực hiện theo đúng nội dung của
L/C thì tiến hành giao hàng theo điều kiện hợp đồng.
(6) Sau khi hoàn thành việc giao hàng, người xuất khẩu lập bộ chứng từ
thanh toán theo quy định trong L/C gửi tới NHđCĐ đề nghị thanh toán.
(7) Trên cơ sở kiểm tra chứng từ, NHđCĐ tiến hành thanh toán cho nhà
XK (trả tiền ngay/chấp nhận/chiết khấu).
(8) Sau khi đã thanh toán, NH chuyển bộ chứng từ sang cho NH phát hành
đòi tiền.
(9) NHPH kiểm tra bộ chứng từ nếu thấy đáp ứng được những điều khoản
của thư tín dụng thì trả tiền cho NH đã thanh toán.
(10) NHPH báo cho người nhập khẩu biết bộ chứng từ đã đến đề nghị họ
làm thủ tục thanh toán.
(11) Người NK kiểm tra bộ chứng từ nếu thấy bộ chứng từ phù hợp thì

lượng.
TDCT là một trong những phương thức TTQT được áp dụng nhiều nhất
hiện nay tại NHTM. Có thể hiểu chất lượng TTQT theo phương thức TDCT của
NHTM như sau:
Chất lượng TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ của NHTM là mọi
giao dịch TTQT theo phương thức TDCT được thực hiện nhanh chóng, chính
xác, an toàn và hiệu quả.
1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng thanh toán TDCT tại NHTM.
Một quan điểm dễ nhận thấy của các NH trước đây đó là thực hiện mục tiêu
tăng lợi nhuận bằng việc thúc đẩy tín dụng vì cho rằng ngân hàng là một định
Sinh viên: Lê Anh Thái Lớp TTQTA-K11-HVNH
19
Học viện ngân hàng Chuyên đề tốt nghiệp
chế tài chính và phải tăng năng lực cạnh tranh cũng như lợi nhuận của mình bằng
việc tăng năng lực tài chính. Không thể phủ nhận tín dụng là nghiệp vụ truyền
thống và chủ chốt, mang lại nguồn thu chủ yếu cho NH. Tuy nhiên, quan điểm
hiện đại ngày nay đã chứng minh “chất lượng chính là yếu tố quyết đinh lợi
nhuận và chính khách hàng là người xác định và quyết định chất lượng là gì và
cần phải như thế nào” . Nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ cung cấp là
mục tiêu không chỉ các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hướng đến mà là mục
tiêu của mọi ngành kinh tế trong đó không thể thiếu ngân hàng. Mặt khác, trong
nền kình tế cạnh tranh và hội nhập như ngày nay, cải tiến chất lượng dịch vụ là
một trong những yếu tố giúp ngân hàng đứng vững và phát triển trong thị trường.
Với vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động thanh toán quốc tế nói
riêng và với ngân hàng thương mại nói chung, nâng cao chất lượng thanh toán
TDCT là một việc làm cần thiết đối với các NHTM. Chất lượng thanh toán
TDCT tăng lên trước hết sẽ mang về lợi ích cho ngân hàng từ việc sử dụng tối
ưu sức lao động, góp phần giảm chi phí và nâng cao năng suất lao động, mang về
lợi nhuận cho ngân hàng đồng thời bổ sung và hỗ trợ các nghiệp vụ có liên quan
như kinh doanh ngoại hối, tài trợ xuất nhập khẩu… Ngoài ra, thanh toán TDCT

thiện nâng cao chất lượng thanh toán. Đặc biệt với phương thức TDCT khi các
bên chỉ giao dịch qua chứng từ thì tuân thủ các quy định, quy trình càng quan
trọng.
d. Sự hài lòng của khách hàng.
Chất lượng TTQT theo phương thức TDCT được thể hiện chính ở sự hài
lòng của khách hàng. Mức độ hài lòng càng cao chứng tỏ chất lượng TTQT càng
cao và ngược lại. Chỉ tiêu này thường được các ngân hàng đánh giá định kỳ dựa
trên các phiếu thăm dò ý kiến khách hàng.
Sinh viên: Lê Anh Thái Lớp TTQTA-K11-HVNH
21

Trích đoạn Định hướng phát triển chung của chi nhánh Định hướng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế của Chi nhánh Không ngừng nâng cao hiệu quả của công tác Marketing Quan tâm phát triển các dịch vụ hỗ trợ khách hàng Quản lý chặt chẽ và ngày càng hoàn thiện quy trình kiểm tra, kiểm soát L/C.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status