Biện pháp nâng cao chất lựợng dịch vụ y tế tại bệnh viện đa khoa hồng phúc hải phòng - Pdf 44

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 2
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 3
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ..................................................................... 4
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 4
4. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................... 4
5. Nội dung nghiên cứu của đề tài..................................................................... 5
6. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 5
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ DỊCH VỤ VÀ CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ Y
TẾ ...................................................................................................................... 6
1.1. Khái niệm, vai trò của dịch vụ y tế. ........................................................... 6
1.1.1.Khái niệm dịch vụ. ................................................................................... 6
1.1.2. Khái niệm dịch vụ y tế. ........................................................................... 6
1.1.2. Mục tiêu và vai trò của công tác nâng cao chất lƣợng dịch vụ y tế. ....... 7
1.2. Tiêu trí đánh giá chất lƣợng dịch vụ y tế. .................................................. 9
1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng tới Chất lƣợng dịch vụ y tế ................................ 12
1.4. Nội dung của nâng cao chất lƣợng dịch vụ y tế. ...................................... 13
1.5. Kinh nghiệm trong và ngoài nƣớc về dịch vụ y tế. .................................. 14
1.3.1. Kinh nghiệm quốc tế. ............................................................................ 14
1.3.2. Kinh nghiệm trong nƣớc. ...................................................................... 18
1.5.3 Bài học kinh nghiệm .............................................................................. 20
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN
ĐA KHOA HỒNG PHÚC HẢI PHÒNG ....................................................... 21
2.1. Tổng quan về Bệnh viện Đa khoa Hồng Phúc Hải Phòng. ...................... 21
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Bệnh viện Đa khoa Hồng Phúc Hải Phòng.
......................................................................................................................... 21
2.1.2 Cơ cấu tổ chức – nhân sự tại Bệnh viện ĐKHP-HP .............................. 21
2.2. Thực trạng chất lƣợng dịch vụ y tế tại Bệnh viện Đa khoa Hồng Phúc Hải
Phòng. .............................................................................................................. 24
2.2.1. Thực trạng chất lƣợng dịch vụ y tế và mô hình bệnh tật tên địa bàn thành phố

3.2.1. Tăng cƣờng công tác quản lí. ................................................................ 55
3.2.2. Phát triển nguồn nhân lực. .................................................................... 58
3.2.3. Thu hút các nguồn lực đầu tƣ tài chính ................................................. 61
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 68
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................ 69

2


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nâng cao chất lƣợng dịch vụ y tế là công tác bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ
nhân dân là một quan điểm, một chủ trƣơng lớn, cơ bản, lâu dài của Đảng và Nhà
nƣớc ta, có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc phát triển kinh tế và nguồn nhân
lực để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ
nhân dân trong thời kỳ hội nhập và phát triển, đƣa nƣớc ta từng bƣớc tiến kịp các
nƣớc phát triển trong khu vực và các nƣớc tiên tiến trên thế giới.
Thực hiện chủ trƣơng nâng cao chât lƣợng dịch vụ y tế và sự nghiệp chăm
sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân, trong nhiều năm qua nƣớc ta nói chung và ngành
Y tế thành phố Hải Phòng nói riêng đã đạt đƣợc nhiều thành tựu quan trọng, thể
hiện bằng việc huy động các nguồn lực cho y tế; đa dạng hoá các loại hình dịch vụ
chăm sóc sức khỏe; phát huy tính chủ động, sáng tạo của các đơn vị sự nghiệp
công lập qua cơ chế tự chủ tự chịu trách nhiệm theo nghị định 43/2006/NĐ-CP.
Chất lƣợng dịch vụ y tế tại các Bệnh viện công lập đã huy động đƣợc nhiều
nguồn lực để phát triển chuyên môn kỹ thuật, đầu tƣ mới các thiết bị chẩn đoán,
điều trị kỹ thuật cao, góp phần thúc đẩy sự phát triển kỹ thuật y tế và nâng cao hiệu
quả chẩn đoán, điều trị, từng bƣớc đáp ứng nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khỏe
nhân dân trong khi kinh phí và các điều kiện đầu tƣ cho ngành y tế còn hạn chế.
Mặt khác, các thiết bị đƣợc trang bị theo hƣớng xã hội hóa đƣợc tập trung sử dụng
hết công năng và kịp thời xử lí khi có sự cố. Với gần 70% dân số tham gia BHYT

Các dịch vụ y tế cho ngƣời dân trên địa bàn Hải Phòng theo các lĩnh vực bao
gồm nhƣ Y học gia đình, khám chữa bệnh, phục hồi chức năng, y học cổ truyền ….
Hiệu quả thu đƣợc từ các hoạt động nâng cao chất lƣợng dịch vụ y tế tại Bệnh viện
Đa khoa Hồng phúc (BVĐKHP-HP) giai đoạn từ năm 2011- 2015.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
-Vận dụng phƣơng pháp luận duy vật biện chứng của duy vật lịch sử làm
phƣơng pháp chung, phƣơng pháp phân tích và tổng hợp các phƣơng pháp khoa
học thống kê, phƣơng pháp chuyên gia…
-Phƣơng pháp mô tả cắt ngang và nghiên cứu can thiệp so sánh trƣớc sau,
4


không cùng trên ngƣời bệnh,
4.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn luận văn.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ y tế và chất lƣợng dịch vụ y tế.
- Đề xuất biện pháp nhằm nâng cao chất lƣợng dịch vụ y tế tại Bệnh viện Đa
khoa Hồng Phúc Hải Phòng.
5. Nội dung nghiên cứu của đề tài.
Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề lí luận cơ bản về dịch vụ y tế và các
phân tích hiệu quả của việc nâng cao chất lƣợng dịch vụ y tế, kết hợp với việc
tham khảo kinh nghiệm trong thực tiễn để đi sâu vào phân tích thực trạng triển khai
nâng cao chất lƣợng dịch vụ y tế tại Bệnh viện Đa khoa Hồng Phúc giai đoạn
2011-2015, từ đó rút ra những ƣu nhƣợc điểm để đề ra những biện pháp nhằm
nâng cao chất lƣợng dịch vụ y tế trong thời gian tới.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của đề tài gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận về hiệu quả của nâng cao chất lƣợng dịch vụ tế.
Chƣơng 2: Thực trạng chất lƣợng dịch vụ y tế tại Bênh viện Đa khoa Hồng
Phúc Hải Phòng.
Chƣơng 3: Biện pháp nâng cao chất lƣợng dịch vụ y tế tại Bệnh viện Đa

nhiệm.
Chất lƣợng dịch vụ y tế là việc đa dạng hoá các hình thức cung cấp dịch vụ
chăm sóc sức khoẻ (Nhà nƣớc, tập thể, dân lập, tƣ nhân...), trong đó y tế nhà nƣớc
6


có vai trò chủ đạo. Cho phép nhiều lực lƣợng có hiểu biết và kinh nghiệm nghề
nghiệp tham gia các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ dƣới sự quản lí của Nhà nƣớc,
nhằm cung cấp dịch vụ y tế ngày càng thuận tiện cho ngƣời dân và giảm bớt sức ép
về ngân sách cho Nhà nƣớc. Khuyến khích các tổ chức, các cá nhân trong và ngoài
nƣớc thành lập các phòng khám, chữa bệnh nhân đạo. Mở rộng các dịch vụ chăm
sóc sức khoẻ tại nhà, các nhà thuốc tƣ nhân, các quầy thuốc, tủ thuốc tại trạm y tế
xã phục vụ sức khoẻ cộng đồng. Vận động nhân dân tự giác tham gia các hoạt
động chăm sóc sức khỏe: các phong trào vệ sinh, rèn luyện thân thể, phòng bệnh,
phòng dịch, bảo vệ môi trƣờng, phòng chống các tệ nạn xã hội, xây dựng nếp sống
văn minh, lành mạnh; tăng cƣờng sử dụng y học cổ truyền dân tộc, nuôi, trồng các
loại cây, con làm thuốc. Nhân dân tham gia đóng góp và chi trả cho các dịch vụ
chăm sóc sức khoẻ thông qua chế độ viện phí, tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện.
Nhƣ vậy có thể khái quát chung về dịch y tế nhƣ sau:
Dịch vụ y tế chính là một loại hàng hóa dịch vụ công đặc thù, đáp ứng
những nhu cầu cơ bản của người dân và cộng đồng bao gồm hai nhóm dịch vụ
thuộc khu vực công mở rộng: Nhóm dịch vụ khám, chữa bệnh theo yêu cầu (mang
tính chất hàng hóa tư nhiều hơn có thể áp dụng cơ chế cạnh tranh trong thị trường
này) và nhóm dịch vụ y tế công cộng như phòng chống dịch bệnh (mang tính chất
hàng hóa công nhiều hơn)…do Nhà nước hoặc tư nhân đảm nhiệm.
1.1.2. Mục tiêu và vai trò của công tác nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.
1.1.2.1 Mục tiêu của công tác nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.
Nâng cao chất lƣợng dịch vụ y tế là một chủ trƣơng lớn của Đảng và Nhà
nƣớc nói chung và ngành y tế nói riêng, đã đáp ứng nhu cầu chuẩn đoán, điều trị;
phát triển kỹ thuật, nâng cao chất lƣợng, phát hiện sớm, chính xác bệnh tật, giảm tỷ

nghèo. Thực hiện nâng cao chất lƣợng dịch vụ trong lĩnh vực y tế với quan niệm
đúng đắn và giàu tính nhân văn của chế độ xã hội chủ nghĩa mà Đảng và Nhà nƣớc
ta hƣớng tới.
Thực hiện nâng cao chất lƣợng dịch vụ y tế là một nội dung trong chủ
trƣơng phát triển ngành y tế nƣớc ta các hoạt động y tế, văn hóa cũng là giải pháp
quan trọng để thực hiện chính sách công bằng xã hội trong chiến lƣợc phát triển
kinh tế của Ðảng và Nhà nƣớc. Công bằng xã hội không chỉ biểu hiện về mặt
8


hƣởng thụ, tức là ngƣời dân đƣợc xã hội và Nhà nƣớc chăm lo bằng các hình thức
trực tiếp, gián tiếp cũng có khi bằng các chính sách... . Vận động các cơ sở y tế
tăng cƣờng mở rộng, hỗ trợ kinh phí, chuyên môn nhằm nâng cao các hoạt động
chăm sóc sức khỏe và tham gia đóng góp và chi trả cho các dịch vụ chăm sóc sức
khỏe thông qua chế độ viện phí, tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện.
1.2. Tiêu chí đánh giá chất lƣợng dịch vụ y tế.
Trong phạm vi đề tài nghiên cứu tôi xin đƣa ra một số tiêu chí để đánh giá
chất lƣợng dịch vụ y tế tại Bệnh viện Đa Khoa Hồng Phúc Hải Phòng gồm:
1. Tỉ lệ bác sĩ, y tá, điều dƣỡng/100 bệnh nhân (xem xét tỉ lệ này là cao hay
thấp)
2. Tỉ lệ bệnh nhân xuất viện (khỏi bệnh)/tổng số bệnh nhân trong năm;
3. Tỉ lệ bệnh nhân đƣợc chuyển lên tuyến trên trong tổng số bệnh nhập viện
4. Suất đầu tƣ/giƣờng bệnh
5. Cơ cấu nhân lực nhƣ tỉ lệ Giáo sƣ. phó giáo sƣ, Bác sĩ chuyên khoa cấp I,
II, v.v.
6. Thời gian nằm viện bình quân của 1 bệnh nhân
t BQ =

åP ´ t
i

sự thỏa mãn, kết quả là có sự mua hàng lập lại, lòng trung thành và giá trị lời
truyền miệng một cách thích thú.
Theo Oliver (1997, dẫn theo Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang
năm 2008) sự hài lòng là mức độ đáp ứng yêu cầu khách hàng.
Zeithaml & Bitner (2000, dẫn theo Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai
Trang năm 2008), sự hài lòng của khách hàng là sự đánh giá của khách hàng về
một sản phẩm hay một dịch vụ đã đáp ứng đƣợc nhu cầu và mong đợi của họ.
Sự hài lòng của khách hàng “bệnh nhân” theo các định nghĩa trên là kết quả
của sự so ánh chất lƣợng mong đợi và nhận đƣợc của khách hàng “bệnh nhân”,
những trƣờng hợp giá trị về chất lƣợng nhận đƣợc nhận lớn hơn những gì khách
hàng mong đợi có thể làm họ hài lòng và ngạc nhiên. Trên cơ sở đó góp phần gia
tăng về sự hài lòng và giúp cho đơn vị có đƣợc lợi thế cạnh tranh.
Tạo đƣợc sự hài lòng của khách hàng “bệnh nhân” sẽ có rất nhiều lợi ích cho
đơn vị vì họ sẽ là một kênh quảng bá hữu hiệu và đƣợc tin tƣởng nhất khi họ giới
thiệu dịch vụ của mình cho nhiều bệnh nhân khác sử dụng. Đồng thời khi họ hài
lòng thì họ cảm thấy việc chi phí gia tăng cũng xứng đáng với những gì họ nhận
đƣợc do đó lơi nhuận của đơn vị cũng gia tăng theo.
Dịch vụ y tế là một dịch vụ vô hình nên cái cảm nhận của bệnh nhân chủ yếu
thông qua các yếu tố hữu hình mang đến trong dịch vụ đó là con ngƣời và trang
thiết bị.
* Về thủ tục hành chính:
Là một bệnh viện tƣ nhân 100% nên Bệnh viện Đa khoa Hồng Phúc Hải
Phòng có những lợi thế nhất định về thủ tục hành chính khi bệnh nhân tham gia
khám, chữa bệnh tại đây.
Bệnh nhân sẽ không phải chạy theo những giấy tờ rƣờm rà, chạy hết khoa
nọ phòng kia để có thể hoàn thiện một lần thăm khám và họ sẽ đƣợc khám ngay
với những bác sĩ có đúng chuyên môn nghiệp vụ về bệnh mà họ đang mắc phải.
Đây cũng là một ƣu thế không nhỏ trong việc thu hút ngƣời bệnh của vùng
y tế tƣ nhân.
10

chuyên sâu cụ thể theo yêu cầu của bệnh nhân.
Một vấn đề lớn mà không thể thiếu trong việc phục vụ bệnh nhân sao cho
chu đáo và đạt kết quả tốt nhất có thể của Bệnh viện Đa khoa Hồng Phúc Hải
Phòng đó là đội ngũ “Bác sĩ gia đình”, với những bác sĩ, y tá, điều dƣỡng nhiều
kinh nghiệm và nhiệt huyết, họ đã lập sổ sách, lƣu trữ theo dõi sức khỏe theo hình
thức cả gia đình. Với hình thức này gia đình bạn có thể yên tâm với sức khỏe hàng
ngày cũng nhƣ mỗi khi có vấn đề đột xuất sảy đến. Mô hình này hiện nay cũng
đƣợc một số Bệnh viện Công lập đƣa vào hoạt động nhƣng kết quả chƣa đƣợc cao
11


vì vùng y tế công lập đôi khi còn gắn nhiều đến ngân sách và cơ chế của nhà nƣớc.
8. Tỉ lệ bệnh nhân đƣợc điều trị bằng thiết bị, kỹ thuật cao.
9. Chi phí bình quân cho một bệnh nhân
Bên cạnh các chỉ tiêu định lƣợng nêu trên còn có các chỉ tiêu định tính nhƣ:
tinh thần trách nhiệm; chăm sóc/tƣ vấn cho bệnh nhân sau khi xuất viện, an ninh
trật tự, các dịch vụ khác, v.v
1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng tới Chất lƣợng dịch vụ y tế
*

Nhân tố khách quan.
- Dân số.

Dân số tăng sẽ kéo theo nhiều vấn đề về an sinh xã hội, vì thế, sẽ làm tăng
việc sử dụng dịch vụ y tế và ngƣợc lại.
- Ô nhiễm môi trƣờng.
Quá trình đô thị hoá nhanh sẽ dẫn đến vệ sinh môi trƣờng phức tạp nhƣng
chƣa đƣợc chú ý đầu tƣ giải quyết, làm ảnh hƣởng không ít đến sức khỏe nhân
dân.
Thiên tai, lũ lụt dễ gây ra dịch bệnh cũng nhƣ ảnh hƣởng xấu đến sức khoẻ

của mình (ví dụ tiêm phòng...).
1.4. Nội dung của nâng cao chất lƣợng dịch vụ y tế.
Nội dung nâng cao chất lƣợng trong công tác khám chữa bệnh, công tác
chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ con ngƣời là vận dụng, sử dụng các hình thức nhằm
đáp ứng nhu cầu mong muốn của ngƣời bệnh một cách đầy đủ, hiệu quả nhất .
- Một là, cần tăng cƣờng các dịch vụ y tế đi kèm để phát triển hệ thống y tế
hoàn thiện. Thực hiện huy động vốn xã hội hóa để xây dựng các cơ sở y tế công
lập cũng là một giải pháp cần xem xét thực hiện.Tiếp tục phát triển nguồn nhân lực
ngành y tế, bảo đảm 100% trạm y tế có bác sỹ. Tập trung đào tạo, thu hút nguồn
nhân lực y tế, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lƣợng cao đáp ứng cả cho hệ thống y
tế. Tiếp tục thực hiện chủ trƣơng mở rộng và đa dạng các hình thức liên kết đào tạo
cán bộ y tế. Thực hiện hiệu quả các chính sách thu hút cán bộ y tế, nhất là thu hút
các cán bộ có chuyên môn giỏi, coi đây là giải pháp vừa tình thế vừa lâu dài để xây
dựng đội ngũ cán bộ ngành y tế.
- Hai là, Đẩy mạnh nguồn vốn để phát triển đầu tƣ hạ tầng, thiết bị và chấn
chỉnh tác phong làm việc, giao tiếp... đồng thời, phát triển mạnh và đồng bộ mô
13


hình bác sỹ gia đình tại các khu vực để hình thành mạng lƣới khám, chữa bệnh ban
đầu thuận lợi và bảo đảm chất lƣợng cho ngƣời tham gia bảo hiểm y tế nhằm
khuyến khích phát triển bảo hiểm y tế tự nguyện.
- Ba là, Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, ứng dụng kỹ thuật mới và thực hiện
hiệu quả Đề án 1816 nhằm nâng cao chất lƣợng khám, chữa bệnh tránh tụt hậu so
với vùng và khu vực. Tăng cƣờng huy động vốn từ Nhà nƣớc, vốn vay đầu tƣ phát
triển, thực hiện liên doanh, liên kết để đầu tƣ trang thiết bị y tế công nghệ cao. Tích
cực triển khai áp dụng các kỹ thuật tiên tiến trong chẩn đoán và điều trị. Quản lý
chặt chẽ thị trƣờng thuốc về chất lƣợng, giá cả, bảo đảm cung ứng đủ thuốc cho
nhu cầu phòng bệnh và chữa bệnh cho nhân dân trong huyện. Đẩy mạnh cải cách
hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin, thực hiện hệ thống quản lý chất lƣợng

hình này chỉ có tƣ nhân đầu tƣ vào các bệnh viện cộng đồng, trung tâm vật lí trị
liệu, cơ sở y tế gia đình, nhà nghỉ cho bệnh nhân nội trú với hơn 10.000 giƣờng
bệnh.
Về cơ chế tài chính, Singapore thực hiện chủ yếu thông qua các tài khoản
tiết kiệm và các khoản trợ cấp của chính phủ.
- Hệ thống 3M (Medisave – Medishield – Medifund) đã làm tốt công tác huy
động các nguồn lực từ tài chính tƣ nhân.
+ Tài khoản Medisave là tài khoản mà ngƣời lao động và ngƣời sử dụng lao
động nộp một lƣơng hàng tháng vào tài khoản này (6%-8%) để dành cho nhu cầu
KCB sau này bất kể khi thay đổi công việc khác hay nghỉ hƣu. Medisave đƣợc sử
dụng ở tất cả các bệnh công và tƣ. Medisave không bị đánh thuế trên số tiền đóng
góp và thu nhập từ lãi tài khoản. Hiện có trên 80% dân số Singapore có tài khoản
Medisave.
+ Medishield là chƣơng trình cho những ngƣời lao động có thu nhập thấp và
những ngƣời không có số dƣ quỹ lớn. Có tới hơn nửa dân số Singapore tham gia
chƣơng trình này vì hầu hết trẻ em và trẻ vị thành niên chƣa có tài khoản
Medisave.
+ Medifund là tài khoản dùng để hỗ trợ cho ngƣời nghèo và những ngƣời
thất nghiệp có quyền tham gia vào những dịch vụ y tế thiết yếu nhất.
Chính phủ hỗ trợ thông qua trợ cấp theo mức sử dụng dịch vụ. Các Bệnh
viện công lập tƣ vấn cho ngƣời bệnh chọn loại khu vực khám cho phù hợp với khả
15


năng và trang trải chi phí thông qua sự kết hợp của trợ cấp, Medisave, Medishield
và tiền cá nhân. Các dịch vụ tại bệnh viện thì khu vực công cung cấp 80% và khu
vực tƣ là 20%. Chính phủ thực hiện chính sách thanh toán kết hợp để khuyến khích
ngƣời dân gánh trách nhiệm vì phúc lợi của họ, chính phủ chỉ trợ cấp một phần chi
phí.
Hệ thống y tế Singapore phát triển mạnh dựa vào ý thức trách nhiệm của

sức khỏe cơ bản. Chính phủ không cung cấp sự bảo vệ đồng bộ và chính bản thân
ngƣời dân phải chịu trách nhiệm.
Để giảm rủi ro cá nhân, chính phủ khuyến khích Bảo hiểm y tế thƣơng mại
và tăng cƣờng sự bảo vệ lẫn nhau giữa các thành viên trong xã hội. Các cá nhân
đƣợc khuyến khích tự nguyện tham gia mua Bảo hiểm y tế thƣơng mại. Khuyến
khích các doanh nghiệp mua Bảo hiểm y tế thƣơng mại cho công nhân thông qua
bảo hiểm bổ sung dựa trên nguyên tắc tự nguyện và độc lập. Đồng thời khuyến
khích tập thể có khả năng ở vùng nông thôn tham gia bảo hiểm. Để đẩy mạnh sự
phát triển của bảo hiểm thƣơng mại chính phủ áp dụng các chính sách ƣu đãi nhƣ
miễn và giảm thuế.
Về tài chính, chi phí cho hệ thống y tế là sự phân bổ tài chính giữa 3 bên.
Chính phủ sử dụng nguồn từ các khoản thuế và phí khác để chi tiêu cho y tế.
Doanh nghiệp thì chi cho y tế chủ yếu từ Bảo hiểm y tế. Cá nhân thì sử dụng các
loại Bảo hiểm y tế hoặc tiền cá nhân.
- Trung Quốc thực hiện các chính sách hỗ trợ cho ngƣời cung cấp, hỗ trợ
cho ngƣời tiêu dùng và hỗ trợ cho ngƣời nghèo:
+ Trung Quốc thực hiện quản trị tài khóa tập trung hóa. Toàn bộ nguồn thu
của cơ quan y tế đƣợc chuyển về Chính phủ và chi phí cho y tế đƣợc Chính phủ
cấp.
+ Chính sách hỗ trợ ngƣời tiêu dùng bao gồm bảo hiểm chính phủ, hệ thống
Bảo hiểm y tế đô thị, hệ thống y tế kết hợp và loại hình y tế hỗ trợ. Bảo hiểm chính
phủ là hình thức bảo hiểm y tế dành cho công nhân trong những cơ quan nhà nƣớc
và sinh viên các trƣờng đại học và cao đẳng. Bảo hiểm y tế đô thị chủ yếu phục vụ
cho học sinh tiểu học, trung học và ngƣời dân thất nghiệp, các cá nhân không đƣợc
hỗ trợ bởi bảo hiểm chính phủ. Bảo hiểm y tế kết hợp là loại hình tự nguyện, tập
trung vào những bệnh nặng có nhận quỹ hỗ trợ từ Chính phủ và cá nhân.
+ Chính sách cho ngƣời nghèo: miễn thuế và hỗ trợ tài chính cho những
17




- Huy động vốn của cán bộ nhân viên và vay vốn từ quỹ đầu tƣ phát triển
đầu tƣ vào mua sắm trang thiết bị giúp cho việc chẩn đoán, điều trị kỹ thuật cao.
- Tổ chức các loại hình cung ứng dịch vụ ngoài y tế nhƣ: cung cấp nƣớc
uống, khoa dinh dƣỡng, xe ô tô phục vụ bệnh nhân…đáp ứng nhu cầu của bệnh
nhân và ngƣời nhà bệnh nhân trong quá trình khám và điều trị tại bệnh viện.
- Liên kết với Công ty cổ phần thiết bị y tế ung thƣ lắp đặt máy gia tốc tuyến
tính và máy CT mô phỏng trong chẩn đoán và điều trị ung thƣ với tổng trị giá
khoảng 30 tỷ đồng.
Song song với loại hình bệnh viện công, Bệnh viện đa khoa Đồng Nai triển
khai thực hiện mô hình công tƣ (PPP), loại hình bệnh viện do Nhà nƣớc và tƣ nhân
đầu tƣ cùng hoạt động. Đây là mô hình hợp tác công - tƣ trong lĩnh vực y tế mà
Bệnh viện đa khoa Đồng Nai là đơn vị tiên phong triển khai.
Bệnh viện đa khoa Đồng Nai mới đƣợc xây dựng theo 2 giai đoạn. Giai đoạn
1 (bệnh viện công lập) hoàn thành phần xây dựng và lắp đặt thiết bị. Công trình
gồm 2 tầng hầm, 14 tầng lầu và một sân đỗ trực thăng; quy mô 700 giƣờng bệnh
với tổng mức đầu tƣ hơn 2.000 tỷ đồng từ nguồn ngân sách của tỉnh. Dự kiến chi
phí giai đoạn 1 đi vào hoạt động mỗi tháng rất lớn, chỉ tính riêng tiền điện, nƣớc
tăng gấp 10 lần nên phải xin ngân sách tỉnh cấp bù. Do đó, việc đƣa mô hình PPP ở
giai đoạn 2 với 700 giƣờng bệnh đi vào hoạt động sẽ giảm bớt chi phí hoạt động
cho bệnh viện công.
Giai đoạn 2 với quy mô 18 tầng lầu, 700 giƣờng bệnh đƣợc triển khai theo
mô hình hợp tác công - tƣ. Bệnh viện cùng hợp tác với Công ty cổ phần Kỹ thuật
xây dựng và Vật liệu xây dựng (Cotec Group) và Công ty cổ phần Phát triển nhà
đất (Cotec Land). Tổng mức đầu tƣ cho giai đoạn 2 gần 1.267 tỷ đồng, trong đó
Bệnh viện đại diện phần vốn góp nhà nƣớc 40%, bao gồm chi phí đầu tƣ hạ tầng
kỹ thuật ban đầu (do giai đoạn 1 đầu tƣ) và giá trị thƣơng hiệu bệnh viện.
Tháng 4/2015, Bệnh viện mới sẽ đi vào hoạt động với quy mô phòng bệnh
rộng rãi đƣợc trang bị hiện đại theo tiêu chuẩn khách sạn 4-5 sao. Triển khai mô
hình PPP, Bệnh viện xây dựng cơ chế tài chính riêng trong quy chế vận hành

kềnh, thủ tục phức tạp) những dịch vụ tối ƣu cho ngƣời bệnh có nhu cầu, và nhƣ
vậy là để có thể phát huy hết sức mạnh trong dân góp phần vào công cuộc phát
triển cho đất nƣớc nói chung và lĩnh vực y tế nói riêng.
20


CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ Y TẾ TẠI BỆNH
VIỆN ĐA KHOA HỒNG PHÖC HẢI PHÕNG
2.1. Tổng quan về Bệnh viện Đa khoa Hồng Phúc Hải Phòng.
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Bệnh viện Đa khoa Hồng Phúc Hải
Phòng.
Bệnh viện Đa khoa Hồng Phúc Hải phòng tiền thân là một phòng khám đa
khoa với chức năng nhiệm vụ chăm sóc sức khoẻ với chất lƣợng cao cho nhân dân
địa bàn Hải phòng, hợp tác với các Bệnh viện trên địa bàn trong quá trình khám
bệnh và nhất là trao đổi chuyên môn nghiệp vụ, phối hợp chuyển giao công nghệ.
Bệnh viện Đa khoa Hồng Phúc Hải phòng, đƣợc thành lập theo quyết định
số 1274/QĐ-SYT ngày 04/04/2007 của Sở Y tế thành phố Hải Phòng với cơ sở hạ
tầng dựa trên cơ sở phòng khám cũ để lại và cơ chế hoạt động tự chủ hoàn toàn về
kinh tế và hoạt động chuyên môn theo tiêu chí chung của Bộ y tế ban hành . Từ
những ngày đầu thành lập và hoạt động Bệnh viện hoàn toàn độc lập tự chủ về tài
chính về trả lƣơng, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa…
Năm 2014 Bệnh viện đã cho xây dựng thêm khu nhà 7 tầng với diện tích sử
dụng là 1.500 M2, đến năm 2015 Bệnh viện cũng đã hoàn thành và đƣa vào sử
dụng khu nhà 9 tầng với diện tích sử dụng gần 6.000 M2 nhằm mở rộng các khoa
khám bệnh và điều trị phục vụ nhu cầu điều trị ngày càng cao của nhân dân.
Trải qua 8 năm cùng với sự phát triển của Thành phố, Bệnh viện Đa khoa
Hồng Phúc Hải Phòng ngày nay đang có những bƣớc phát triển amnhj mẽ, phấn
đấu trở thành Bệnh viện vùng Duyên hải – Bắc bộ, với những trang thiết bị hiện
đại nhất giúp cho việc chăm sóc sức khỏe nhân dân trong và ngoài thành phố.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức – nhân sự tại Bệnh viện ĐKHP-HP

đốc

Phòng ban

Khối lâm
sàng

Khối cận
lâm sàng

Sơ đồ tổ chức Bệnh viện Đa khoa Hồng Phúc Hải phòng.

- Các hội đồng đƣợc thành lập gồm: Hội đồng Khoa học, Hội đồng Thuốc và
điều trị, Hội đồng Kiểm soát nhiễm khuẩn, Hội đồng Thi đua khen thƣởng - kỷ
luật, Ban chuyên môn theo quy định.
- Các trung tâm, khoa, phòng thuộc Bệnh viện thực hiện các chức năng
nhiệm vụ do Giám đốc bệnh viện quyết định và thực hiện theo quy định.
Hiện nay Bệnh viện có 01 trung tâm, 20 khoa lâm sàng, cận lâm sàng và 05
phòng ban chức năng.
- Các trung tâm gồm có:
22


+ Trung tâm điều trị rối loạn giấc ngủ: Nhiệm vụ điều trị các bệnh về rối
loạn thần kinh, hỗ trợ điều trị cùng với khoa nội và Hồi sức cấp cứu…
- Các khoa ngoại gồm: khoa Phẫu thuật, khoa Ngoại tiết niệu, khoa Ngoại
chấn thƣơng chỉnh hình, khoa Ngoại tiêu hóa, khoa Hồi sức tích cực ngoại. Với
đội ngũ các bác sĩ chuyên môn sâu chuyên khoa I, chuyên khoa II, bác sĩ trình độ
cao nhƣ Thạc sĩ, Tiến sĩ, Phó giáo sƣ cùng với sự hỗ trợ tích cực của đội ngũ điều
dƣỡng đã cứu chữa cho nhiều bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo không phải chuyển

công tác chuyên môn lớn mạnh, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu chăm sóc và
bảo vệ sức khoẻ nhân dân.
Bảng 2.1: Thống kê nhân lực năm 2015
Stt

Phân loại cán bộ

1

Cán bộ sau đại học

2

Cán bộ đại học

3

Cán bộ trung học

Trong đó
- Giáo sƣ: 01 ngƣời
- PGS.TS: 05 Ngƣời
- Thạc sỹ: 10 ngƣời
- Bác sĩ CKII: 06 ngƣời
- Bác sĩ CKI: 10 ngƣời
- Bác sĩ: 32 ngƣời
- Dƣợc sĩ: 01 ngƣời
- Chuyên viên: 5 ngƣời
- Kỹ sƣ: 02 ngƣời
- Y tá, điều dƣỡng: 05 ngƣời


(Nguồn: Phòng TCCB – BVĐKHP)
Chỉ số về nhân lực của bệnh viện năm 2015
24


Giai đoạn 2011 – 2015 số tiến sĩ, CK II biến động qua các năm và có tốc độ
tăng bình quân – 1,43%/năm. Trong khi đó, thạc sĩ, CK I lại tăng qua các năm và
đạt tốc độ tăng 5,38%/năm. Trung họa có xu hƣớng giảm (– 9,87%/năm).
Bên cạnh đó số cán bộ y tế tƣ nhân có tốc độ tăng bình quân GĐ 2011- 2015
khá cao (11,95%/năm), cao hơn tốc độ tăng cán bộ y tế do thành phố quản lý
(2,71%/năm). Tuy nhiên, số cán bộ y tế công lập (trong đó có số bác sĩ) vẫn
chiếm tỷ trọng lớn và chủ đạo trong ngành y tế thành phố.
*

Về tình hình Bệnh nhân tại Bệnh viện.

Số lƣợt khám bệnh/ngƣời/năm liên tục tăng qua các năm (năm 2011 có 1,4

-

lƣợt nhƣng đến năm 2015 có 2,78 lƣợt) số giƣờng bệnh đạt tốc độ tăng bình
quân giai đoạn 2011-2015 là 2,99%/năm.
Nhƣng tỷ số giƣờng bệnh theo kế hoạch có xu hƣớng tăng nhẹ
Bảng 2.2: Kết quả Bệnh nhân nằm điều trị hàng năm

2

NĂM
Tỷ lệ BN điều trị ngoại trú

Số

lượt

2004

Năm

chụp

Số lượt siêu âm/người/năm

(Nguồn: Phòng KHTH – BVĐKHP)

Số lần chụp CTScan/MRI trung bình 1 lượt khám bệnh/năm

Tỷ lệ bệnh nhân chuyển tuyến tại bệnh viện giảm dần từ 0,82% vào năm
2011 xuống còn 0,50% vào năm 2015. Ngày điều trị trung bình 1 bệnh nhân có
1.000

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status