Header Page 1 of 85.
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 2
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 3
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ..................................................................... 4
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 4
4. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................... 4
5. Nội dung nghiên cứu của đề tài..................................................................... 5
6. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 5
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ DỊCH VỤ VÀ CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ Y
TẾ ...................................................................................................................... 6
1.1. Khái niệm, vai trò của dịch vụ y tế. ........................................................... 6
1.1.1.Khái niệm dịch vụ. ................................................................................... 6
1.1.2. Khái niệm dịch vụ y tế. ........................................................................... 6
1.1.2. Mục tiêu và vai trò của công tác nâng cao chất lƣợng dịch vụ y tế. ....... 7
1.2. Tiêu trí đánh giá chất lƣợng dịch vụ y tế. .................................................. 9
1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng tới Chất lƣợng dịch vụ y tế ................................ 12
1.4. Nội dung của nâng cao chất lƣợng dịch vụ y tế. ...................................... 13
1.5. Kinh nghiệm trong và ngoài nƣớc về dịch vụ y tế. .................................. 14
1.3.1. Kinh nghiệm quốc tế. ............................................................................ 14
1.3.2. Kinh nghiệm trong nƣớc. ...................................................................... 18
1.5.3 Bài học kinh nghiệm .............................................................................. 20
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN
ĐA KHOA HỒNG PHÚC HẢI PHÒNG ....................................................... 21
2.1. Tổng quan về Bệnh viện Đa khoa Hồng Phúc Hải Phòng. ...................... 21
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Bệnh viện Đa khoa Hồng Phúc Hải Phòng.
......................................................................................................................... 21
2.1.2 Cơ cấu tổ chức – nhân sự tại Bệnh viện ĐKHP-HP .............................. 21
2.2. Thực trạng chất lƣợng dịch vụ y tế tại Bệnh viện Đa khoa Hồng Phúc Hải
Phòng. .............................................................................................................. 50
3.1.2. Phƣơng hƣớng thực hiện công tác nâng cao chất lƣợng dịch vụ y tế tại Bệnh
viện Đa khoa Hồng Phúc Hải Phòng. ............................................................. 54
3.2. Biện pháp nâng cao chất lƣợng dịch vụ y tế tại Bệnh viện Đa khoa Hồng
Phúc Hải Phòng. .............................................................................................. 55
3.2.1. Tăng cƣờng công tác quản lí. ................................................................ 55
3.2.2. Phát triển nguồn nhân lực. .................................................................... 58
3.2.3. Thu hút các nguồn lực đầu tƣ tài chính ................................................. 61
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 68
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................ 69
2
Footer Page -Footer Page -Footer Page 2 of 85.
Header Page 3 of 85.
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nâng cao chất lƣợng dịch vụ y tế là công tác bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ
nhân dân là một quan điểm, một chủ trƣơng lớn, cơ bản, lâu dài của Đảng và Nhà
nƣớc ta, có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc phát triển kinh tế và nguồn nhân
lực để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ
nhân dân trong thời kỳ hội nhập và phát triển, đƣa nƣớc ta từng bƣớc tiến kịp các
nƣớc phát triển trong khu vực và các nƣớc tiên tiến trên thế giới.
Thực hiện chủ trƣơng nâng cao chât lƣợng dịch vụ y tế và sự nghiệp chăm
sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân, trong nhiều năm qua nƣớc ta nói chung và ngành
Y tế thành phố Hải Phòng nói riêng đã đạt đƣợc nhiều thành tựu quan trọng, thể
hiện bằng việc huy động các nguồn lực cho y tế; đa dạng hoá các loại hình dịch vụ
chăm sóc sức khỏe; phát huy tính chủ động, sáng tạo của các đơn vị sự nghiệp
“Biện pháp nâng cao chất lƣợng dịch vụ y tế tại Bệnh viện Đa khoa Hồng
Phúc Hải Phòng” để viết luận văn thạc sĩ.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đề xuất biện pháp nâng cao chất lƣợng dịch vụ y tế tại Bệnh viện Đa khoa
Hồng Phúc cũng nhƣ ngành y tế Thành phố Hải Phòng nói chung.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Các dịch vụ y tế trong bệnh viện Đa khoa Hồng Phúc (tập trung phân tích
các dịch vụ y tế tƣ nhân). Thực trạng chất lƣợng dịch vụ y tế tại Bệnh viện Đa
khoa Hồng Phúc, nghiên cứu hoạt động, nội dung các dịch vụ y tế hiện có …
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Các dịch vụ y tế cho ngƣời dân trên địa bàn Hải Phòng theo các lĩnh vực bao
gồm nhƣ Y học gia đình, khám chữa bệnh, phục hồi chức năng, y học cổ truyền ….
Hiệu quả thu đƣợc từ các hoạt động nâng cao chất lƣợng dịch vụ y tế tại Bệnh viện
Đa khoa Hồng phúc (BVĐKHP-HP) giai đoạn từ năm 2011- 2015.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
-Vận dụng phƣơng pháp luận duy vật biện chứng của duy vật lịch sử làm
phƣơng pháp chung, phƣơng pháp phân tích và tổng hợp các phƣơng pháp khoa
học thống kê, phƣơng pháp chuyên gia…
-Phƣơng pháp mô tả cắt ngang và nghiên cứu can thiệp so sánh trƣớc sau,
4
Footer Page -Footer Page -Footer Page 4 of 85.
Header Page 5 of 85.
không cùng trên ngƣời bệnh,
4.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn luận văn.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ y tế và chất lƣợng dịch vụ y tế.
- Đề xuất biện pháp nhằm nâng cao chất lƣợng dịch vụ y tế tại Bệnh viện Đa
Dịch vụ y tế chính là một loại hàng hóa dịch vụ công đặc thù, đáp ứng
những nhu cầu cơ bản của ngƣời dân và cộng đồng bao gồm hai nhóm dịch vụ
thuộc khu vực công mở rộng và nhóm dịch vụ y tế công cộng.
Theo Tổ chức y tế thế giới (WHO): Dịch vụ y tế bao gồm tất cả các dịch
vụ về chẩn đoán, điều trị bệnh tật và các hoạt động chăm sóc, phục hồi sức khoẻ.
Chúng bao gồm các dịch vụ y tế cá nhân và các dịch vụ y tế công cộng.
Theo PGS.TS Lê Chi Mai: Dịch vụ y tế bao gồm dịch vụ về khám chữa
bệnh, tiêm chủng, phòng chống bệnh tật…. Đây đƣợc xem nhƣ một quyền cơ bản
của con ngƣời, vì vậy không thể để cho thị trƣờng chi phối mà đó là trách nhiệm
của nhà nƣớc.
Tóm lại, có nhiều quan niệm về dịch vụ y tế đƣợc phát biểu dƣới những góc
độ khác nhau nhƣng tựu chung thì: Dịch vụ y tế chính là một loại hàng hóa dịch vụ
công đặc thù, đáp ứng những nhu cầu cơ bản của ngƣời dân và cộng đồng bao gồm
hai nhóm dịch vụ thuộc khu vực công mở rộng: Nhóm dịch vụ khám, chữa bệnh
theo yêu cầu (mang tính chất hàng hóa tƣ nhiều hơn có thể áp dụng cơ chế cạnh
tranh trong thị trƣờng này) và nhóm dịch vụ y tế công cộng nhƣ phòng chống dịch
bệnh (mang tính chất hàng hóa công nhiều hơn)…do Nhà nƣớc hoặc tƣ nhân đảm
nhiệm.
Chất lƣợng dịch vụ y tế là việc đa dạng hoá các hình thức cung cấp dịch vụ
chăm sóc sức khoẻ (Nhà nƣớc, tập thể, dân lập, tƣ nhân...), trong đó y tế nhà nƣớc
6
Footer Page -Footer Page -Footer Page 6 of 85.
Header Page 7 of 85.
có vai trò chủ đạo. Cho phép nhiều lực lƣợng có hiểu biết và kinh nghiệm nghề
nghiệp tham gia các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ dƣới sự quản lí của Nhà nƣớc,
nhằm cung cấp dịch vụ y tế ngày càng thuận tiện cho ngƣời dân và giảm bớt sức ép
về ngân sách cho Nhà nƣớc. Khuyến khích các tổ chức, các cá nhân trong và ngoài
nghèo, cận nghèo, trẻ em, đối tƣợng chính sách xã hội cũng đƣợc hƣởng lợi vì
đƣợc sử dụng các dịch vụ y tế, kể cả dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn và đƣợc Bảo
hiểm y tế thanh toán.
Nâng cao chất lƣợng dịch vụ y tế nhằm thực hiện hai mục tiêu lớn:
- Đo lƣờng sự hài lòng của ngƣời bệnh đối với chất lƣợng dịch vụ y tế tại
các cơ sở y tế.
- Tạo điều kiện để toàn xã hội, đặc biệt là các đối tƣợng chính sách, ngƣời
nghèo đƣợc thụ hƣởng thành quả y tế ở mức độ ngày càng cao
1.1.2.2 Vai trò của công tác nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.
Thực hiện nâng cao chất lƣợng dịch vụ y tế là vận dụng tận dụng, huy động
mọi nguồn lực tham gia phát huy các dịch vụ tốt nhất cho ngƣời bệnh trong sự
nghiệp chăm sóc sức khoẻ nhân dân nhằm từng bƣớc nâng cao mức hƣởng thụ về
chăm sóc sức khoẻ và sự phát triển về thể chất, tinh thần của nhân dân, tạo điều
kiện giúp cho mạng lƣới y tế tƣ nhân phát triển mạnh mẽ, góp phần giảm tải y tế
nhà nƣớc trong hoạt động khám chữa bệnh.
Thực hiện công bằng trong chính sách xã hội phải đặc biệt ƣu tiên đối với
ngƣời có công, trợ giúp ngƣời nghèo, vùng nghèo... Công bằng xã hội trong việc
hƣởng thụ của ngƣời bệnh đƣợc điều trị chăm sóc cùng một mức độ chi trả và các
lớp ngƣời có điều kiện thực tế khác nhau, có mức thu nhập khác nhau. Những
ngƣời thuộc diện chính sách xã hội của Ðảng và Nhà nƣớc đƣợc miễn, giảm phần
đóng góp. Công bằng xã hội còn đƣợc thực hiện thông qua việc phát huy truyền
thống "lá lành đùm lá rách", ngƣời giàu giúp ngƣời nghèo, vùng giàu giúp vùng
nghèo. Thực hiện nâng cao chất lƣợng dịch vụ trong lĩnh vực y tế với quan niệm
đúng đắn và giàu tính nhân văn của chế độ xã hội chủ nghĩa mà Đảng và Nhà nƣớc
ta hƣớng tới.
Thực hiện nâng cao chất lƣợng dịch vụ y tế là một nội dung trong chủ
trƣơng phát triển ngành y tế nƣớc ta các hoạt động y tế, văn hóa cũng là giải pháp
quan trọng để thực hiện chính sách công bằng xã hội trong chiến lƣợc phát triển
kinh tế của Ðảng và Nhà nƣớc. Công bằng xã hội không chỉ biểu hiện về mặt
(ngày)
Trong đó Pi Bệnh nhân loại i nằm tại bệnh viện; ti Thời gian nằm viện của
bệnh nhân thứ i
7. Tỉ lệ hài lòng của khách hàng
SKH =
PHL
´100 (%)
PBN
Trong đó: PHL Tổng số bệnh nhân hài lòng với dịch vụ của bệnh viện trong 1
năm. PBN Tổng số bệnh nhân đến bệnh viện trong 1 năm.
Trong tiêu chí này còn bao gồm các tiêu chí nhỏ:
*
Tiêu chí về mức độ hài lòng của người bệnh về các dịch vụ.
Tại sao phải làm hài lòng khách hàng “bệnh nhân”?
Theo Brown (1992, dẫn theo Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang
năm 2008), sự hài lòng của khách hàng là một trạng thái trong đó những gì khách
9
Footer Page -Footer Page -Footer Page 9 of 85.
Header Page 10 of 85.
hàng cần, muốn và mong đợi ở sản phẩm; gói dịch vụ đƣợc thỏa mãn hay vƣợt quá
sự thỏa mãn, kết quả là có sự mua hàng lập lại, lòng trung thành và giá trị lời
Header Page 11 of 85.
* Về an ninh trật tự:
Là một bệnh viện Đa khoa đƣợc Bộ Y tế cấp phép hoạt động mang tầm các
bệnh viện lớn của Thành Phố, Bệnh viện Đa khoa Hồng Phúc Hải Phòng ngụ tại
tào nhà 9 tầng, số 5 Hồ Xuân Hƣơng-Hồng Bàng-Hải Phòng, đây là khu vực trung
tâm hành chính, khu vực tập trung tri thức dân trí cao nên đƣợc hƣởng một sự tuyệt
đối về an ninh trật tự.
*
Về cơ sở vật chất trang thiết bị.
Bệnh viện Đa khoa Hồng Phúc Hải Phòng hoạt động trong khu nhà 9 tầng
với tổng diện tích gần 6000M2.
Hội đồng quản trị và ban lãnh đạo bệnh viện là những Giáo sƣ, bác sĩ và
những ngƣời am hiểu về ngành y lâu năm, đƣợc tiếp xúc, thăm quan làm việc với
rất nhiều bệnh viện lớn trong và ngoài nƣớc. Họ đã đầu tƣ cho Bệnh viện những
máy móc trang thiết bị có thể nói là hiện đại bậc nhất hiện nay, ví dụ máy Xquang
lƣu động hiện nay chƣa đơn vị công lập nào đƣợc trang bị, máy CT Scanner, máy
tán sỏi....
*
Về năng lực chẩn đoán và điều trị chăm sóc.
Để nói về việc khám chữa bệnh khi ngƣời bệnh có nhu cầu chăm sóc và điều
trị. Bệnh viện Đa khoa Hồng Phúc Hải Phòng luôn luôn hƣớng ngƣời bệnh điều trị
đúng bệnh và chuyên sâu theo đúng phác đồ mới và hiệu quả nhất có thể.
Đội ngũ y bác sĩ đƣợc quy tụ về bệnh viện là những bác sĩ đầu ngành của
- Ô nhiễm môi trƣờng.
Quá trình đô thị hoá nhanh sẽ dẫn đến vệ sinh môi trƣờng phức tạp nhƣng
chƣa đƣợc chú ý đầu tƣ giải quyết, làm ảnh hƣởng không ít đến sức khỏe nhân
dân.
Thiên tai, lũ lụt dễ gây ra dịch bệnh cũng nhƣ ảnh hƣởng xấu đến sức khoẻ
của nhân dân.
- Khoa học công nghệ.
Sự thay đổi công nghệ ở dạng các loại thuốc mới, các quy trình mới và các
thiết bị mới đã cách mạng hóa việc đều trị đối với nhiều điều kiện sức khỏe
lamd tăng cả sự sử dụng lẫn chi phí
*
Nhân tố chủ quan.
- Thu nhập.
Khi ngƣời dân có thu nhập cao hơn sẽ có khả năng sử dụng nhiều dịch vụ
chăm sóc sức khỏe hơn và có điều kiện sử dụng dịch vụ với giá cả cao hơn.0
- Giá dịch vụ.
12
Footer Page -Footer Page -Footer Page 12 of 85.
Header Page 13 of 85.
Giá dịch vụ y tế càng cao thì yêu cầu đối với các dịch vụ đó càng thấp. Tuy
nhiên, chất lƣợng chấp nhận đƣợc của dịch vụ cũng phần nào ảnh hƣởng đến yêu
cầu.
- Trình độ học vấn.
Những ngƣời có học vấn cao hơn thì sử dụng dịch vụ y tế nhiều hơn so với
hình bác sỹ gia đình tại các khu vực để hình thành mạng lƣới khám, chữa bệnh ban
đầu thuận lợi và bảo đảm chất lƣợng cho ngƣời tham gia bảo hiểm y tế nhằm
khuyến khích phát triển bảo hiểm y tế tự nguyện.
- Ba là, Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, ứng dụng kỹ thuật mới và thực hiện
hiệu quả Đề án 1816 nhằm nâng cao chất lƣợng khám, chữa bệnh tránh tụt hậu so
với vùng và khu vực. Tăng cƣờng huy động vốn từ Nhà nƣớc, vốn vay đầu tƣ phát
triển, thực hiện liên doanh, liên kết để đầu tƣ trang thiết bị y tế công nghệ cao. Tích
cực triển khai áp dụng các kỹ thuật tiên tiến trong chẩn đoán và điều trị. Quản lý
chặt chẽ thị trƣờng thuốc về chất lƣợng, giá cả, bảo đảm cung ứng đủ thuốc cho
nhu cầu phòng bệnh và chữa bệnh cho nhân dân trong huyện. Đẩy mạnh cải cách
hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin, thực hiện hệ thống quản lý chất lƣợng
theo ISO trong hoạt động chuyên môn và quản lý nhằm nâng cao chất lƣợng
chuyên môn, tạo thuận lợi, nhanh chóng cho nhân dân hạn chế phiền hà và chờ đợi.
- Bốn là, Đẩy mạnh công tác truyền thông kiến thức phòng và chữa bệnh để
cộng đồng biết cách tự phòng bệnh, đề phòng ngộ độc thực phẩm và tích cực tham
gia phòng chống dịch bệnh, bảo vệ môi trƣờng. Kiện toàn bộ máy tổ chức và trang
thiết bị để thực hiện hiệu quả các chƣơng trình y tế cộng đồng và chủ động phòng,
chống dịch bệnh.
1.5. Kinh nghiệm trong và ngoài nƣớc về dịch vụ y tế.
1.3.1. Kinh nghiệm quốc tế.
1.5.1.1. Kinh nghiệm của Singapore.
Singapore cung cấp dịch vụ y tế bằng hệ thống khép kín với thành phần
tham gia là nhà nƣớc và tƣ nhân.
- Chăm sóc chính yếu: là chăm sóc cơ bản hoặc chăm sóc sức khỏe tổng
quát truyền thống chuyên về phòng khám gia đình, nhi, nội khoa, và phụ khoa.
Loại hình này khu vực nhà nƣớc chiếm 20% phòng khám đa khoa và khu vực tƣ
nhân chiếm 80% phòng khám thực hành.
- Chăm sóc trung cấp: là chăm sóc có chọn lọc, đặc biệt và chăm sóc cấp
cứu đƣợc cung cấp bởi những chuyên gia về y học trong một bệnh viện mà ngƣời
14
Medisave.
+ Medifund là tài khoản dùng để hỗ trợ cho ngƣời nghèo và những ngƣời
thất nghiệp có quyền tham gia vào những dịch vụ y tế thiết yếu nhất.
Chính phủ hỗ trợ thông qua trợ cấp theo mức sử dụng dịch vụ. Các Bệnh
viện công lập tƣ vấn cho ngƣời bệnh chọn loại khu vực khám cho phù hợp với khả
15
Footer Page -Footer Page -Footer Page 15 of 85.
Header Page 16 of 85.
năng và trang trải chi phí thông qua sự kết hợp của trợ cấp, Medisave, Medishield
và tiền cá nhân. Các dịch vụ tại bệnh viện thì khu vực công cung cấp 80% và khu
vực tƣ là 20%. Chính phủ thực hiện chính sách thanh toán kết hợp để khuyến khích
ngƣời dân gánh trách nhiệm vì phúc lợi của họ, chính phủ chỉ trợ cấp một phần chi
phí.
Hệ thống y tế Singapore phát triển mạnh dựa vào ý thức trách nhiệm của
ngƣời dân, sự đóng góp mạnh mẽ của khu vực tƣ nhân và sự quan tâm của chính
phủ. Đây là thành tựu đáng ghi nhận nhất là thay đổi dần gánh nặng tài chính từ
chính phủ chuyển sang khu vực tƣ nhân.
1.5.1.2. Kinh nghiệm của Trung Quốc.
Trung Quốc xây dựng đƣợc hệ thống dịch vụ y tế - bệnh viện tƣơng đối
hoàn thiện bao gồm các dịch vụ khám chữa bệnh, phòng ngừa, chăm sóc sức khỏe,
phục hồi, giảng dạy và nghiên cứu. Ở địa phƣơng lĩnh vực đƣợc ƣu tiên là xây
dựng hệ thống dịch vụ khám chữa bệnh ở nông thôn. Ở khu vực thành thị xây dựng
hệ thống dịch vụ ba cấp là bệnh viện cấp thành phố và cấp quận, dịch vụ điều trị
ngoại trú ở các khu phố và dịch vụ phòng ngừa dịch bệnh có liên quan. Ở khu vực
nông thôn đã xây dựng mạng lƣới dịch vụ phòng ngừa, khám chữa bệnh và chăm
sóc sức khỏe có ba cấp ở bệnh viện với bệnh viện cấp hạt là các đơn vị chính, các
trung tâm y tế ở thị trấn là đơn vị nòng cốt và trạm y tế của làng là các đơn vị cơ
Về tài chính, chi phí cho hệ thống y tế là sự phân bổ tài chính giữa 3 bên.
Chính phủ sử dụng nguồn từ các khoản thuế và phí khác để chi tiêu cho y tế.
Doanh nghiệp thì chi cho y tế chủ yếu từ Bảo hiểm y tế. Cá nhân thì sử dụng các
loại Bảo hiểm y tế hoặc tiền cá nhân.
- Trung Quốc thực hiện các chính sách hỗ trợ cho ngƣời cung cấp, hỗ trợ
cho ngƣời tiêu dùng và hỗ trợ cho ngƣời nghèo:
+ Trung Quốc thực hiện quản trị tài khóa tập trung hóa. Toàn bộ nguồn thu
của cơ quan y tế đƣợc chuyển về Chính phủ và chi phí cho y tế đƣợc Chính phủ
cấp.
+ Chính sách hỗ trợ ngƣời tiêu dùng bao gồm bảo hiểm chính phủ, hệ thống
Bảo hiểm y tế đô thị, hệ thống y tế kết hợp và loại hình y tế hỗ trợ. Bảo hiểm chính
phủ là hình thức bảo hiểm y tế dành cho công nhân trong những cơ quan nhà nƣớc
và sinh viên các trƣờng đại học và cao đẳng. Bảo hiểm y tế đô thị chủ yếu phục vụ
cho học sinh tiểu học, trung học và ngƣời dân thất nghiệp, các cá nhân không đƣợc
hỗ trợ bởi bảo hiểm chính phủ. Bảo hiểm y tế kết hợp là loại hình tự nguyện, tập
trung vào những bệnh nặng có nhận quỹ hỗ trợ từ Chính phủ và cá nhân.
+ Chính sách cho ngƣời nghèo: miễn thuế và hỗ trợ tài chính cho những
17
Footer Page -Footer Page -Footer Page 17 of 85.
Header Page 18 of 85.
vùng nông thôn nghèo.
1.3.2. Kinh nghiệm trong nước.
1.5.2.2. Thực hiện nâng cao chất lượng dịch vụ y tế tại Bệnh viện Hữu nghị Việt
Tiệp –Hải Phòng.
Bệnh viện Hữu nghị Việt tiệp là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Sở y tế
thành phố Hải Phòng . Hoạt động tài chính của Bệnh viện Hữu nghị Việt tiệp bao
uống, khoa dinh dƣỡng, xe ô tô phục vụ bệnh nhân…đáp ứng nhu cầu của bệnh
nhân và ngƣời nhà bệnh nhân trong quá trình khám và điều trị tại bệnh viện.
- Liên kết với Công ty cổ phần thiết bị y tế ung thƣ lắp đặt máy gia tốc tuyến
tính và máy CT mô phỏng trong chẩn đoán và điều trị ung thƣ với tổng trị giá
khoảng 30 tỷ đồng.
Song song với loại hình bệnh viện công, Bệnh viện đa khoa Đồng Nai triển
khai thực hiện mô hình công tƣ (PPP), loại hình bệnh viện do Nhà nƣớc và tƣ nhân
đầu tƣ cùng hoạt động. Đây là mô hình hợp tác công - tƣ trong lĩnh vực y tế mà
Bệnh viện đa khoa Đồng Nai là đơn vị tiên phong triển khai.
Bệnh viện đa khoa Đồng Nai mới đƣợc xây dựng theo 2 giai đoạn. Giai đoạn
1 (bệnh viện công lập) hoàn thành phần xây dựng và lắp đặt thiết bị. Công trình
gồm 2 tầng hầm, 14 tầng lầu và một sân đỗ trực thăng; quy mô 700 giƣờng bệnh
với tổng mức đầu tƣ hơn 2.000 tỷ đồng từ nguồn ngân sách của tỉnh. Dự kiến chi
phí giai đoạn 1 đi vào hoạt động mỗi tháng rất lớn, chỉ tính riêng tiền điện, nƣớc
tăng gấp 10 lần nên phải xin ngân sách tỉnh cấp bù. Do đó, việc đƣa mô hình PPP ở
giai đoạn 2 với 700 giƣờng bệnh đi vào hoạt động sẽ giảm bớt chi phí hoạt động
cho bệnh viện công.
Giai đoạn 2 với quy mô 18 tầng lầu, 700 giƣờng bệnh đƣợc triển khai theo
mô hình hợp tác công - tƣ. Bệnh viện cùng hợp tác với Công ty cổ phần Kỹ thuật
xây dựng và Vật liệu xây dựng (Cotec Group) và Công ty cổ phần Phát triển nhà
đất (Cotec Land). Tổng mức đầu tƣ cho giai đoạn 2 gần 1.267 tỷ đồng, trong đó
Bệnh viện đại diện phần vốn góp nhà nƣớc 40%, bao gồm chi phí đầu tƣ hạ tầng
kỹ thuật ban đầu (do giai đoạn 1 đầu tƣ) và giá trị thƣơng hiệu bệnh viện.
Tháng 4/2015, Bệnh viện mới sẽ đi vào hoạt động với quy mô phòng bệnh
rộng rãi đƣợc trang bị hiện đại theo tiêu chuẩn khách sạn 4-5 sao. Triển khai mô
hình PPP, Bệnh viện xây dựng cơ chế tài chính riêng trong quy chế vận hành
chung toàn bệnh viện; điều chuyển nguồn nhân lực giữa 2 khu vực công – tƣ; thực
19
Footer Page -Footer Page -Footer Page 19 of 85.
vậy là để có thể phát huy hết sức mạnh trong dân góp phần vào công cuộc phát
triển cho đất nƣớc nói chung và lĩnh vực y tế nói riêng.
20
Footer Page -Footer Page -Footer Page 20 of 85.
Header Page 21 of 85.
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ Y TẾ TẠI BỆNH
VIỆN ĐA KHOA HỒNG PHÖC HẢI PHÕNG
2.1. Tổng quan về Bệnh viện Đa khoa Hồng Phúc Hải Phòng.
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Bệnh viện Đa khoa Hồng Phúc Hải
Phòng.
Bệnh viện Đa khoa Hồng Phúc Hải phòng tiền thân là một phòng khám đa
khoa với chức năng nhiệm vụ chăm sóc sức khoẻ với chất lƣợng cao cho nhân dân
địa bàn Hải phòng, hợp tác với các Bệnh viện trên địa bàn trong quá trình khám
bệnh và nhất là trao đổi chuyên môn nghiệp vụ, phối hợp chuyển giao công nghệ.
Bệnh viện Đa khoa Hồng Phúc Hải phòng, đƣợc thành lập theo quyết định
số 1274/QĐ-SYT ngày 04/04/2007 của Sở Y tế thành phố Hải Phòng với cơ sở hạ
tầng dựa trên cơ sở phòng khám cũ để lại và cơ chế hoạt động tự chủ hoàn toàn về
kinh tế và hoạt động chuyên môn theo tiêu chí chung của Bộ y tế ban hành . Từ
những ngày đầu thành lập và hoạt động Bệnh viện hoàn toàn độc lập tự chủ về tài
chính về trả lƣơng, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa…
Năm 2014 Bệnh viện đã cho xây dựng thêm khu nhà 7 tầng với diện tích sử
dụng là 1.500 M2, đến năm 2015 Bệnh viện cũng đã hoàn thành và đƣa vào sử
dụng khu nhà 9 tầng với diện tích sử dụng gần 6.000 M2 nhằm mở rộng các khoa
khám bệnh và điều trị phục vụ nhu cầu điều trị ngày càng cao của nhân dân.
Trải qua 8 năm cùng với sự phát triển của Thành phố, Bệnh viện Đa khoa
Hồng Phúc Hải Phòng ngày nay đang có những bƣớc phát triển amnhj mẽ, phấn
đấu trở thành Bệnh viện vùng Duyên hải – Bắc bộ, với những trang thiết bị hiện
Phó giám
đốc
Phó giám
đốc
Phòng ban
Khối lâm
sàng
Khối cận
lâm sàng
Sơ đồ tổ chức Bệnh viện Đa khoa Hồng Phúc Hải phòng.
- Các hội đồng đƣợc thành lập gồm: Hội đồng Khoa học, Hội đồng Thuốc và
điều trị, Hội đồng Kiểm soát nhiễm khuẩn, Hội đồng Thi đua khen thƣởng - kỷ
luật, Ban chuyên môn theo quy định.
- Các trung tâm, khoa, phòng thuộc Bệnh viện thực hiện các chức năng
nhiệm vụ do Giám đốc bệnh viện quyết định và thực hiện theo quy định.
Hiện nay Bệnh viện có 01 trung tâm, 20 khoa lâm sàng, cận lâm sàng và 05
phòng ban chức năng.
- Các trung tâm gồm có:
22
Footer Page -Footer Page -Footer Page 22 of 85.
Header Page 23 of 85.
...trong công tác chăm sóc, khám chữa bệnh, chuyển giao công nghệ và chuyên
23
Footer Page -Footer Page -Footer Page 23 of 85.
Header Page 24 of 85.
môn để đẩy mạnh công tác chẩn đoán điều trị cho ngƣời bệnh. Bệnh viện Đa khoa
Hồng Phúc với quy mô 150 giƣờng bệnh thực kê (năm 2015). Nhân lực tính đến
31/11/2015 có 150 lao động, trong đó có 45 bác sĩ, dƣợc sĩ, 80 điều dƣỡng và kỹ
thuật viên, đối tƣợng khác là 25 ngƣời. Bệnh viện có nguồn nhân lực phục vụ cho
công tác chuyên môn lớn mạnh, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu chăm sóc và
bảo vệ sức khoẻ nhân dân.
Bảng 2.1: Thống kê nhân lực năm 2015
Stt
Phân loại cán bộ
1
Cán bộ sau đại học
2
Cán bộ đại học
3
Cán bộ trung học
+ Tỷ lệ bác sĩ/ĐD, HS, KTV
8,55
0,21
~1
THÀNH PHỐ
5,59
0,4
1/3
(Nguồn: Phòng TCCB – BVĐKHP)
Chỉ số về nhân lực của bệnh viện năm 2015
24
Footer Page -Footer Page -Footer Page 24 of 85.
Header Page 25 of 85.
Giai đoạn 2011 – 2015 số tiến sĩ, CK II biến động qua các năm và có tốc độ
tăng bình quân – 1,43%/năm. Trong khi đó, thạc sĩ, CK I lại tăng qua các năm và
đạt tốc độ tăng 5,38%/năm. Trung họa có xu hƣớng giảm (– 9,87%/năm).
Bên cạnh đó số cán bộ y tế tƣ nhân có tốc độ tăng bình quân GĐ 2011- 2015
khá cao (11,95%/năm), cao hơn tốc độ tăng cán bộ y tế do thành phố quản lý
(2,71%/năm). Tuy nhiên, số cán bộ y tế công lập (trong đó có số bác sĩ) vẫn
chiếm tỷ trọng lớn và chủ đạo trong ngành y tế thành phố.
*
Về tình hình Bệnh nhân tại Bệnh viện.
2001
Số xét nghiệm/người
Xquang/người/năm
1.500
2002
bệnh/năm
2003
Số
lượt
2004
Năm
chụp
Số lượt siêu âm/người/năm
(Nguồn: Phòng KHTH – BVĐKHP)
Số lần chụp CTScan/MRI trung bình 1 lượt khám bệnh/năm